Sắc lệnh 41

Sắc lệnh số 41 về việc quy định chế độ báo chí do Chủ tịch Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà ban hành

SẮC LỆNH

VỀ QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CHÍ CỦA CHỦ TỊCH CHÍNH PHỦ NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ SỐ 41 NV NGÀY 29 THÁNG 3 NĂM 1946

CHỦ TỊCH CHÍNH PHỦ VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ

Chiểu theo thể lệ báo chí hiện hành,

Chiểu theo lời đề nghị của Bộ Nội vụ và Bộ Tư pháp,

Sau khi Hội đồng Chính phủ đã thoả hiệp,

RA SẮC LỆNH:

Điều thứ I: Trong tình thế hiện thời, chế độ báo chí tạm quy định theo thể lệ sau này:

MỤC THỨ I: THỂ LỆ XUẤT BẢN

Điều thứ II: Các báo chí hàng ngày sẽ được xuất bản 48 giờ sau khi đã khai với Uỷ ban hành chính kỳ.

Tờ khai phải dán tem và kê rõ:

a) Tên tờ báo và cách thức phát hành,

b) Tên, tuổi và chỗ ở của người quản lý và người chủ nhiệm,

c) Nhà in và nơi in.

Mỗi khi có sự thay đổi về khoản a, b, phải khai trước 48 giờ, về khoản c phải khai trong hạn 48 giờ.

Mỗi lần nhận khai, Uỷ ban hành chính kỳ sẽ phát biên lai cho người khai và trình ngay cho Bộ Nội vụ biết.

Điều thứ III: Mỗi tờ báo phải có một người quản lý phụ trách. Quản lý phải đủ 21 tuổi, không bị can án mất quyền công dân. Tên họ người quản lý, tên và địa chỉ nhà in phải in bên dưới các số báo.

Điều thứ IV: Trước khi phát hành, các toà báo phải nộp cho Ty Kiểm duyệt, phòng Biện lý ở nơi phát hành, phòng báo chí Bộ Nội vụ hai số báo có chữ ký của người quản lý.

MỤC THỨ II: KIỂM DUYỆT

Điều thứ V: Các bài báo chí sẽ được ấn hành sau khi ty Kiểm duyệt cấp kỳ đã duyệt.

Điều thứ VI: Nếu có bài báo bị kiểm duyệt và chủ nhiệm hoặc quản lý cho là quá đáng thì chủ nhiệm hoặc quản lý có thể gửi đơn khiếu nại kèm cả bài báo bị tự kiểm duyệt bỏ, lên Hội đồng kiểm duyệt.

Điều thứ VII: Hội đồng Kiểm duyệt đặt tại Bộ Nội vụ, gồm có năm hội viên, do nghị định Bộ trưởng Bộ Nội vụ cử ra:

1 nhân viên Bộ Nội vụ

1 nhân viên do Bộ Ngoại giao đề cử

1 nhân viên do Bộ Quốc phòng đề cử

1 nhân viên do Quốc hội đề cử

1 đại biểu của Quốc hội đề cử

1 đại biểu của báo giới đề cử

Điều thứ VIII: Hội đồng Kiểm duyệt có nhiệm vụ:

a) Đề nghị lên Bộ trưởng Nội vụ những chỉ thị về việc kiểm duyệt để các ty kiểm duyệt tuân hành;

b) Xét đơn khiếu nại của các nhà báo.

Những quyết nghị của Hội đồng trong việc xét khiếu nại sẽ thi hành nếu trong hạn 48 giờ sau khi nhận được quyết nghị, Bộ trưởng Bộ Nội vụ không trả lời. Quyết nghị của Hội đồng kiểm duyệt chỉ có thể là cho hoặc không cho đăng bài bị ty kiểm duyệt xoá bỏ.

MỤC THỨ III: TRỪNG PHẠT

Điều thứ IX: Nếu xuất bản và phát hành trái với Điều thứ 2 và Điều thứ 5, các số báo sẽ bị tích thu.

Nếu tái phạm, chủ nhiệm, quản lý, chủ nhà in sẽ liên đới bị phạt tiền 5.000 đồng đến 10.000 đồng người sự tịch thu các số báo.

Nhà in báo có thể bị đóng cửa.

Điều thứ X: Nếu trái với điều thứ 3 và điều thứ 4, quản lý sẽ bị phạt tiền từ 10 đồng đến 100 đồng.

MỤC THỨ IV:

Điều thứ XI: Trong bẩy hôm kể từ ngày ban hành sắc lệnh này, chủ nhiệm các báo xuất bản từ trước phải khai theo thể lệ đã định ở Điều thứ 2.

Điều thứ XII: Những luật lệ trước trái với Sắc lệnh này đều bãi bỏ.

Điều thứ XIII: Sắc lệnh này sẽ thi hành ngay theo Điều thứ 14 Sắc lệnh ngày 10 tháng 10 năm 1945.

Điều thứ XIV: Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng Bộ Tư pháp chiểu Sắc lệnh thi hành.

 

Hồ Chí Minh

(Đã ký)

 

 

Thuộc tính văn bản 41
Loại văn bảnSắc lệnh
Số hiệu41
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành29/03/1946
Ngày hiệu lực13/04/1946
Ngày công báo30/03/1946
Số công báoSố 13
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
Cập nhật11 năm trước

Lược đồ văn bản

Sắc lệnh 41 quy định chế độ báo chí


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Sắc lệnh 41 quy định chế độ báo chí
                Loại văn bảnSắc lệnh
                Số hiệu41
                Cơ quan ban hànhChủ tịch nước
                Người kýHồ Chí Minh
                Ngày ban hành29/03/1946
                Ngày hiệu lực13/04/1946
                Ngày công báo30/03/1946
                Số công báoSố 13
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
                Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
                Cập nhật11 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản được căn cứ

                          Văn bản hợp nhất

                            • 29/03/1946

                              Văn bản được ban hành

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                            • 30/03/1946

                              Văn bản được đăng công báo

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                            • 13/04/1946

                              Văn bản có hiệu lực

                              Trạng thái: Có hiệu lực