Sắc lệnh 53

Sắc lệnh số 53 về việc quy định quốc tịch Việt nam do Chủ tịch Chính phủ lâm thời ban hành

Sắc lệnh 53 quy định quốc tịch Việt nam đã được thay thế bởi Luật Quốc tịch việt Nam 1988 8-LCT/HĐNN8 và được áp dụng kể từ ngày 15/07/1988.

SẮC LỆNH

CỦA CHỦ TỊCH CHÍNH PHỦ LÂM THỜI SỐ 53 NGÀY 20 THÁNG 10 NĂM 1945

CHỦ TỊCH CHÍNH PHỦ VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ

Sau khi Hội đồng Chính phủ đã thoả thuận,

SẮC LỆNH

Điều thứ nhất: Từ nay đến khi ban bố Bộ dân luật duy nhất của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, quốc tịch Việt Nam sẽ quy định theo như sắc lệnh này.

Điều thứ 2: Những người thuộc một trong các hạng kể sau đây đều là công dân Việt Nam :

1- Cha là công dân Việt Nam;

2- Cha không rõ là ai hay không thuộc quốc tịch nào mà mẹ là công dân Việt Nam;

3- Đẻ ở trên lĩnh thổ nước Việt Nam mà cha mẹ không rõ là ai hay không thuộc một quốc tịch nào.

Điều thứ 3: Những dân tộc thiểu số ở nước Việt Nam như Thổ, Mán, Mường, Nùng, Kha, Lolo, v.v..., có trụ sở nhất định trên lĩnh thổ nước Việt Nam, đều là công dân Việt Nam.

Điều thứ 4: Kể từ ngày ban hành sắc lệnh này, những người Việt Nam đã vào dân Pháp, sẽ coi là công dân Việt Nam.

Những người ấy phải đến khai bỏ quốc tịch Pháp ở phòng Hộ tịch Toà Thị chính của một trong những thành phố sau này : Hà Nội, Hải Phòng, Vinh, Huế, Nha Trang, Sài Gòn, Biên Hoà hay ở một trong những nơi mà Uỷ ban Bắc bộ, Trung bộ hay Nam bộ sẽ định sau.

Cha hoặc mẹ sẽ khai thay cho các con vị thành niên.

Những người nào không ra khai sẽ mất quyền bầu cử và ứng cử.

Điều thứ 5: Đàn bà ngoại quốc lấy chồng Việt Nam, muốn trở nên công dân Việt Nam thì lúc làm giá thú phải khai ý muốn như thế.

Những đàn bà ngoại quốc lấy chống Việt Nam trước ngày ban hành sắc lệnh này, muốn trở nên công dân Việt Nam thì phải đệ đơn xin tại phòng Hộ tịch nơi họ đã khai giá thú hay nơi họ đang ở bây giờ, trong một thời hạn là 3 tháng sau khi ban hành sắc lệnh này.

Điều thứ 6: Đàn bà Việt Nam lấy chồng ngoại quốc thì theo quốc tịch của người chồng, trừ khi lúc khai giá thú, người đàn bà ấy khai xin giữ quốc tịch Việt Nam.

Về trường hợp những người đàn bà Việt Nam lấy chồng ngoại quốc trước khi ban hành sắc lệnh này, nếu muốn trở nên công dân Việt Nam, phải đến khai ở phòng Hộ tịch nơi mà họ đã khai giá thú khi trước, hay nơi họ đang ở, trong một thời hạn là 3 tháng kể từ ngày ban hành sắc lệnh này.

Điều thứ 7: Những công dân Việt Nam thuộc một trong các hạng kể sau đây sẽ mất quốc tịch Việt Nam :

1- Nhập một quốc tịch ngoại quốc ;

2- Giữ một chức vụ gì ở ngoại quốc mà không chịu thôi, tuy đã được Chính phủ cảnh cáo;

3- Làm một việc gì phạm đến nền độc lập và chính thể dân chủ cộng hoà của nước Việt Nam.

Việc tước quốc tịch Việt Nam của những người nói trên, do Chính phủ định đoạt bằng sắc lệnh.

Điều thứ 8: Các luật lệ trái với Sắc lệnh này đều bãi bỏ.

Điều thứ 9: Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng Bộ Tư pháp chiểu Sắc lệnh thi hành.

 

Hồ Chí Minh

(Đã ký)

 

 

Thuộc tính văn bản 53
Loại văn bảnSắc lệnh
Số hiệu53
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành20/10/1945
Ngày hiệu lực04/11/1945
Ngày công báo03/11/1945
Số công báoSố 7
Lĩnh vựcQuyền dân sự
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 15/07/1988
Cập nhật4 tháng trước
(16/08/2017)

Lược đồ văn bản

Sắc lệnh 53 quy định quốc tịch Việt nam


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Sắc lệnh 53 quy định quốc tịch Việt nam
                Loại văn bảnSắc lệnh
                Số hiệu53
                Cơ quan ban hànhChủ tịch nước
                Người kýHồ Chí Minh
                Ngày ban hành20/10/1945
                Ngày hiệu lực04/11/1945
                Ngày công báo03/11/1945
                Số công báoSố 7
                Lĩnh vựcQuyền dân sự
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 15/07/1988
                Cập nhật4 tháng trước
                (16/08/2017)

                Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản được hợp nhất

                    Văn bản được căn cứ

                      Văn bản hợp nhất