Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6185:2015

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6185:2015 (ISO 7887:2011) về Chất lượng nước - Kiểm tra và xác định độ màu

Nội dung toàn văn Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6185:2015 (ISO 7887:2011) về Chất lượng nước - Kiểm tra và xác định độ màu


TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 6185:2015

ISO 7887:2011

CHẤT LƯỢNG NƯỚC - KIỂM TRA VÀ XÁC ĐỊNH ĐỘ MÀU

Water quality - Examination and determination of colour

Lời nói đầu

TCVN 6185:2015 thay thế TCVN 6185:2008.

TCVN 6185:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 7887:2011.

TCVN 6185:2015 do Tổng cục Môi trường biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đ nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thm định; Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

CHẤT LƯỢNG NƯỚC - KIỂM TRA VÀ XÁC ĐỊNH ĐỘ MÀU

Water quality - Examination and determination of colour

CẢNH BÁO - Người sử dụng tiêu chun này cần thành thạo với các thực hành trong phòng tnghiệm thông thường. Tu chuẩn này không đ cập tới mọi vn đề an toàn liên quan đến người sử dụng. Trách nhiệm của người sử dụng là phải xác lập thực hành v an toàn, bảo đảm sức khỏe phù hợp với các quy định của quc gia.

QUAN TRỌNG - Điu quan trọng là phép thử tiến hành theo tiêu chuẩn này phải được thực hiện bi các nhân viên đã được đào tạo.

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định bốn phương pháp khác nhau đ kiểm tra độ màu, được ký hiệu từ A đến D.

Trước đây, phương pháp được sử dụng nhiều nhất để đánh giá độ màu trong các nhà máy xử lý nước, các khảo sát nghiên cứu v hồ, v.v.. là dựa vào t lệ hexacloroplatinat (Thư mục tài liệu tham khảo [1]). Phương pháp C và D phù hợp với quy trình truyn thống này (Thư mục tài liệu tham khảo [2][3]).

Phương pháp A bao gồm kiểm tra độ màu biểu kiến của nước bằng cách quan sát mu nước trong bình bằng mt thường. Phương pháp này chỉ có thể ghi được độ màu biểu kiến nên chỉ cho thông tin sơ bộ, ví d dùng cho việc khảo sát ngoài hiện trường.

Phương pháp B qui định phương pháp xác định độ màu thật của mẫu nước bằng thiết bị quang học và có thể áp dụng cho nước chưa qua xử lý, nước sinh hoạt và nước thải công nghiệp có độ màu thp. Phương pháp này bao gồm cả một mục v các cht cản trở.

Phương pháp C quy định phương pháp xác định độ màu thật của mẫu nước bằng thiết bị quang học đ so sánh với nồng độ hexacloroplatinat tại bước sóng l= 410 nm. Phương pháp này bao gồm cả một mục về các cht cản trở.

Phương pháp D quy định phương pháp xác định độ màu trên cơ sở so sánh bằng mắt thường với các dung dịch tiêu chuẩn hexacloplatinat và có thể áp dụng cho nước chưa qua xử lý hoặc nước uống. Phương pháp này bao gồm cả một mục v các cht cản trở.

Sử dụng phương pháp A và B thích hợp nếu màu của mẫu khác với màu của dung dịch so sánh màu.

CHÚ THÍCH 1: Trong một số trường hợp, các mẫu nước có độ màu đậm cn phải được pha loãng trước khi kiểm tra hoặc xác định. Tuy nhiên điều này có thể làm thay đổi các điu kiện hóa-lý dn đến sự thay đổi v màu.

CHÚ THÍCH 2: Quy trình kiểm soát cht lượng nội bộ cho tt cả các phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này được nêu trong Phụ lục A. Dữ liu độ chụm được nêu trong Phụ lục B.

Khi báo cáo kết quả, phi báo cáo phương pháp sử dụng (phương pháp A đến D).

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).

TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghim - Yêu cu kỹ thuật và phương pháp thử.

TCVN 6492 (ISO 10523), Chất lượng nước - Xác đnh pH.

TCVN 6663-3 (ISO 5667-3), Chất lượng nước - Ly mẫu - Phn 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý các mẫu nước.

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1. Màu biểu kiến của nước (apparent colour of water)

Độ màu do các cht hòa tan và huyn phù không tan, được xác định trong mẫu nước ban đu chưa lọc hoặc ly tâm.

3.2. Độ màu của nước (colour of water)

Đặc tính quang học gây ra sự thay đi thành phần quang ph của ánh sáng nhìn thấy đã truyền qua.

3.3. Cacbon hữu cơ hòa tan (dissolved organic carbon)

DOC

Tổng cacbon hữu cơ liên kết tồn tại trong nước, đi qua màng lc c lỗ 0,45 μm, gồm cả xianua và thioxian.

[TCVN 6634:2000 (ISO 8245:1999),[6] 3.4]

CHÚ THÍCH: DOC trong nước tự nhiên thường có nguồn gốc từ các cht hữu cơ tự nhiên (NOM), một hn hợp phức tạp của các hợp cht được hình thành có th là kết quả của sự phân hủy động vật và thực vật trong môi trưng. Các thành phần của hỗn hợp phụ thuộc nhiu vào nguồn môi trường. Phương pháp quang phổ thường được sử dụng đ mô tả các chất hữu cơ hòa tan trong nước tự nhiên (Thư mục tài liệu tham khảo [4]). Tỷ số giữa khả năng hp thụ tia UV và nồng độ DOC đã được chứng minh là hữu ích để tối ưu hóa các quá trình xử lý nước.

3.4. Độ màu đặc trưng (specific colour)

Tỉ số giữa độ màu thật của mẫu với nng độ cacbon hữu cơ hòa tan của nó.

3.5. Độ màu thật của nước (true colour of water)

Độ màu chỉ do các cht hòa tan, được xác định sau khi lọc mu nước qua màng lọc c lỗ 0,45 μm.

4. Phương pháp A: Kiểm tra bằng mắt thường

4.1. Bình lấy mẫu

Bình thủy tinh không màu, xem TCVN 6663-3 (ISO 5667-3).

Tất cả các dụng cụ thủy tinh tiếp xúc với mẫu phải được bảo quản trong điều kiện sạch nghiêm ngặt bằng cách rửa với axit clohydric [c(HCl) = 2 mol.l-1] hoặc với dung dịch làm sạch có hoạt tính bề mặt được khuyến nghị sử dụng trong phòng thí nghiệm. Cuối cùng tráng rửa bằng nước (5.4.2) và để ráo.

4.2. Ly mẫu và bảo quản mẫu

Thu thập mẫu vào các bình thủy tinh (4.1) và tiến hành phép thử kiểm tra độ màu càng sớm càng tốt. Nếu cần thiết, mẫu có thể bảo quản trong vòng 5 ngày trong nơi tối tại nhiệt độ 4 °C ± 2 °C. Trong quá trình bảo quản tránh để mẫu nước tiếp xúc với không khí, nhất là trong các trường hợp xảy ra phản ứng khử làm thay đổi độ màu.

4.3. Cách tiến hành

Lắc mẫu để hòa tan mọi chất có thể tan được.

Cho mẫu nước chưa lọc vào bình thủy tinh (4.1), kiểm tra cường độ màu và màu của mẫu trong ánh sáng khuyếch tán trên nền trắng. Nếu mẫu có chứa chất rắn lơ lửng, nên để lắng trước khi kiểm tra.

4.4. Mô tả định tính

Trạng thái cường độ của màu (không màu, nhợt, sáng hoặc ti) và màu (ví dụ vàng, nâu vàng).

VÍ DỤ: Độ màu bên ngoài theo TCVN 6185 (ISO 7887), Phương pháp A: màu nht, nâu vàng.

5. Phương pháp B: Xác định độ màu thật bằng thiết bị quang học

5.1. Qui đnh chung

Cường độ màu của mẫu nước được đặc trưng bởi sự hấp thụ ánh sáng tại bước sóng có độ hấp thụ cực đại và được đinh lượng bằng cách đo hệ số hp thụ bằng máy đo quang phổ hoặc cái lọc máy đo quang. Thông thường, phần lớn nước tự nhiên có màu nâu vàng, và các mu nước thải có màu của nhà máy xử lý nước thi sinh hoạt được đo tại bước sóng 436 nm. Ph của nước thải từ nhà máy xử lý nước thải công nghiệp không rõ nét và không phân biệt độ hấp thụ cực đại. Phổ của nước thải này phải kiểm tra tại các ớc sóng được quy định trong 5.2.

5.2. Nguyên tắc

Đặc tính của cường độ màu của mẫu nước được xác định bằng cách đo độ suy giảm cường độ (hấp thụ) của ánh sáng. Các màu khác nhau tạo ra độ hp thụ cực đại tại các bước sóng khác nhau của bức xạ tới. Theo Phương pháp B của tiêu chuẩn này, màu của nước được xác định bng máy đo quang ph hoặc cái lọc máy đo quang tại ít nht ba bước sóng khác nhau, được phân bố đều trên dải phổ nhìn thy được:

a) l(1) = 436 nm;

b) l(2) = 525 nm;

c) l(3) = 620 nm.

Thưng sử dụng bước sóng l = 436 nm (Hg 436 nm); bước sóng l(2) và l(3) có th hơi lệch so với giá trị quy định ở trên, tùy thuộc vào loại kính lọc được sử dụng. Đ đặc trưng hơn, có thể tiến hành thêm các phép đo tại một số bước sóng gần với độ hấp thụ cực đại.

5.3. Cht cản tr

Trước khi đo, mẫu nước được lọc (5.7) đ loại bỏ các chất không hòa tan gây cản trở. Tuy nhiên, việc lọc này có thể làm tăng các chất cản trở (ví dụ, do phản ứng oxy hóa gây ra khi tiếp xúc mẫu với không khí hoặc do chất kết tủa ở bước lọc). Như trong dụ, các hợp chất sắt và mangan có thể b giữ lại trên bộ lọc hoặc có th b chuyn sang các dạng oxy hóa có màu. Trong một số trường hợp, đặc biệt là có các chất rắn keo, ví dụ các hạt sét hoặc các chất lửng phân tán mịn, không thể thu được dịch lọc màu sáng. Trong trường hợp này, báo cáo thử nghiệm cn ghi rõ sự có mặt của những chất rắn này.

CHÚ THÍCH: Độ màu thường phụ thuộc vào pH. Do đó, pH của mu nước thường được xác định song song với phép đo quang và các kết quả này được báo cáo cùng với những phát hiện khác.

5.4. Thuc thử

5.4.1. Nước tinh khiết dùng để phân tích quang học

Ngâm rửa bộ lọc màng, có c lỗ 0,2 μm trong nước ct hoặc nước đã khử ion trong khoảng 1 h. Lọc khoảng 1 l nước, loại 1, như quy định trong TCVN 4851 (ISO 3696) qua bộ lọc đã chuẩn b, đổ bỏ 50 ml dịch lọc đu tiên.

CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng được nước ct hoặc nước đã khử ion không có độ hp thụ, tcó thể sử dụng được.

5.4.2. Nước đ rửa

Nước, loại 3, như quy định trong TCVN 4851 (ISO 3696).

5.5. Thiết bị, dụng cụ

5.5.1. Máy đo quang phổ (phương án 1), dùng cho phép đo liên tục hoặc gián đoạn, thích hợp với dải phổ nhìn thy được (xp xỉ từ 330 nm đến 780 nm). Tốt nhất là dùng thiết b quét chùm tia đi với độ rộng của dải ≤ 10 nm.

5.5.2. Bộ lọc máy đo quang (phương án 2), dùng cho các phép đo gián đoạn, được trang bị các bộ lọc phổ có độ rộng của dải càng nhỏ càng tốt (khoảng 20 nm), cho phép đo các bước sóng 436 nm, 525 nm và 620 nm.

5.5.3. Bộ lọc màng, với những bộ lọc có cỡ lỗ 0,2 μm và 0,45 μm.

5.5.4. Máy đo pH.

5.6. Lấy mẫu và mẫu

Xem 4.2.

5.7. Cách tiến hành

Cài đặt máy đo quang ph (5.5.1) hoặc bộ lọc máy đo quang (5.5.2), tuân thủ nghiêm ngặt hướng dẫn vận hành do nhà sản xut thiết bcung cp. Trước khi kiểm tra, tiến hành lọc mu nước qua màng lọc có cỗ lỗ 0,45 μm (5.5.3). Song song với xác định độ màu, đo pH của mẫu đã lọc theo TCVN 6492 (ISO 10523). Trong trường hợp độ màu đậm, cần sử dụng độ dài đưng quang phù hợp đến 1 mm. Cũng có thể cần pha loãng mẫu bằng một thể tích xác định nước tinh khiết dùng đ phân tích quang học (5.4.1). Nếu có thể, pha loãng sau khi lọc. Cần phải đo pH trước và sau khi pha loãng.

Chuyễn mẫu nước vào cuvet đo quang của máy đo quang phổ hoặc bộ lọc máy đo quang và cho nước tinh khiết (5.4.1) vào cuvet đối chứng.

Nếu hệ số hấp thụ phổ, α, tại bước sóng, l, là nhỏ hơn 10 cm-1, thì độ dài đường quang của cuvet phải lớn hơn hoặc bằng 10 mm.

CHÚ THÍCH 1: Có th sử dụng cuvet đo quang có chiu dài phù hợp đến 1 mm để tránh pha loãng mẫu.

Đo nước tự nhiên tại bước sóng 436 nm so với nước tinh khiết dùng để phân tích quang học (5.4.1). Thực hiện các phép đo tiếp theo tại các bước sóng 525 nm và 620 nm.

CHÚ THÍCH 2: Đ xác đnh độ hp thụ tối đa, nên sử dụng máy đo quang phổ đđo toàn bộ phổ hp thụ nm trong khoảng từ 350 nm đến 780 nm (5.5.1).

5.8. Tính toán

Tính hệ số hp thụ quang phổ, α(l) (độ hp thụ trên mét) theo Công thức sau:

                                                                                                  (1)

Trong đó:

A là độ hấp thụ của mẫu nước tại bước sóng l;

d là độ dài đường quang của cuvet, tính bằng milimét;

f là phức số cho hệ số quang phổ, tính bằng giá trị nghịch đảo của mét (f = 1 000).

Phải tính đến thể tích nước dùng đpha loãng khi công bố kết quả.

CHÚ THÍCH: Phn lớn các máy đo quang phổ được hiệu chuẩn trực tiếp theo các đơn vị hp thụ. Đối với các thiết bị hiệu chuẩn chỉ theo độ truyền qua T = øtr / ø0, độ hấp thu được tính theo Công thức (2):

                                                                                                 (2)

Trong đó:

ø0 là quang thông lượng tia tới;

øtr là quang thông lượng tia đã truyền qua.

5.9. Biểu th kết quả

Ngoài hệ số hấp thụ α(l), cần báo cáo bước sóng của tia tới (ví dụ 436 nm). Đối với bức xạ không phải đơn sc, cũng cn phải báo cáo chiều rộng nửa phổ (độ rộng dải l). Làm tròn h số hp thụ phổ chính xác tới 0,1 m-1.

Ví dụ,

Màu thật theo TCVN 6185 (ISO 7887), phương pháp B.

H số hấp thụ quang phổ, Hg l 436 nm:

5,2 m-1

Hệ s hấp thụ quang phổ, l = 525 nm, l = 21 nm:

1,8 m-1

H số hấp thụ quang phổ, l = 620 nm, l = 18 mm:

2,3 m-1

Giá trpH sau lọc:

6,4

6. Phương pháp C: Xác định độ màu thật sử dụng các thiết bị quang học để xác định độ hấp thụ tại bước sóng l = 410 nm

6.1. Nguyên tắc

Xác định cường độ màu nâu hơi vàng của mẫu bằng phép đo hệ số hấp thụ tại l = 410 nm. So sánh với hệ số hấp thụ riêng đi với dung dịch hiệu chuẩn xác định kali hexachloroplatinate và coban clorua tại cùng bước sóng sẽ cho giá trị độ màu theo mg/l Pt. Qui trình này chỉ có th áp dụng cho màu thật của các mẫu sáng màu v mặt quang học (ví dụ, sau khi lọc qua lỗ có c lỗ 0,45 μm).

CHÚ THÍCH: Bước sóng l = 410 nm được chọn là bước sóng ngắn nhất. Tại đó phổ hấp thụ của mẫu nước tự nhiên nhìn thấy được xác đnh 100 mg/l Pt theo phương pháp D và tương ứng với dung dịch hiệu chuẩn so sánh màu bằng 100 mg/l Pt (xem Hình 1) (thư mục tài liệu tham khảo [2]).

CHÚ DẪN:

1. Dung dịch so sánh màu

2. Nước tự nhiên

A Độ hấp thụ, thang đo tương đối

l Bước sóng

Hình 1 - Ph hấp thụ đối với mẫu nước tự nhn và cả hai dung dch hiệu chuẩn so sánh màu bằng 100 mg/l Pt

6.2. Cht cản trở

Loại bỏ các chất lơ lửng mịn đã phân tán mà cản trở tới phép đo hấp thụ bằng sử dụng màng lọc 0,45 μm. Có thể phát sinh các vấn đề, chẳng hạn, nếu không khí thâm nhập vào mu dẫn đến sự hình thành các dạng bị oxy hóa có màu khác nhau, ví dụ, st hoặc mangan có thể b giữ lại trên bộ lọc hoặc có thể bị chuyển sang các dạng oxy hóa có màu.

Trong một số trường hp, đặc biệt khi có mặt các hạt sét thì không thể thu được dịch lọc màu sáng. Trong trường hợp này, báo cáo thử nghiệm cùng với kết quả thử cn ghi rõ là mẫu bị đục.

Sự bịt tc lỗ màng lọc sỗ làm giảm cỡ lỗ và làm các chất mùn dạng keo tích đọng tăng thêm, làm giảm các giá tr màu.

6.3. Thuốc thử

Trong quá tnh phân tích, nếu không có quy định riêng, chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết cp phân tích.

6.3.1. Dung dch hiệu chuẩn màu gốc, tương ứng với 500 mg/l Pt.

Hòa tan 1,245 g ± 0,005 g kali hexacloroplatinat(IV) (K2PtCl6) và 1,000 g ± 0,005 g coban (II) clorua ngậm sáu phân tử nước (CoCl2.6H2O) trong khoảng 500 ml nước (5.4.1). Cho 100 ml ± 1 ml axit clohydric (p = 1,18 g/ml) vào trong bình định mức dung tích 1000 ml và thêm nước đến vạch mức.

Bảo quản dung dịch này trong chai thủy tinh màu nâu sẫm đậy nắp kín, ở nơi tối với nhiệt độ bằng 4 °C ± 2 °C.

Dung dch này bền ít nhất trong ba năm.

CHÚ Ý - Kali hexacloplatinat là hợp cht làm gây kích ứng và có tính độc. Sử dụng các biện pháp bảo vệ khi xử lý, vận chuyển hợp chất này.

6.3.2. Các dung dịch hiệu chuẩn màu, đ sử dụng, tương ứng với 100 mg/l Pt.

Dùng pipet ly 20 ml dung dịch gốc (6.3.1) vào bình đinh mức một vạch 100 ml loại một vạch và thêm nước (5.4.1) đến vạch mức.

Dung dịch này bền ít nhất trong một tháng nếu bảo quản trong chai thủy tinh đậy kín, ở nơi tối với nhiệt độ 4 °C ± 2 °C .

6.4. Thiết bị, dụng cụ

6.4.1. Máy đo quang phổ (phương án 1), dùng cho phép đo liên tục hoặc gián đoạn, thích hợp với phép đo tại l = 410 nm với độ rộng của dải 5 nm và được trang b các cuvet đo quang bng thủy tinh hoặc thạch anh có độ dài đường quang bằng 40 mm hoặc 50 mm. Có thể sử dng các cuvet quang với độ dài đường quang 10 mm cho các mu có màu đậm.

6.4.2. Bộ lọc máy đo quang (phương án 2), dùng cho các phép đo gián đoạn, được trang b các bộ lọc phổ có độ rộng của dải càng nhỏ càng tốt (khoảng 20 nm), cho phép đo tại bước sóng 410 nm.

6.4.3. Bộ lọc màng, với những màng lọc có cỡ lỗ 0,2 μm và 0,45 μm.

6.4.4. Máy đo pH.

6.5. Ly mẫu và mẫu

Xem (4.2).

6.6. Cách tiến hành

Cài đặt máy đo quang phổ (6.4.1) hoặc bộ lọc máy đo quang (6.4.2) theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

Trước khi kiểm tra, tiến hành lọc mẫu nước qua màng lọc có cỡ lỗ 0,45 mm (6.4.3). Để mẫu cân bng với nhiệt độ phòng. Song song với xác định độ màu, đo pH của mu đã lọc.

Trong trường hợp độ màu đậm, có thể pha loãng mẫu bng một thể tích xác định nước tinh khiết dùng đ phân tích quang học (5.4.1) đến cường độ màu nằm trong dải hiệu chuẩn. Hoặc sau khi lọc, có thể bỏ qua khâu pha loãng bằng cách sử dụng cuvet đo quang có độ dài đường quang phù hợp. Sau đó đo pH theo TCVN 6492 (ISO 10523).

Chuyển mẫu nước vào cuvet của máy đo quang phổ hoặc bộ lọc máy đo quang và cho nước tinh khiết dùng để phân tích quang học (5.4.1) vào cuvet đi chứng.

6.7. Tính toán

6.7.1. Xác đnh độ hấp thụ riêng của dung dịch hiệu chuẩn

Cài đặt máy dò quang phổ (6.4.1) hoặc bộ lọc máy đo quang (6.4.2) theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

Đo A410 của dung dịch hiệu chuẩn màu (6.3.2) bằng nước tinh khiết dùng đ phân tích quang học (5.4.1) trong cuvet đối chứng.

Tính hệ số hấp thụ riêng, α, của dung dịch hiệu chuẩn theo A410 [mm-1 (mg/l Pt)-1] sử dụng Công thức (3):

                                                                                                        (3)

Trong đó:

A410 là độ hấp thụ của dung dch hiệu chuẩn màu;

100 là độ màu của dung dịch hiệu chuẩn, tính theo mg/l Pt;

d là độ dài đường quang của cuvet, tính bằng milimét.

Đường hiệu chuẩn phải là đường thng.

CHÚ THÍCH: Hệ số hấp thụ riêng đối với dung dịch hiệu chuẩn là một hằng số vật lý bng khoảng 5,4 x 10-5 mm-1 (mg/l Pt)-1. Việc sử dụng hằng số này để tính toán kết quả phụ thuộc vào các điều kiện không đổi của thiết bị đã được kiểm tra xác nhận cn thận.

6.7.2. Tính toán cường độ màu của mu

Thể tích nước đã dùng để pha loãng phải được tính đến khi công bố kết qu thử.

Tính độ màu thật của mẫu, C, theo mg/l Pt, sử dụng Công thức (4):

                                                                                                         (4)

Trong đó:

A410 là độ hấp thụ của mẫu tại l = 410 nm;

α hệ số hấp thụ riêng của dung dịch hiệu chuẩn, tính theo tỷ lệ nghịch của nồng độ và milimét [mm-1 (mg/l Pt)-1];

d là độ dài đường quang của cuvet, tính bng milimét.

6.8. Biểu th kết quả

Báo cáo giá tr chính xác đến mg/l Pt trong khoảng từ 2 đến nh hơn 250 mg/l.

Với khoảng 250 mg/l Pt, báo cáo giá trị được làm tròn chính xác đến 10 mg/l Pt.

Báo cáo các giá trị trong khoảng từ 0 mg/l Pt đến nhỏ hơn 2 mg/l Pt là < 2="" mg/l="">Pt.

Độ hấp thụ ánh sáng của một số chất hòa tan tự nhiên trong nước phụ thuộc vào pH. Do vậy, khuyến ngh nên báo cáo giá trị pH của mẫu th cùng với độ màu.

VÍ DỤ:

Độ màu thật theo TCVN 6185 (ISO 7887), Phương pháp C.

Độ màu của nước:

18 mg/I Pt.

Giá trị pH:

6,4

7. Phương pháp D: Phương pháp xác định độ màu của nước tự nhiên bằng mắt thường

7.1. Nguyên tắc

Xác định cường độ màu nâu hơi vàng của mẫu bằng cách so sánh bng mắt thường với một loạt dung dịch so sánh màu. Độ màu tính theo đơn v mg/l Pt chính là cường độ màu được lấy theo màu của dung dịch so sánh.

7.2. Cht cản trở

Các chất cản trở sẽ làm tăng màu của mẫu khác đáng kể so với màu của các dung dch so sánh. Trong trường hợp này, việc so sánh có thể không có ý nghĩa và cần tiến hành xác định màu theo Phương pháp A hoặc B. Thông tin thêm về chất cản trở, xem 5.3.

7.3. Thuốc thử

Trong quá trình phân tích, nếu không có các quy định khác, chỉ sử dụng các thuốc th đạt cp tinh khiết phân tích.

7.3.1. Dung dch so sánh màu gc, tương ứng vi 500 mg/l Pt.

Xem 6.3.1.

7.3.2. Dung dch so sánh màu

Dùng pipet hút ln lượt 2,5 ml; 5,0 ml; 10,0 ml; 15,0 ml; 20,0 ml; 25,0 ml; 30,0 ml và 35,0 ml dung dch gốc (6.3.1) vào một dãy các bình định mc 250 ml và thêm nước (5.4.1) đến vạch mức.

Các dung dịch này chứa tương ứng: 5 mg/l Pt, 10 mg/l Pt, 20 mg/l Pt, 30 mg/l Pt, 40 mg/l Pt, 50 mg/l Pt, 60 mg/l Pt và 70 mg/l Pt. Bảo quản các dung dịch này trong bình thủy tinh đậy kín, ở nơi ti tại nhiệt độ 4 °C ± 2 °C.

Các dung dịch này bn trong một tháng.

7.4. Thiết bị, dụng cụ

7.4.1. Ống so màu chuẩn, ví dụ như các ống Nessler, loại cao khoảng 20 cm, dung tích 50 ml, làm bng thủy tinh quang học trong suốt có đáy trong, hoặc các ng quan sát đặc biệt.

CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng các ống không chuẩn lớn hơn.

7.4.2. Máy so màu

Phải theo hướng dn vận hành của nhà sản xuất, các cuvet dùng cho mẫu trắng, hoặc mẫu đối chứng được đổ đầy nước tinh khiết đ phân tích quang học (5.4.1).

7.4.3. Kính màu chuẩn, có dải màu giống các màu tiêu chuẩn, theo đơn v mg/l Pt, như các dung dịch so sánh màu.

Các màu chuẩn này được phép dùng với điều kiện đã được kiểm tra tại các khoảng thời gian sáu tháng dựa trên cơ s các dung dịch so sánh màu (7.3.2) và hiệu chuẩn lại nếu cần. Ví dụ đi với màu sẫm hơn, có thể dùng các kính màu chuẩn có dải cao hơn. Các kính màu chuẩn này ng được kiểm tra tại các khoảng thời gian sáu tháng dựa trên các dung dịch so sánh màu tương ứng được chun bị từ các dung dịch so sánh màu gc (7.3.1) và tiến hành hiệu chuẩn li khi cần thiết.

7.5. Ly mẫu và mẫu

Xem 2.2.

7.6. Cách tiến hành

Nếu mẫu b đục, lọc qua màng lọc có c lỗ 0,45 μm (xem 5.5.3) trước khi tiến hành xác định độ màu (xem đoạn 3).

Trường hợp trong mẫu thử có đất sét, hoặc chất lơ lửng phân tán mịn và không thể thu được dịch lọc màu sáng, thì chỉ có thể đo được độ màu biu kiến.

Nếu màng lọc hấp thụ các chất có màu, thì sử dụng màng lọc loại khác, ví dụ, màng lọc bằng sợi thủy tinh, và phải báo cáo điu này trong báo cáo thử nghiệm.

Nếu độ màu lớn hơn dải so sánh của các kính màu chuẩn, pha loãng mẫu vi một lượng xác định nước tinh khiết dùng đ phân tích quang học (5.4.1), đến khi màu của mẫu thử nằm trong khoảng màu của các dung dịch so sánh màu hoặc của các kính màu chuẩn. pH của mẫu có thể thay đổi do pha loãng. Do vậy, đo pH trước và sau khi pha loãng theo TCVN 6492 (ISO 10523).

Rót các dung dịch so sánh màu (7.3.2) vào dãy các ống so màu chuẩn (7.4.1) cho đến vạch. Rót đầy phn mẫu th vào các ng so màu chuẩn khác cho đến vạch. Đặt các ống quan sát trên mặt phng có màu trắng theo một góc sao cho ánh sáng mt trời không chiếu trực tiếp, hoặc ánh sáng từ buồng ánh sáng trắng phản xạ qua các cột chất lỏng theo hướng từ dưới lên. Nhìn thẳng đứng từ trên xuống dưới qua các cột chất lng. So cưng độ màu của phn mẫu thử với cường độ màu của dung dịch so sánh màu có độ màu gần nhất.

Cách khác, đổ đy mẫu thử vào ng của máy so màu (7.4.2) cho đến vạch và so sánh với các kính màu chuẩn (7.4.3).

7.7. Biểu th kết quả

Báo cáo kết quả, theo mg/l Pt, của dung dịch so sánh có độ màu gn nhất, chính xác đến 5 mg/l Pt trong khoảng từ 0 đến nhỏ hơn 40 mg/l Pt và chính xác đến 10 mg/l Pt trong khoảng từ 40 mg/l Pt đến 70 mg/l Pt.

Nếu mẫu đã được pha loãng, báo cáo độ màu ban đầu, C0, tính bng mg/l Pt, theo Công thức sau:

                                                                                                      (5)

Trong đó:

V1 là thể tích của mẫu thử sau khi pha loãng;

V0 là th tích của mẫu thử trước khi pha loãng;

C1 là độ màu ước lượng của mẫu đã pha loãng.

Nếu màu của mẫu không so sánh được với màu của các màu chuẩn, có thể báo cáo giá tr gần đúng kèm theo chú thích thích hợp.

Nếu không th so sánh được, thì nên mô tả màu của mẫu thử.

Quang phổ hấp thụ của một số chất hòa tan tự nhiên trong nước phụ thuộc vào pH. Do vậy, nên nêu giá trị pH của mẫu thử cùng với độ màu.

8. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm bao gồm những thông tin sau:

a) Phương pháp thử đã áp dụng và viện dn tiêu chuẩn này;

b) Nhận dạng chính xác mẫu;

c) Kết quả được biểu th theo quy định trong 4.4, 5.9, 6.8 hoặc 7.7;

d) Giá tr pH của mẫu, nếu yêu cầu;

e) Mọi sai khác không qui đnh trong quy trình hoặc các tình huống có thể ảnh hưởng đến kết quả thnghiệm (ví dụ lọc hoặc pha loãng).

 

Phụ lục A

(Tham kho)

Kiểm soát chất lượng

A.1. Qui định chung

Có thể cần tiến hành kim soát chất lượng nội bộ bằng dung dịch kim soát (A.3.2). Có thể sử dụng dung dịch này cho tt cả các phương pháp nêu trong tiêu chuẩn này.

A.2. Thuốc thử

A.2.1. Axit humic, ví dụ, fluka 53680([1]).

A.2.2. Natri hydro cacbonat, NaHCO3.

A.3. Chuẩn bị dung dịch

A.3.1. Dung dịch kiểm soát gốc, khoảng 3 000 mg/l Pt, và A254 ≈ 6 cm-1.

Trộn 4,2 g NaHCO3 (A.2.2) và 92 mg axit humic (A.2.1) trong bình định mức 500 ml. Cho vào khoảng 50 ml nước (5.4.1) và lắc mạnh trong vài phút để hòa tan các hạt rn. Đ nước đầy đến vạch mức. Lọc dung dịch nếu vn còn một số hạt không hòa tan. Sau đó đổ nước đầy đến vạch mức.

Bo quản các dung dịch này trong bình thủy tinh đậy kín, nơi tối tại nhiệt độ 4 °C ± 2 °C.

Các dung dịch này bn ít nhất trong ba tháng.

A.3.2. Dung dịch kiểm soát, để sử dụng

Pha loãng dung dịch kiểm soát gốc (A.3.1) một cách từ từ đ đến độ màu nằm trong dải màu của các mẫu thử. Độ màu chính xác của dung dịch kiểm soát sử dụng được xác định phù hợp theo phương pháp B, C hoặc D. Chỉ sử dụng các dung dịch mới được chuẩn b. Độ màu chính xác của dung dịch kiểm soát là không quan trng, vì mục đích đo là ít nhất một dung dịch kiểm soát trong từng loạt các mẫu thử để kiểm soát chất lượng và đánh giá độ chụm.

 

Phụ lục B

(Tham khảo)

Dữ liệu về độ chụm

Chương trình thử nghiệm liên phòng đã được tổ chức bởi Viện Nghiên cứu Nước của Nauy, Oslo, 6/7/2010. Tổng số có 25 phòng thử nghiệm từ các nước: Cộng hòa Séc (1), Đan Mạch (2), Phn Lan (6), Đức (3), Hungari (1), Ireland (4), và Nauy (8) đã tham gia chương trình này. Có ba mẫu nước khác nhau đã được phân tích:

Mẫu A: Mẫu nước uống (mạng cấp nước công cộng của Oslo, Nauy),

Mẫu B: Mẫu nước bmặt đã qua lọc (DOC cao),

Mẫu C: Mẫu tng hợp được chun bị từ axit humic [53680-10G[2])].

Do không có sẵn giá tr được chứng nhận cho ba mẫu này nên giá trị trung bình trong từng nhóm kết quả được sử dụng là giá trị ấn định”.

Bảng B.1 - Số liệu về độ chụm đối với phương pháp B, xác đnh độ màu thực sử dụng các thiết b quang học, 436 nm

Mẫu

Nn

l

n

o

%

m

m-1

m-1

η

%

sR

m-1

CV,R

%

sr

m-1

CV,r

%

A

Nước uống

6

18

14,3

0,15

0,14

93,3

0,02

13,2

0,01

8,8

B

Nước mặt đã lọc

7

21

0

2,40

2,38

99,2

0,02

0,9

0,01

0,5

C

Mu tổng hợp

7

21

0

0,67

0,63

94

0,03

3,6

0,03

4,1

l

số lượng các phòng thử nghiệm sau khi đã loại (các phòng không phù hợp)

n

số lượng các kết quả thử riêng lẻ sau khi đã loại

o

phần trăm các kết quả ngoi lai và không nằm trong dải qui định

m

giá trị trung bình của các kết quả báo cáo

trung bình tổng của các kết quả

η

độ thu hồi” liên quan đến giá trị trung bình

sR

độ lệch chuẩn tái lập

CV,R

hệ s độ lệch tái lp

sr

độ lệch chuẩn lặp lại

CV.r

hệ số độ lệch lặp lại

Bảng B.2 - Dữ liệu về độ chụm đối với phương pháp B, xác định độ màu thực sử dụng các thiết b quang học, 525 nm

Mẫu

Nn

l

n

o

%

m

m-1

m-1

η

%

sR

m-1

CV,R

%

sr

m-1

CV,r

%

B

Nước mặt đã lọc

6

18

0

0,74

0,76

102,7

0,03

3,2

0,01

1,9

C

Mẫu tổng hợp

5

15

20

0,30

0,26

86,7

0,02

6,7

0,02

5,9

Giải thích các ký hiệu, xem Bng B.1.

Bảng B.3 - Dữ liệu vđộ chụm đi với phương pháp B, xác đnh độ màu thực sử dụng các thiết b quang học, 620 nm

Mẫu

Nn

l

n

o

%

m

m-1

m-1

η

%

sR

m-1

CV,R

%

sr

m-1

CV,r

%

B

Nước mặt đã lọc

5

15

16,7

0,21

0,29

138,1

0,02

5,4

0,02

4,9

C

Mẫu tổng hợp

5

15

16,7

0,12

0,13

108,3

0,03

12,4

0,02

18,8

Giải thích các ký hiệu, xem Bng B.1.

Bảng B.4 - D liệu v độ chụm đi với phương pháp C, xác định độ màu thực sử dụng các thiết bquang học, 410 nm

Mẫu

Nn

l

n

o

%

m

mg/l Pt

mg/l Pt

η

%

sR

mg/l Pt

CV,R

%

sr

mg/l Pt

CV,r

%

A

Nước uống

15

45

0

4,80

4,69

97,7

0,70

14,9

0,45

9,6

B

Nước mặt đã lọc

15

45

0

70,50

70,81

100,4

0,78

1,1

0,75

1,1

C

Mẫu tổng hợp

15

45

0

15,87

15,81

99,6

1,04

6,6

0,64

4,1

Giải thích các ký hiệu, xem Bảng B.1.

Bảng B.5 - Dữ liệu v độ chụm đối với phương pháp D, xác định độ màu của nước tự nhiên bằng mắt thường, sử dụng máy so màu

Mẫu

Nn

l

n

o

%

m

mg/l Pt

mg/l Pt

η

%

sR

mg/l Pt

CV,R

%

sr

mg/l Pt

CV,r

%

A

Nước uống

7

21

12,5

5,00

4,71

94,2

1,08

16,8

0,82

9,0

B

Nước mặt đã lọc

8

24

0

68,33

66,96

100,9

2,18

3,3

1,44

2,1

C

Mẫu tổng hợp

8

24

0

15,00

15,06

100,4

1,03

6,2

1,03

2,9

Giải thích các ký hiệu, xem Bảng B.1.

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] HAZEN, A. A new color-standard for natural waters. Am. Chem. J. 1892, 14, pp. 300-310.

[2] HONGVE, D., AKESSON, G. Spectrophotometric determination of water color in Hazen units. Water Res.1996, 30, pp. 2771-2775.

[3] CROWTHER, J., EVANS, J. Estimating Colour in Hazen units by spectropholometry. J. Am. Water Works Assoc. 1981, 73, pp. 265-270.

[4] MACCARTHY, P., RICE, J.A. Spectroscopic methods (other than NMR) for determining functionality in humic substances. In: AIKEN, G.R., MCKNIGHT, D.M., WERSHAW, R.L., MACCARTHY, P., editors. Humic substances in soil, sediment and water, pp 527-559. New York: NY: Wiley-Interscience, 1985.

[5] IEC/CIE Publication No. 17.4:1987, International lightional lighting vocabulary1).

[6] ISO 8245:1999, Water quality - Guidlines for the determination of total organic carbon (TOC) and dissolved organic carbon (DOC).



[1] Fluka 53680 là tên truy nguyên dấu vết của sản phẩm được cung cấp bởi Sigma Aldrich. Thông tin này đưa ra chỉ tạo thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn này và không phải là ấn định sử dụng sản phm này của tiêu chun. Có thể sử dụng các sản phm tương đương nếu cho kết quả tương tự.

[2] 53680 là tên truy nguyên dấu vết của sản phm được cung cp bởi Sigma Aldrich. Thông tin này đưa ra chỉ tạo thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn này và không phải là ấn định sử dụng sản phẩm này của tiêu chuẩn.

1) Kỹ thuật ging với IEC 60050-084:1987, International Electrotechnical Vocabulary - Lighting.

Thuộc tính TCVN TCVN6185:2015

Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Số hiệuTCVN6185:2015
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành...
Ngày hiệu lực...
Ngày công báo...
Số công báoCòn hiệu lực
Lĩnh vựcTài nguyên - Môi trường
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhậtnăm ngoái

Lược đồ Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6185:2015 (ISO 7887:2011) về Chất lượng nước - Kiểm tra và xác định độ màu


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản hiện thời

              Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6185:2015 (ISO 7887:2011) về Chất lượng nước - Kiểm tra và xác định độ màu
              Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
              Số hiệuTCVN6185:2015
              Cơ quan ban hành***
              Người ký***
              Ngày ban hành...
              Ngày hiệu lực...
              Ngày công báo...
              Số công báoCòn hiệu lực
              Lĩnh vựcTài nguyên - Môi trường
              Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
              Cập nhậtnăm ngoái

              Văn bản thay thế

                Văn bản được căn cứ

                  Văn bản hợp nhất

                    Văn bản gốc Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6185:2015 (ISO 7887:2011) về Chất lượng nước - Kiểm tra và xác định độ màu

                    Lịch sử hiệu lực Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6185:2015 (ISO 7887:2011) về Chất lượng nước - Kiểm tra và xác định độ màu