Sắc lệnh 229/SL

Sắc lệnh số 229 về chính sách dân tộc của Chính phủ do Chủ tịch nước Việt nam Dân chủ cộng hoà ban hành

Nội dung toàn văn Sắc lệnh 229 chính sách dân tộc Chính phủ


SẮC LỆNH

CHỦ TỊCH PHỦ SỐ 229/SL NGÀY 29 THÁNG 4 NĂM 1955

CHỦ TỊCH NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ

Chiểu theo chính sách dân tộc của Chính phủ, công bố ngày 22 tháng 6 năm 1953,

Theo nghị quyết của Hội đồng Chính phủ trong phiên họp ngày 23 tháng 12 năm 1954,

Chiểu theo nghị quyết của Quốc hội trong khoá họp thứ 4 đã thông quan chính sách lập khu vực tự trị của các dân tộc ở những vùng có điều kiện,

RA SẮC LỆNH

Điều 1: Chính sách dân tộc của Chính phủ nhằm mục đích tăng cường đoàn kết giữa các dân tộc và tạo điều kiện cho các dân tộc tiến bộ mau chóng về mọi mặt.

Điều 2: Các dân tộc sống trên đất nước Việt Nam đều nhất luật bình đẳng, đều hưởng mọi quyền tự do dân chủ, và đoàn kết giúp đỡ lẵn nhau, để đấu tranh cho hoà bình, thống nhất, độc lập, dân chủ cho cả nước.

Nghiêm cấm mọi hành vi khinh rẻ, áp bức và chia rẽ dân tộc, chống tư tưởng dân tộc lớn và tư tưởng dân tộc hẹp hòi.

Điều 3: ở các vùng dân tộc thiểu số sống tập trung có đủ điều kiện thì thực hiện khu vực tự trị của dân tộc. Các khu vực tự trị đều là bộ phận của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, đặt dưới sự chỉ đạo thống nhất của Chính phủ Trung ương, và chịu sự chỉ đạo của chính quyền cấp trên. Tuỳ theo khu vực do to hay nhỏ mà đặt khu vực do ngang cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cấp khu.

Chính quyền và nhân dân các khu vực tự trị phải tuân theo đường lối, chính sách chung của nước Việt Nam đân chủ cộng hoà mà quản lý những việc nội bộ của mình.

Ở các vùng có nhiều dân tộc thiểu số khác nhau ở xen lẵn, cũng như ở các khu vực tự trị, cơ quan chính quyền cần có số đại biểu thích hợp với dân số các dân tộc ở địa phương.

Điều 4:

Khi có tổng tuyển cử bầu Quốc hội nước Việt nam dân chủ cộng hoà, nhân dân các dân tộc trong và ngoài các khu vực tự trị đều có quyền bầu cử và ứng cử.

Điều 5: Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam, theo chế độ Quân sự thống nhất của nước nhà, được quyền tham gia quân đội nhân dân Việt Nam.

Điều 6: Các dân tộc thiểu số đều có quyền tự do phát triển tiếng nói và chữ việt của mình, có quyền tự do giữ gìn hay là cải thiện phong tục tập quán, có quyền tự do tín ngưỡng, và được Chính phủ giúp đỡ phát triển về mọi mặt chính trị kinh tế, văn hoá xã hội.

Điều 7: Thủ tướng Chính phủ, các bộ thi hành sắc lệnh này.

 

Hồ Chí Minh

(Đã ký)

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 229/SL

Loại văn bảnSắc lệnh
Số hiệu229/SL
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành29/04/1955
Ngày hiệu lực14/05/1955
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Văn hóa - Xã hội, Quyền dân sự
Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
Cập nhật12 năm trước

Download Văn bản pháp luật 229/SL

Lược đồ Sắc lệnh 229 chính sách dân tộc Chính phủ


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Sắc lệnh 229 chính sách dân tộc Chính phủ
                Loại văn bảnSắc lệnh
                Số hiệu229/SL
                Cơ quan ban hànhChủ tịch nước
                Người kýHồ Chí Minh
                Ngày ban hành29/04/1955
                Ngày hiệu lực14/05/1955
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Văn hóa - Xã hội, Quyền dân sự
                Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
                Cập nhật12 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản được căn cứ

                          Văn bản hợp nhất

                            Văn bản gốc Sắc lệnh 229 chính sách dân tộc Chính phủ

                            Lịch sử hiệu lực Sắc lệnh 229 chính sách dân tộc Chính phủ

                            • 29/04/1955

                              Văn bản được ban hành

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                            • 14/05/1955

                              Văn bản có hiệu lực

                              Trạng thái: Có hiệu lực