Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN258-2:2007

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 258-2:2007 (ISO 6507-2 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Vickers - Phần 2: Kiểm định và hiệu chuẩn máy thử

Nội dung toàn văn Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 258-2:2007 (ISO 6507-2 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Vickers - Phần 2: Kiểm định và hiệu chuẩn máy thử


TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 258-2:2007

VẬT LIỆU KIM LOẠI - THỬ ĐỘ CỨNG VICKERS

PHẦN 2: KIỂM ĐỊNH VÀ HIỆU CHUẨN MÁY THỬ

Metallic materials - Vickers hardness test – Part 2: Verification and calibration of testing machines

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này qui dinh phương pháp kiểm định máy thử độ cứng Vickers phù hợp với TCVN 258-1.

Tiêu chuẩn này qui định phương pháp kiểm định trực tiếp để kiểm tra các chức năng chính của máy thử và phương pháp kiểm định gián tiếp thích hợp để kiểm tra toàn bộ máy thử. Phương pháp kiểm định gián tiếp có thể được sử dụng để kiểm tra định kỳ hàng ngày hoạt động của máy trong khi vận hành.

Nếu máy thử độ cứng này cũng được dùng để thử độ cứng theo các phương pháp khác, thì nó phải được kiểm định riêng cho từng phương pháp.

Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho máy thử độ cứng xách tay.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu dưới đây là rất cn thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối vi tài liệu có ghi năm công b, áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu không có năm công bố, áp dụng phiên bn mới nhất (kể c các sửa đi).

TCVN 258-1 : 2007 (ISO 6507-1 : 2005) Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Vickers – Phn 1: Phương pháp thử.

TCVN 258-3 : 2007 (ISO 6507-3 : 2005) Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Vickers - Phần 3: Hiệu chuẩn tấm chuẩn.

ISO 376: 2004 Metallic materials - Calibration of force-proving instruments used for the verification of uniaxial testing machines (Vật liệu kim loại - Hiệu chuẩn các dụng cụ thử lực dùng để kiểm định máy thử đồng trục).

ISO 3878 Hardmetals - Vickerss hardness test. Hợp kim cứng - Thử độ cứng Vickers.

3. Điều kiện chung

Máy thử độ cứng Vickers trước khi kiểm định phải được kiểm tra để đảm bảo rằng máy được lắp đặt hoàn chỉnh theo hướng dẫn của ngưi sản xuất:

Đặc biệt máy thử phải được kiểm tra để đm bảo rằng:

a) trục giữ mũi thử có thể trượt nhẹ nhàng theo đúng dẫn hướng;

b) bộ phận giữ mũi thử được lắp chắc chắn trong trục giữ.

c) khi đặt và bỏ lực thử không được giật cục hoặc rung sao cho việc đọc số đo không bị ảnh hưởng;

d) nếu thiết bị đo được gắn lin với máy thử

- sự thay đổi từ khi b lực thử sang chế độ đo không làm ảnh hưởng đến kết qu đo (số đọc);

- sự chiếu sáng không làm ảnh hưởng đến kết quả đo;

- cố gắng đảm bảo sao cho tâm của vết lõm nằm ở tâm của trường nhìn.

Thiết bị chiếu sáng của kính hiển vi đo phải tạo ra sự chiếu sáng đng đều trên toàn bộ trường quan sát và có độ tương phản lớn nhất giữa vết lõm và các bề mặt bao quanh.

4. Kiểm định trực tiếp

4.1. Qui định chung

4.1.1. Kiểm định trực tiếp phải tiến hành ở nhiệt độ (23 ± 5) oC. Nếu việc kiểm định được thực hiện ngoài khoảng nhiệt độ đó, thì phải ghi điều này trong báo cáo kiểm định.

4.1.2. Các dụng cụ dùng để kiểm định và hiệu chuẩn phải được liên kết với chuẩn quốc gia.

4.1.3. Kiểm định trực tiếp bao gồm:

a) kiểm định lực thử;

b) kiểm định mũi thử;

c) kiểm định thiết bị đo;

d) kiểm định chu trình thử.

4.2. Kiểm định lực thử

4.2.1. Phi đo từng lực thử sử dụng trong phạm vi đo của máy thử. Khi có thể, phải đo ở không ít hơn ba vị trí của trục giữ mũi được đặt cách đều nhau trong phạm vi dịch chuyn của nó trong khi thử.

4.2.2. Phi đo ba lần đối với mỗi lực thử tại từng vị trí của trục giữ. Ngay trưc khi tiến nh mỗi phép đo, trục giữ phải chuyển động trong cùng một chiu giống như trong khi thử nghiệm.

4.2.3. Lực th phải được đo bằng một trong hai phương pháp sau:

- bằng lực kế cấp 1 của ISO 376 : 2004, hoặc

- bằng phương pháp cân bằng lực, có độ chính xác đến ± 0,2 %, bằng các quả cân đã được hiệu chuẩn hoặc phương pháp khác có độ chính xác tương đương.

4.2.4. Từng kết qu đo của lực thử phi nằm trong dung sai trị số danh nghĩa của lực thử cho trong Bảng 1.

Bng 1

Khoảng lực thử, F

N

Dung sai

%

F ≥ 1,961

± 1,0

0,098 07 ≤ F <>

± 1,5

4.3. Kiểm định mũi thử

4.3.1. Bốn mặt của mũi thử kim cương hình tháp đáy vuông phải được đánh bóng và không được có khuyết tt bề mặt.

4.3.2. Kiểm định hình dạng mũi thử bằng cách đo trực tiếp hoặc bằng cách đo hình chiếu của nó trên màn hình.

4.3.3. Góc giữa hai mặt đối diện tại đỉnh của hình tháp kim cương phải là 136 ° ± 0,5 ° (xem Hình 1).

CHÚ THÍCH: Góc giữa các mt đối diện cũng có thể được xác định bằng góc nhị diện của hai mt bên, giá trị này là 148,11 °± 0,76°.

4.3.4. Góc giữa đường trục của hình tháp kim cương và đường trục của giá giữ mũi thử (vuông góc với bề mặt tiếp xúc) phải nhỏ hơn 0,50 °. Bốn mặt phải cắt nhau tại một điểm; chiều dài cho phép lớn nhất của đường giao nhau giữa hai mặt đối diện cho trong Bảng 2 (xem Hình 2).

Hình 1 – Góc của hình tháp kim cương

CHÚ DẪN:

a – Chiều dài đường nối liền

Hình 2 - Cạnh giao nhau của hai mặt đối diện đỉnh của mũi thử

Bng 2

Khoảng lực thử, F
N

Chiều dài cho phép lớn nhất của cạnh giao nhau,

a

mm

F ≥ 49,03

0,002

1,961 ≤ F<>,03

0,001

0,09807 ≤ F<>

0,0005

4.4. Kiểm định thiết bị đo

4.4.1. Độ phân giải của thiết b phụ thuộc vào kích thước vết lõm nhỏ nhất cần phải đo.

Thang đo của thiết bị đo phải được chia sao cho đánh giá được đường chéo vết lõm (d) phù hợp với Bảng 3.

Bảng 3

Chiu dài đường chéo, d mm

Độ phân giải của thiết bị đo

Sai số cho phép lớn nhất

d ≤ 0,040

0,0002 mm

0,0004 mm

0,040 d ≤ 0,200

0,5 % d

1 % d

d > 0,200

0,001 mm

0,002 mm

CHÚ THÍCH: Kích thước đưng chéo vết lõm sẽ xác định đ phóng đại của thiết b đo vi điều kiện:

Vxd ≥ 14 mm.

Khi đưng chéo d < 0,035="" mm="">u kiện này sẽ không thực hiện được nhưng, độ phóng đại tối thiểu là 400 lần.

Độ phân giải của thiết bị đo của máy thử độ cứng Vickers của hợp kim cứng theo qui định của ISO 3878.

4.4.2. Thiết bị đo phải được kiểm định bằng các phép đo được thực hiện trên micromet vật kính tại ít nhất năm đoạn trên từng phạm vi làm việc.

Sai số cho phép lớn nhất không được vượt quá trị số cho trong Bng 3.

4.5. Kiểm định chu trình thử

Chu trình thử phải phù hợp với TCVN 258-1 và sai lệch thời gian ±1,0 s.

5. Kiểm định gián tiếp

5.1. Kiểm định gián tiếp phải được tiến hành nhiệt độ (23 ± 5) oC bằng tấm chuẩn đã được hiệu chuẩn phù hợp với TCVN 258-3. Nếu việc kiểm định được tiến hành ở ngoài khoảng nhiệt độ đó thì phi ghi điu này vào báo cáo kiểm định.

5.2. Trên từng tấm chuẩn, phải đo vết lõm chuẩn. Đối với từng tấm chuẩn, sự sai khác của giá trị đường chéo trung bình đo được và giá trị đường chéo trung bình được chứng nhận không được vượt quá sai số cho phép lớn nhất cho trong Bảng 3.

5.3. Máy thử phải được kiểm định tại từng lực thử được sử dụng. Đối với từng lực thử, phải chọn hai tấm chuẩn khác nhau từ các khoảng độ cứng khác nhau được qui định dưới đây. Phải chọn tấm chuẩn sao cho ít nhất có một tấm chuẩn ở trong khoảng độ cứng được sử dụng để kiểm định.

- ≤ 225 HV

- 400 HV đến 600 HV

- > 700 HV

5.4. Khi kiểm định máy thử chỉ sử dụng một lực thử, phải dùng ba tấm chuẩn, mỗi tấm một khoảng đo theo qui định ở 5.2.

5.5. Trên từng tấm chuẩn phải tạo thành và đo năm vết lõm. Phép thử được tiến hành theo TCVN 258-1.

5.6. Đối với mục đích đặc biệt, có thể chỉ kiểm định máy thử một giá trị độ cứng, xấp xỉ với đ cứng của phép thử được tiến hành.

5.7. Đối với từng tấm chuẩn, d1, d2, d3, d4, d5 là các giá trị trung bình cộng của chiu dài hai đường chéo vết lõm được xếp theo thứ tự lớn dần và

 (1)

5.8. Độ lặp lại của máy thử trong từng điu kiện kiểm định được xác định bằng hiệu số 

r =  (2)

Độ lặp lại, được thể hiện như là phn trăm của , được tính như sau:

 (3)

Độ lp lại của máy thử được kiểm định được coi là đạt yêu cầu nếu nó thoả mãn các điều kiện cho trong Bảng 4.

Bảng 4

Độ cứng ca tấm chun

Độ lặp lại của máy thử, max

rrel , %

rHVb

HV 5 đến HV 100

HV 0,2 đến < hv="">

< hv="">

HV 5 đến HV 100

HV 0,2 đến < hv="">

Độ cứng của tấm chuẩn

HV

Độ cứng của tấm chuẩn

HV

225 HV

3,0a

6,0 a

9,0 a

100

200

6

12

100

200

12

24

> 225 HV

2,0 a

4,0a

5,0 a

250

350

600

750

10

14

24

30

250

350

600

750

20

28

48

60

a hoặc 0,001 mm, ly giá trị ln hơn.

b HV: Độ cng Vickers.

5.9. Sai số của máy thử trong điều kiện kiểm định được th hiện bằng hiệu số

E =         (4)

trong đó

 (5)

trong đó

H1, H2, H3, H4, H5, là độ cứng tương ứng với d1, d2, d3, d4, d5;

Hc là độ cứng quy định của tấm chuẩn được sử dụng.

Sai số phn trăm Erel được tính theo công thức sau:

 (6)

Sai số lớn nhất của máy thử, tính bằng phn trăm giá trị độ cứng qui định của tấm chuẩn, không được vượt quá trsố cho trong Bng 5.

Bảng 5

Ký hiệu độ cứng

Sai s phn trăm cho phép ln nhất của máy thử độ cứng

Độ cứng, HV

 

50

100

150

200

250

300

350

400

450

500

600

700

800

900

1000

1500

HV 0,01

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HV 0,015

10

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HV 0,02

8

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HV 0,025

8

10

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HV 0,05

6

8

9

10

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HV 0,1

5

6

7

8

8

9

10

10

11

 

 

 

 

 

 

 

HV 0,2

 

4

 

6

 

8

 

9

 

10

11

11

12

12

 

 

HV 0,3

 

4

 

5

 

6

 

7

 

8

9

10

10

11

11

 

HV 0,5

 

3

 

5

 

5

 

6

 

6

7

7

8

8

9

11

HV 1

 

3

 

4

 

4

 

4

 

5

5

5

6

6

6

8

HV 2

 

3

 

3

 

3

 

4

 

4

4

4

4

5

5

6

HV 3

 

3

 

3

 

3

 

3

 

3

4

4

4

4

4

5

HV 5

 

3

 

3

 

3

 

3

 

3

3

3

3

3

4

4

HV 10

 

3

 

3

 

3

 

3

 

3

3

3

3

3

3

3

HV 20

 

3

 

3

 

3

 

3

 

3

3

3

3

3

3

3

HV 30

 

3

 

3

 

2

 

2

 

2

2

2

2

2

2

2

HV 50

 

3

 

3

 

2

 

2

 

2

2

2

2

2

2

2

HV 100

 

 

 

3

 

2

 

2

 

2

2

2

2

2

2

2

CHÚ THÍCH 1: Trị số không có khi chiu dài đường chéo vết lõm nh hơn 0,020 mm.

CHÚ THÍCH 2: Đối với trị số trung gian, sai s cho phép lớn nhất có thể nhận được bằng phép nội suy.

CHÚ THÍCH 3: Trị số cho máy thử độ cứng tế vi trên cơ s sai số cho phép ln nhất là 0,001 mm hoc 2 % của chiều dài trung bình vết lõm, chn tr số nào lớn hơn.

5.10. Xác định độ không đảm bo đo của kết qu hiệu chuẩn máy thử độ cứng cho trong Phụ lục B.

6. Chu kỳ giữa những lần kiểm định

Các yêu cu đối vi kiểm định trực tiếp máy thử độ cứng cho trong Bng 6.

Kiểm định gián tiếp phải được thực hiện ít nhất 12 tháng một lần và sau khi kiểm định trực tiếp.

Bảng 6 - Kiểm định trực tiếp máy thử độ cứng

Yêu cu kiểm định

Lực

Hệ thống đo

Chu trình thử

Mũi thửa

Trước khi thực hiện phép thử đu tiên

X

X

X

X

Sau khi tháo dỡ và lắp đặt lại, nếu lực, hệ thống đo hoặc chu trình thử bị ảnh hưởng

X

X

X

 

Kiểm định gián tiếp không đạtb

X

X

X

 

Kiểm định gián tiếp quá 14 tháng

X

X

X

 

a Ngoài ra nên kiểm định trực tiếp mũi thử sau hai năm sử dụng.

b Kiểm định trực tiếp các thông s này có thể tiến hành liên tục (tr khi máy đã đạt khi kiểm định trực tiếp) và không được yêu cầu nếu có thể chng minh (nghĩa là bằng phép thử vi mũi thử chuẩn) rng mũi thử nguyên nhân không đạt.

7. Báo cáo kiểm định / chứng chỉ hiệu chuẩn

Báo cáo kiểm định / chứng ch hiệu chuẩn phải bao gm các thông tin sau:

a) viện dẫn số hiệu tiêu chuẩn này, TCVN 258-2 : 2007;

b) phương pháp kiểm định (trực tiếp và / hoặc gián tiếp);

c) s liệu nhn biết của máy thử độ cứng;

d) phương tiện để kiểm định (tấm chuẩn, lực kế đàn hi ...);

e) lực thử được kiểm định;

f) nhiệt độ kiểm định;

g) kết quả đạt được;

h) ngày tháng năm hiệu chuẩn và chứng nhận của cơ quan kiểm định;

l) độ không đảm bảo đo của kết qu kiểm đnh.

 

Phụ lục A

(tham khảo)

Chú ý đối với mũi thử kim cương

Kinh nghiệm đã ch ra rằng có nhiều mũi thử ban đu thoả mãn song có th bị hư hỏng sau khi sử dụng một thời gian tương đối ngắn. Đó là do các vết nt nhỏ, lỗ rỗ hoặc các khuyết tật khác trên bề mặt. Nếu các khuyết tật đó được phát hiện đúng lúc, kịp thời, nhiều mũi thử có thể được sửa chữa bằng cách mài lại. nếu không, bất kỳ khuyết tật nhỏ nào trên bề mặt cũng nhanh chóng tr nên xấu hơn và làm cho mũi thử không sử dụng được nữa.

Do đó:

- phải kiểm soát trạng thái của mũi thử bằng kiểm tra b mặt của vết lõm trên tấm chuẩn hàng ngày khi sử dụng máy thử bằng mắt thường;

- việc kiểm định của mũi thử sẽ không còn giá trị khi mũi thử có khuyết tt;

- phải kiểm định lại các mũi thử sau khi mài lại hoặc sửa chữa.

 

Phụ lục B

(tham khảo)

Độ không đảm bảo đo của kết quả hiệu chuẩn máy thử độ cứng

Sơ đồ dẫn xuất chuẩn đo lường cần để xác định và phân chia các thang độ cứng theo Hình D.1 trong TCVN 258-1 : 2007.

B.1. Hiệu chuẩn trực tiếp máy thử độ cứng

B.1.1. Hiệu chuẩn lực thử

Độ không đảm bo đo tiêu chuẩn tương đối tổng hợp của việc hiệu chuẩn lực thử được tính theo công thức sau:

(B.1)

trong đó:

UFRS là độ không đảm bảo đo tương đối của bộ chuyển đổi lực (từ chứng nhận hiệu chuẩn);

UFHTM là độ không đảm bảo đo tiêu chuẩn tương đối của lực thử do máy thử tạo ra.

Độ không đm bảo đo của dụng cụ chuẩn, bộ chuyển đổi lực được ch ra trong chứng ch hiệu chuẩn ơng ứng. Các tác nhân ảnh hưởng như là

- phụ thuộc nhiệt độ;

- độ n định lâu dài;

- sai lệch của phép nội suy.

cần được xem xét đối vi việc áp dụng tới hạn. Tuỳ theo kết cấu của bộ chuyển đổi lực, vị trí quay của bộ chuyển đổi lực, so với trục của mũi thử máy thử độ cứng phải được xem xét.

VÍ DỤ:

Độ không đm bo đo của bộ chuyển đổi lực (từ chứng nhận hiệu chuẩn)

UFRS = 0,12 % (k =2)

Giá trị hiệu chuẩn của bộ chuyển đổi lực

FRS = 294,2 N

Bảng B.1 – Kết quả hiệu chuẩn lực thử

S v trí độ cao đối với việc kiểm định lực thử

Loạt 1

Loạt 2

Lot 3

Giá trị trung bình

Sai lệch tương đi

Độ không đảm bảo đo tiêu chuẩn tương đối

F1

N

F2

N

F3

N

N

Frel

%

UFHTM

%

1

294,7

294,9

294,5

294,7

0,17

0,04

2

293,9

294,5

294,6

294,3

0,03

0,07

3

293,1

294,0

293,7

293,6

0,20

0,09

trong đó

 (B.2)

 (B.3)

SFi là sai lệch chuẩn của giá trị lực thử ch thị vị trí độ cao i-th.

Trong Bảng B.2 sử dụng giá trị lớn nhất của UFHTM trong Bảng B.1

Bảng B.2 - Tính độ không đảm bảo đo của lực thử

Đại lượng

Giá trước lượng

Giá trị giới hạn tương đối

Kiểu phân bố

Độ không đảm bo đo tiêu chuẩn tương đối

H số độ nhạy

Sự cung cấp độ không đảm bảo đo tương đối

Xi

xi

ai

 

u(xi)

ci

urel(H)

UFRS

294,2 N

 

Thông thường

6,0 x 10-4

1

6,0 x 10-4

UFHTM

0,06 N

 

Thông thường

9,0 x 10-4

1

9,0 x 10-4

Độ không đảm bảo tiêu chuẩn tổng hợp tương đối UF

1,08 x 10-3

Độ không đảm bo đo mở rộng tương đối UF (k = 2)

2,2 x 10-3

Bảng B.3 - Tính sai số tương đối ln nhất của lực thử kể cả độ không đảm bảo đo của dụng cụ chuẩn

Sai số tương đối của lực thử

Độ không đảm bảo đo tương đối mở rộng của lực thử

Sai s tương đối lớn nhất của lực thử k cả độ không đảm bảo đo của dụng cụ chuấn

Frel

%

UF

%

Fmax

%

0,20

0,22

0,42

Trong Bng B.3, Fmax tính như sau:

Fmax =  

Kết quả của ví dụ có nghĩa là sai số của lực thử, k c độ không đm bảo đo của dụng cụ chuẩn quy định trong 4.2 lên đến ± 1,0 % là tuân theo yêu cu.

B.1.2. Hiệu chuẩn hệ thống đo độ sâu

Độ không đm bảo đo tiêu chuẩn tương đối tổng hợp của dụng cụ chuẩn đối với hệ thống đo độ sâu được tính như sau

 (B.5)

trong đó:

ULRS là độ không đảm bảo đo tương đối của thiết bị hiệu chuẩn độ sâu (tiêu chuẩn viện dẫn) của chứng ch hiệu chuẩn đối với k = 1;

Ums là độ không đm bảo đo tương đối theo khả năng phân gii của hệ thống đo;

ULHTM là độ không đảm bảo đo tiêu chuẩn tương đi của máy thử độ cứng.

Độ không đảm bảo đo của dụng cụ chuẩn đối với hệ thống đo độ sâu, thiết bị hiệu chuẩn độ sâu được ch ra trong chứng ch hiệu chuẩn tương ứng. Các tác nhân ảnh hưởng như là:

- phụ thuộc nhiệt độ;

- độ ổn định lâu dài;

- phép nội suy sai lệch.

không gây ra các ảnh hưởng chủ yếu đến độ không đảm bo đo của thiết bị hiệu chuẩn độ sâu.

VÍ DỤ:

Độ không đảm bo đo của thiết bị đo độ sâu:

ULRS = 0,0005 mm (k = 2)

Khả năng phân giải của hệ thống đo:

= 0,1

Bảng B.4 - Kết quả hiệu chuẩn của hệ thống đo độ sâu

Giá trị chỉ th của hệ thống đo độ sâu

LRS

mm

Kiu 1

L1

mm

Kiu 2

L2

mm

Kiu 3

L3

mm

Gìá trị trung bình

mm

Sai stương đối

%

Độ không đảm bảo đo tiêu chuẩn tương đối

ULHTM

%

0,05

0,050 0

0,050 0

0,050 1

0,050 1

0,07

0,07

0,10

0,100 2

0,100 0

0,100 1

0,100 1

0,10

0,06

0,20

0,200 1

0,199 9

0,200 1

0,200 0

0,02

0,03

0,30

0,299 7

0,300 1

0,300 1

0,300 0

-0,01

0,04

0,40

0,400 2

0,400 1

0,400 3

0,400 2

0,05

0,01

trong đó:

            (B.6)

 (B.7)

SLi là sai số tiêu chuẩn của giá trị độ dài ch dẫn đối với giá trị chỉ dẫn i-th của micromet.

Bảng B.5 - Tính độ không đảm bo đo của hệ thống đo

Đại lượng

Giá trước lượng

Giá trị giới hạn tương đối

Kiểu phân bố

Độ không đảm bo đo tiêu chuẩn tương đối

H số độ nhạy

Sự cung cấp độ không đảm bảo đo tương đối

Xi

xi

ai

 

u(xi)

ci

ui(H)

ULRS

0,40 mm

0,5  

Thông thường

1,0 x 10-4

1

1,0 x 10-4

Ums

0 mm

0,1  

Hình chữ nhật

0,7 x 10-4

1

0,7 x 10-4

ULHTM

0

 

Thông thường

6,7 x 10-4

1

6,7 x 10-4

Độ không đảm bảo tiêu chuẩn tổng hợp tương đối uL, % (liên quan tới LRS = 0,4 mm)

0,07

Độ không đảm bo đo mở rộng tương đối UF (k = 2), %

0,14

Bng B.6 - Tính sự sai lệch tương đối tối đa của hệ thống đo, bao gm cả độ không đảm bo đo của dụng cụ do chiu dài chuẩn

Chiều dài thử

Sai số tương đối của lực thử

Độ không đảm bảo đo tương đối mở rộng

Sai lệch tương đối tối đa của hệ thống đo, bao gồm cả độ không đảm bảo đo của dụng cụ đo chiều dài chuẩn

LRS

mm

Lrel

%

UL

%

Lmax

%

0,40 mm

0,10

0,14

0,24

Trong Bng B.6:

Lmax =                  (B.8)

Kết qu của ví dụ có nghĩa là sai số của hệ thống đo, kể cả độ không đm bảo đo của dụng cụ chuẩn độ đã được quy định trong 4.4 lên đến ± 0,5% là đạt yêu cu.

B.1.3. Kiểm định mũi thử

Mũi thử bao gm bi thử và đầu giữ bi thử không thể kiểm định và/ hoặc hiệu chuẩn tại chỗ được. Phải có chứng chỉ hiệu chuẩn còn hiệu lực của phòng thử nghiệm được công nhận bao gồm sai lệch hình học của mũi thử (xem 4.3).

B.1.4. Kiểm định chu trình thử

Trong 4.5, sai số cho phép đối với mỗi phần của chu trình thử được qui định là ± 0,5 s. Còn khi đo bằng dụng cụ đo thi gian thông thường (đng hồ bấm giây), độ không đảm bo đo có thể được ch thị là 0,1 s. Cho nên việc qui định độ không đm bo đo là không cn thiết.

B.2. Kiểm định gián tiếp máy thử độ cứng

Bằng cách kiểm định gián tiếp vi tấm chuẩn độ cứng, toàn bộ chức năng của máy thử độ cứng được kiểm tra và xác định độ lặp lại cũng như là sai lệch của máy thử độ cứng so với độ cứng thực. Độ không đảm bảo đo của kiểm định gián tiếp máy thử độ cứng theo công thức sau:

 (B.9)

trong đó:

UCRM là độ không đm bảo hiệu chuẩn của tấm chuẩn độ cứng theo chứng ch hiệu chuẩn đối với k = 1;

UCRM-D là sự thay đổi độ cứng của tấm chuẩn độ cứng kể từ khi hiệu chuẩn lần cuối do sai lệch (không đáng kể đối vi việc sử dụng tấm chuẩn độ cứng theo tiêu chuẩn);

Ums là độ không đảm bảo đo do độ phân giải của máy thử độ cứng.

VÍ DỤ:

Tấm chuẩn độ cứng

HCRM = (400,0 ± 5,0) HV30

Độ không đảm bảo đo của tấm chuẩn đ cứng UCRM = ± 0,5 HV30

Độ phân giải của máy thử độ cứng

 = 0,1  

Bảng B.7 - Kết quả kiểm định gián tiếp

S vết lõm

Đường chéo vết lõm đo được di

mm

Giá trị độ cứng đo được H,

HVa

1

0,371 6min

402,9max

2

0,372 4

401,1

3

0,372 8max

400,3min

4

0,371 9

402,2

5

0,372 2

401,5

Giá trị trung bình

0,372 2

401,6

Sai lch chuẩn SH

 

0,99

a HV: Độ cứng Vickers.

(B.10)

 

 

 

(B.11)

 

Khi t = 1,15, n = 5 và SH = 0,99 HV thì:

uH = 0,51 HV

B.3. Thành phần độ không đảm bo đo

Bng B.8 - Thành phần độ không đảm bảo đo

Đại lượng

Giá trước lượng

Độ không đảm bảo đo chuẩn

Kiểu phân bố

H số độ nhạy

Sự phân bố độ không đảm bảo đo

Xi

xi

u(xi)

 

ci

ui(H)

UCRM

400 HVb

2,50 HV

Bình thường

1,0

2,50 HV

UH

0 HV

0,51 HV

Bình thường

1,0

0,51 HV

Ums

0 HV

0,000 03 mm

Hình chữ nhật

2 145,1 a

0,06 HV

UCRM-D

0 HV

0 HV

Hình tam giác

1,0

0 HV

Độ không đảm bảo đo tổng hợp UHTM

2,55 HV

Độ không đảm bo đo mở rộng UHTM (k = 2)

5,1 HV

a c = = 2 (H/d) với H = 400 HV30 và d = 0,372 9 mm.

b HV: Độ cứng VICKERS

Bảng B.9 - Sai số lớn nhất của máy thử độ cứng kể cả độ không đảm bảo đo

Độ cứng đo được trên máy thử độ cứng

Độ không đảm bảo đo m rộng

Sai số của máy thử độ cứng khi hiệu chuẩn với tấm chuẩn

Sai số ln nhất của máy thử độ cứng kể c độ không đảm bảo đo

H

HV

UHTM

HV

HV

HV

401,6 HV30

5,1

1,6

6,7

HV: Đ cứng Vickers

= - Hcrm                  (B.12)

Trong Bảng B.9:

 = UHTM +  = 5,1 + 1,6 = 6,7 HV

Kết quả ca ví dụ trên có nghĩa là sai s gii hạn cho phép của máy thử, k c độ không đảm bảo đo của máy thử qui định trong Điều 5 đến ± 2 % (/ H = 1,7 %) là đạt.

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Sawla A. Uncertainty of measurement in the verification and calibration of the force measuring systems of testing machines. Proceedings of The Asia- Pacific sypomsium on measurement of force,mass and torque (APMF), Tsukuba, Japan. November 2000.

[2] Wehrstedt A., Partkovszky I. News in the field of standadization about verification and calibration of material testing machines, May 2001, EMPA Academy 2001.

[3] GABAUER W. Manual codes of practice for the determination of uncertainties in mechanical tests on metallic materials, The estimation of uncertainties in hardness measurements, Project, No. STM4- CT97- 2165, UNCERT COP 14: 2000.

[4] POLZIN, T., SCHWENK D. Method for Uncertainty Determination of Hardness Testing; PC file for Determination, Materialprufung 44, (2002), 3, pp. 64-71.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính TCVN TCVN258-2:2007

Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Số hiệuTCVN258-2:2007
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành...
Ngày hiệu lực...
Ngày công báo...
Số công báoCòn hiệu lực
Lĩnh vựcCông nghiệp
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật7 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Lược đồ Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 258-2:2007 (ISO 6507-2 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Vickers - Phần 2: Kiểm định và hiệu chuẩn máy thử


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 258-2:2007 (ISO 6507-2 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Vickers - Phần 2: Kiểm định và hiệu chuẩn máy thử
                Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                Số hiệuTCVN258-2:2007
                Cơ quan ban hành***
                Người ký***
                Ngày ban hành...
                Ngày hiệu lực...
                Ngày công báo...
                Số công báoCòn hiệu lực
                Lĩnh vựcCông nghiệp
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật7 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản được căn cứ

                          Văn bản hợp nhất

                            Văn bản gốc Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 258-2:2007 (ISO 6507-2 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Vickers - Phần 2: Kiểm định và hiệu chuẩn máy thử

                            Lịch sử hiệu lực Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 258-2:2007 (ISO 6507-2 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Vickers - Phần 2: Kiểm định và hiệu chuẩn máy thử