Sắc lệnh 69/SL

Sắc lệnh số 69/SL về việc đặt chế độ giữ gìn bí mật quốc gia do Chủ tịch nước Việt nam Dân chủ cộng hoà ban hành

Sắc lệnh 69/SL đặt chế độ giữ gìn bí mật quốc gia đã được thay thế bởi Pháp lệnh Bảo vệ Bí mật Nhà nước 1991 62-LCT/HĐNN8 và được áp dụng kể từ ngày 08/11/1991.

Nội dung toàn văn Sắc lệnh 69/SL đặt chế độ giữ gìn bí mật quốc gia


SẮC LỆNH

CỦA CHỦ TỊCH NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ SỐ 69/SL NGÀY 5 THÁNG 12 NĂM 1951

CHỦ TỊCH NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ

Chiểu sắc lệnh số 154-SL ngày 17-11-1950 trừng trị tội tiết lộ bí mật về cơ quan hay công tác;

Chiểu tờ trình của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;

Theo nghị quyết của Hội đồng Chính phủ sau khi Ban Thường trực Quốc hội thoả thuận;

RA SẮC LỆNH:

Điều 1

Sắc lệnh này bổ khuyết Sắc lệnh số 154-SL ngày 17 tháng 11 năm 1950, mục đích là:

- Giữ bí mật Quốc gia, ngăn ngừa địch và tay sai của chúng dò xét, đánh cắp bí mật quốc gia;

- Đặt nhiệm vụ cho bộ đội, cơ quan, cán bộ, các đoàn thể, các báo chí và nhân dân phải giữ bí mật quốc gia.

Điều 2

Bí mật quốc gia là những việc, những tài liệu, những địa điểm và những điều gì mà để tiết lộ ra thì có hại cho ta, có lợi cho địch.

Điều 3

Thủ tướng Chính phủ sẽ ấn định bằng nghị định:

1- Phạm vi bí mật quốc gia.

2- Nhiệm vụ cụ thể của bộ đội, cơ quan, cán bộ, các đoàn thể, các báo chí và nhân dân về việc giữ gìn bí mật quốc gia.

3- Tổ chức việc giữ gìn bí mật quốc gia.

Điều 4

Ai phạm vào một trong các tội dưới đây sẽ bị truy tố trước Toà án như tội phản quốc:

1- Cố ý tiết lộ hoặc bán bí mật quốc gia cho địch hay là cho tay sai của địch.

2- Lợi dụng bí mật quốc gia để đầu cơ lấy lợi.

3- Dò xét bí mật quốc gia; mua, lấy cắp những tài liệu bí mật quốc gia

Điều 5

Ai vì sơ suất để lộ bí mật quốc gia, hoặc đánh mất tài liệu bí mật quốc gia sẽ tuỳ theo trường hợp mà bị trừng phạt.

Điều 6

Ai Có một trong những thành tích dưới đây sẽ được khen thưởng:

1) Trong khi nguy nạn không chịu khuất phục địch, giữ gìn được bí mật quốc gia.

2) Gặp trường hợp khó khăn không sợ nguy hiểm, giữ kín được bí mật quốc gia.

3) Tìm ra và bắt được những vụ tiết lộ, lợi dụng, dò xét, lấy cắp, mua, bán bí mật quốc gia.

4) Thấy người khác để mất hoặc để tiết lộ bí mật quốc gia, mà kịp thời cứu chữa.

Điều 7

Thủ tướng Chính phủ, các Bộ trưởng chiểu Sắc lệnh thi hành.

 

Hồ Chí Minh

(Đã ký)

 

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 69/SL

Loại văn bảnSắc lệnh
Số hiệu69/SL
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành10/12/1951
Ngày hiệu lực20/12/1951
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 08/11/1991
Cập nhậtnăm ngoái

Download Văn bản pháp luật 69/SL

Lược đồ Sắc lệnh 69/SL đặt chế độ giữ gìn bí mật quốc gia


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Sắc lệnh 69/SL đặt chế độ giữ gìn bí mật quốc gia
                Loại văn bảnSắc lệnh
                Số hiệu69/SL
                Cơ quan ban hànhChủ tịch nước
                Người kýHồ Chí Minh
                Ngày ban hành10/12/1951
                Ngày hiệu lực20/12/1951
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 08/11/1991
                Cập nhậtnăm ngoái

                Văn bản gốc Sắc lệnh 69/SL đặt chế độ giữ gìn bí mật quốc gia

                Lịch sử hiệu lực Sắc lệnh 69/SL đặt chế độ giữ gìn bí mật quốc gia