Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN9212:2012

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9212:2012 về Bệnh viện đa khoa khu vực – Tiêu chuẩn thiết kế

Nội dung toàn văn Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9212:2012 về Bệnh viện đa khoa khu vực – Tiêu chuẩn thiết kế


TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9212 : 2012

BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC - TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ

Regional Hospital - Design standard

Lời nói đầu

TCVN 9212 : 2012 do Viện Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị và Nông thôn biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC - TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ

Regional Hospital - Design standard

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng để thiết kế mới, thiết kế cải tạo các Bệnh viện đa khoa khu vực liên huyện trên toàn quốc.

CHÚ THÍCH:

1) Bệnh viện đa khoa khu vực liên huyện sau đây được gọi tắt là Bệnh viện đa khoa khu vực.

2) Quy mô Bệnh viện đa khoa khu vực phụ thuộc vào dân số trên địa bàn phục vụ và phù hợp với quy hoạch mạng lưới Bệnh viện đa khoa khu vực đã được Bộ Y tế phê duyệt.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 4470 : 20121), Bệnh viện đa khoa - Tiêu chuẩn thiết kế;

TCVN 2622, Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu thiết kế.

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa nêu trong TCVN 4470 : 2012 và các thuật ngữ, định nghĩa sau:

Bệnh viện đa khoa khu vực:

Là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho người bệnh, bao gồm một số chuyên khoa, chuyên ngành đáp ứng nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh cho nhân dân trên địa bàn khu vực liên huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.

4. Quy định chung

Khi thiết kế Bệnh viện đa khoa khu vực phải tuân thủ các quy định chung được nêu trong điều 4 của TCVN 4470 : 2012 và các quy định nêu trong tiêu chuẩn này.

5. Yêu cầu về khu đất xây dựng và quy hoạch tổng mặt bằng

5.1. Yêu cầu về khu đất xây dựng

5.1.1. Vị trí khu đất xây dựng phải phù hợp với quy hoạch được duyệt, giao thông thuận lợi và có tính đến nhu cầu phát triển trong tương lai.

5.1.2 Vệ sinh thông thoáng, yên tĩnh, tránh các khu đất có môi trường bị ô nhiễm.

5.1.3. Phù hợp với vị trí khu chức năng được xác định trong qui hoạch tổng mặt bằng của đô thị.

5.1.4. Quy mô của Bệnh viện đa khoa khu vực và chỉ tiêu diện tích sàn xây dựng bình quân cho một giường bệnh được quy định trong Bảng 1.

Bảng 1 - Quy mô tối thiểu và chỉ tiêu diện tích đất xây dựng Bệnh viện đa khoa khu vực

Quy mô

Số giường bệnh

giường

Diện tích sàn xây dựng bình quân

m2/giường bệnh

Diện tích đất

ha

Lớn

từ 350 đến 500

từ 80 đến 90

3,6

Nhỏ

từ 250 đến 350

từ 90 đến 100

2,5

CHÚ THÍCH:

1) Diện tích khu đất xây dựng quy định ở trên, không tính cho các công trình nhà ở và phúc lợi công cộng phục vụ cho đời sống cán bộ công nhân viên. Các công trình này được xây dựng ngoài khu đất xây dựng Bệnh viện đa khoa khu vực.

2) Trường hợp diện tích đất xây dựng các Bệnh viện đa khoa khu vực trong đô thị không đảm bảo được quy định nêu trên, khuyến khích thiết kế Bệnh viện đa khoa khu vực hợp khối, cao tầng nhưng phải tuân thủ và đảm bảo dây chuyền hoạt động của Bệnh viện đa khoa khu vực.

5.2. Yêu cầu về quy hoạch tổng mặt bằng

5.2.1. Yêu cầu quy hoạch tổng mặt bằng Bệnh viện đa khoa khu vực ngoài việc tuân theo các quy định trong 5.2 TCVN 4470 : 2012 còn cần phải tuân theo các quy định trong tiêu chuẩn này.

5.2.2. Khoảng cách ly vệ sinh, an toàn nhỏ nhất giữa nhà và công trình bố trí riêng biệt đối với nhà bệnh nhân, được quy định trong Bảng 2.

Bảng 2 - Khoảng cách ly vệ sinh, an toàn giữa nhà và công trình đối với nhà bệnh nhân

Loại nhà/công trình

Khoảng cách ly vệ sinh nhỏ nhất

m

Ghi chú

- Khu các bệnh truyền nhiễm

20

Có dải cây cách ly

- Trạm cung cấp hoặc biến thế điện, hệ thống cấp nước, nhà giặt, sân phơi quần áo

15

 

- Nhà xe, kho, xưởng sửa chữa nhỏ, kho chất cháy

20

 

- Nhà lưu tử thi, khoa Giải phẫu bệnh, lò đốt chất thải rắn, bãi chứa rác, khu nuôi súc vật, thí nghiệm, trạm xử lí nước thải

20

Có dải cây cách ly

CHÚ THÍCH:

1) Chiều rộng nhỏ nhất của dải đất trồng cây bảo vệ, cách ly quy định như sau:

- Dải cây bảo vệ quanh khu đất: 5 m;

- Dải cây cách ly: 10 m.

2) Ngoài việc đảm bảo khoảng cách ly vệ sinh, an toàn như quy định ở trên còn cần phải bảo đảm khoảng cách phòng cháy, chữa cháy quy định trong TCVN 2622.

6. Nội dung công trình và giải pháp thiết kế

6.1. Yêu cầu chung

6.1.1. Nội dung công trình

- Khoa Khám bệnh đa khoa và điều trị ngoại trú;

- Khu Điều trị nội trú;

- Khu Kỹ thuật nghiệp vụ;

- Khu Hành chính quản trị;

- Khu Hậu cần kỹ thuật và Dịch vụ tổng hợp.

6.1.2. Yêu cầu về kích thước thông thủy

Tuân thủ các yêu cầu về kích thước thông thủy được nêu trong 6.1.2 của TCVN 4470 : 2012.

6.2. Khoa Khám bệnh đa khoa và điều trị ngoại trú

6.2.1. Khi thiết kế xây dựng Khoa Khám bệnh đa khoa và điều trị ngoại trú ngoài việc tuân theo các quy định trong 6.2 của TCVN 4470 : 2012 còn cần phải tuân theo các quy định trong tiêu chuẩn này.

6.2.2. Cơ cấu, số lượng chỗ khám bệnh tối thiểu được quy định trong Bảng 3.

Bảng 3 - Số lượng chỗ khám bệnh theo quy mô giường bệnh

Chuyên khoa

Số chỗ khám bệnh

chỗ

Tỷ lệ

%

Ghi chú

Quy mô lớn

từ 350 giường đến 500 giường

Quy mô nhỏ

từ 250 giường đến 350 giường

1. Nội

từ 9 đến 11

từ 6 đến 8

20

 

2. Ngoại

từ 7 đến 8

từ 4 đến 6

15

04 chỗ khám bố trí 01 phòng thủ thuật chữa bệnh

3. Sản

từ 3 đến 5

từ 2 đến 3

12

 

4. Phụ

2

1

5. Nhi

từ 7 đến 8

từ 4 đến 6

15

04 chỗ khám bố trí 01 phòng thủ thuật chữa bệnh

6. Răng Hàm Mặt

3

từ 2 đến 3

6

Kết hợp khám và chữa

7. Tai Mũi Họng

3

từ 2 đến 3

6

Kết hợp khám và chữa

8. Mắt

3

từ 2 đến 3

6

03 chỗ khám bố trí 01 phòng thủ thuật chữa bệnh

9. Truyền nhiễm

từ 3 đến 4

2

7

Chỗ khám, chữa cách ly

10. Y học cổ truyền

3

từ 2 đến 3

6

 

11. Các chuyên khoa khác

từ 3 đến 4

2

7

 

6.2.3. Diện tích các phòng trong Khoa Khám bệnh đa khoa và điều trị ngoại trú được quy định trong Bảng 4.

Bảng 4 - Diện tích các phòng trong Khoa Khám bệnh đa khoa và điều trị ngoại trú

Tên khoa, phòng

Diện tích

Quy mô lớn

từ 350 giường đến 500 giường

Quy mô nhỏ

từ 250 giường đến 350 giường

A. Khối tiếp đón

1. Phát số, không nhỏ hơn

30 m2

24 m2

2. Thủ tục - thanh toán, không nhỏ hơn

36 m2

24 m2

3. Khu vệ sinh (nam/nữ riêng biệt)

24 m² x 02 khu

18 m² x 02 khu

4. Chỗ đợi, chờ khám

Xem 6.2.6 TCVN 4470 : 2012

B. Khối Khám - điều trị ngoại trú

1. Khám nội

 

- Phòng khám

từ 9 m2/chỗ đến 12 m2/chỗ

- Phòng sơ cứu (từ 01 giường đến 02 giường)

từ 15 m2/phòng đến 18 m2/phòng

2. Thần kinh

từ 12 m2/chỗ đến 15 m2/chỗ

3. Da liễu

 

- Phòng khám

từ 12 m2/chỗ đến 15 m2/chỗ

- Phòng điều trị

từ 9 m2/chỗ đến 12 m2/chỗ

4. Đông y

 

- Phòng khám

12 m2/chỗ

- Phòng châm cứu

12 m2/chỗ

5. Khám ngoại

 

- Phòng khám

từ 9 m2/chỗ đến 12 m2/chỗ

- Thủ thuật ngoại

từ 24 m2/chỗ đến 30 m2/chỗ

- Chuẩn bị dụng cụ

từ 9 m2/chỗ đến 12 m2/chỗ

6. Khám nhi

 

- Phòng khám nhi thường

từ 9 m2/chỗ đến 12 m2/chỗ

- Phòng khám bệnh nhi truyền nhiễm

Dùng chung phòng khám của khoa Truyền nhiễm

7. Bệnh truyền nhiễm

từ 12 m2/chỗ đến 15 m2/chỗ

8. Phụ, Sản

 

- Phòng khám sản khoa

từ 15 m2/chỗ đến 18 m2/chỗ

- Phòng khám phụ khoa

từ 15 m2/chỗ đến 18 m2/chỗ

9. Răng Hàm Mặt

 

- Phòng khám (01 ghế)

từ 12 m2/chỗ đến 15 m2/chỗ

- Phòng tiểu phẫu

từ 12 m2/chỗ đến 15 m2/chỗ

- Phòng chỉnh hình

từ 9 m2/chỗ đến 12 m2/chỗ

- Xưởng răng giả

từ 24 m2/chỗ đến 30 m2/chỗ

- Rửa hấp sấy dụng cụ

từ 4 m2/chỗ đến 6 m2/chỗ

10. Tai Mũi Họng

 

- Phòng khám

từ 12 m2/chỗ đến 15 m2/chỗ

- Phòng điều trị

từ 15 m2/chỗ đến 18 m2/chỗ

11. Mắt

 

- Phòng khám (phần sáng)

từ 15 m2/chỗ đến 18 m2/chỗ

- Phòng khám (phần tối)

từ 12 m2/chỗ đến 18 m2/chỗ

- Phòng điều trị

từ 18 m2/chỗ đến 24 m2/chỗ

C. Bộ phận nghiệp vụ

1. Phòng phát thuốc, kho thuốc

từ 15 m2/phòng đến 18 m2/phòng

2. Chỗ bán thuốc

từ 15 m2/phòng đến 18 m2/phòng

3. Phòng chẩn đoán, xét nghiệm nhanh

 

- Chỗ đợi

Xem 6.2.6 TCVN 4470 : 2012

- Chỗ lấy bệnh phẩm

từ 12 m2/khu đến 15 m2/khu

- Phòng xét nghiệm

từ 24 m2/phòng đến 36 m2/phòng

- Phòng Xquang

từ 24 m2/phòng đến 36 m2/phòng

- Phòng siêu âm

từ 24 m2/phòng đến 36 m2/phòng

- Phòng bác sỹ Xquang và lưu hồ sơ

từ 12 m2/phòng đến 15 m2/phòng

4. Phòng lưu hồ sơ của phòng khám

từ 18 m2/phòng đến 24 m2/phòng

5. Kho sạch

từ 18 m2/phòng đến 21 m2/phòng

6. Phòng quản lý trang thiết bị

từ 15 m2/phòng đến 18 m2/phòng

7. Kho chứa hóa chất

từ 12 m2/phòng đến 15 m2/phòng

8. Kho bẩn

từ 12 m2/phòng đến 15 m2/phòng

D. Bộ phận tiếp nhận

1. Phòng thay gửi quần áo

từ 6 m2/phòng đến 9 m2/phòng

2. Phòng tiếp nhận

từ 9 m2/phòng đến 12 m2/phòng

3. Kho quần áo, đồ dùng:

 

- Đồ sạch của bệnh nhân

từ 12 m2/phòng đến 15 m2/phòng

- Đồ gửi của bệnh nhân

từ 12 m2/phòng đến 15 m2/phòng

E. Bộ phận hành chính

1. Phòng trưởng khoa

18 m2/phòng

2. Phòng sinh hoạt

từ 18 m2/phòng đến 24 m2/phòng

3. Thay quần áo nhân viên

từ 9 m2/phòng đến 12 m2/phòng

4. Vệ sinh (nam/nữ riêng biệt)

từ 18 m2/khu đến 24 m2/khu x 02 khu

6.3. Khu Điều trị nội trú

6.3.1. Khi thiết kế Khu điều trị nội trú ngoài việc tuân theo các quy định trong 6.3 của TCVN 4470 : 2012, còn cần phải tuân theo các quy định trong tiêu chuẩn này.

6.3.2. Khu Điều trị nội trú gồm các khoa sau:

1) Khoa Nội;

8) Khoa Truyền nhiễm;

2) Khoa Ngoại

9) Khoa Cấp cứu;

3) Khoa Phụ sản;

10) Khoa Hồi sức tích cực - chống độc;

4) Khoa Nhi;

11) Khoa Y học cổ truyền;

5) Khoa Mắt;

12) Khoa Vật lý trị liệu - phục hồi chức năng;

6) Khoa Tai - Mũi - Họng;

13) Khoa Ung Bướu.

7) Khoa Răng - Hàm - Mặt;

 

6.3.3. Cơ cấu tỷ lệ giường lưu tối thiểu của các chuyên khoa xem Bảng 5.

CHÚ THÍCH: Đơn nguyên điều trị nội trú bao gồm các bộ phận sau đây:

- Buồng bệnh nhân và phòng sinh hoạt của bệnh nhân;

- Phòng làm việc, sinh hoạt của nhân viên;

- Các phòng nghiệp vụ của đơn nguyên.

Bảng 5 - Cơ cấu tỷ lệ giường lưu tối thiểu của các chuyên khoa

Tên khoa

Số giường

giường

Tỷ lệ

%

Quy mô lớn

từ 350 giường đến 500 giường

Quy mô nhỏ

từ 250 giường đến 350 giường

1. Khoa Nội

 

 

24

+ Nội Tổng quát

30

30

 

+ Nội tim mạch - Lão học

30

30

 

+ Nội tiêu hóa

30

25

 

+ Nội cơ - xương - khớp

30

 

+ …

-

 

2. Khoa Ngoại

 

 

18

+ Ngoại Tổng quát

từ 25 đến 30

từ 25 đến 30

 

+ Ngoại thần kinh

từ 20 đến 30

từ 20 đến 30

 

+ Ngoại tiêu hóa

từ 20 đến 30

 

+ …

-

 

3. Khoa Phụ Sản

từ 40 đến 60

từ 30 đến 45

12

4. Khoa Nhi

từ 30 đến 50

từ 25 đến 35

10

5. Khoa Mắt

từ 10 đến 15

từ 7 đến 10

3

6. Khoa Tai Mũi Họng

từ 10 đến 15

từ 7 đến 10

3

7. Khoa Răng Hàm Mặt

từ 10 đến 15

từ 7 đến 10

3

8. Khoa Truyền nhiễm

tù 20 đến 30

từ 15 đến 20

6

9. Khoa Cấp cứu, Khoa HSTC - CĐ

từ 30 đến 40

từ 15 đến 30

từ 5 đến 8

10. Khoa Y học cổ truyền

từ 15 đến 20

từ 19 đến 15

từ 7 đến 4

12. Chuyên khoa khác

từ 30 đến 45

từ 20 đến 30

9

Tổng cộng

từ 350 đến 500

từ 250 đến 350

100

6.3.4. Nên bố trí 01 phòng xét nghiệm đơn giản trong Khoa Phụ sản để làm các xét nghiệm máu, sinh hóa, nước tiểu thông thường, soi tươi đối với các Bệnh viện đa khoa khu vực quy mô lớn.

6.3.5. Trong Khoa Răng - Hàm - Mặt bố trí các phòng X quang cho tối thiểu 01 máy X quang răng và 01 máy X quang Panorama. Bệnh viện đa khoa khu vực khu vực quy mô lớn phải bố trí một balo răng giả cho từ 2 kỹ thuật viên đến 3 kỹ thuật viên.

6.3.6. Khoa Hồi sức cấp cứu, Khoa Điều trị tích cực - chống độc

6.3.6.1. Bộ phận tạm lưu cấp cứu bố trí từ 10 đến 20 giường tạm lưu cấp cứu để giải quyết tại chỗ các cấp cứu đưa từ bên ngoài vào.

6.3.6.2. Số giường lưu Khoa Cấp cứu của Bệnh viện đa khoa khu vực:

- Quy mô lớn (350 giường đến 500 giường): từ 10 giường lưu đến trên 15 giường lưu;

- Quy mô nhỏ (250 giường đến 350 giường): từ 06 giường lưu đến trên 12 giường lưu;

CHÚ THÍCH: Nên bố trí 10 giường/đơn nguyên.

6.3.6.3. Bệnh viện đa khoa khu vực quy mô nhỏ không đủ điều kiện bố trí một đơn nguyên cấp cứu lưu 10 giường thì có thể tổ chức đơn nguyên lưu chung cho cả cấp cứu và điều trị tích cực. Khoa tổ chức từ 02 đến 03 đơn nguyên, mỗi đơn nguyên 10 giường và tuân thủ các quy định chung của khoa.

6.3.6.4. Số giường lưu Khoa Điều trị tích cực - chống độc của Bệnh viên đa khoa khu vực:

- Quy mô lớn (350 giường đến 500 giường): từ 10 giường lưu đến trên 25 giường lưu;

- Quy mô nhỏ (250 giường đến 350 giường): từ 09 giường lưu đến trên 18 giường lưu;

CHÚ THÍCH: Nên bố trí 10 giường/đơn nguyên.

6.3.7. Số chỗ điều trị tối thiểu trong khoa Vật lý trị liệu - phục hồi chức năng được quy định trong Bảng 6 với chỉ tiêu diện tích tối thiểu các phòng được quy định trong Bảng 21 TCVN 4470 : 2012.

6.3.8. Chỉ tổ chức Khoa Ung bướu đối với các Bệnh viện đa khoa khu vực đa khoa Hạng II (quy mô từ 350 đến 500 giường) gồm hai đơn vị: Xạ trị và Y học hạt nhân.

Bảng 6 - Số chỗ điều trị tối thiểu trong khoa Vật lý - phục hồi chức năng

Tên phòng

Số chỗ

Quy mô lớn

từ 350 giường đến 500 giường

Quy mô nhỏ

từ 250 giường đến 350 giường

1. Phòng điều trị bằng quang điện

- Chỗ điều trị bằng tia hồng ngoại

3

2

- Chỗ điều trị bằng tử ngoại

2

2

- Chỗ điều trị bằng điện

5

3

- Chỗ điều trị bằng các máy khác

Tùy theo yêu cầu

2. Phòng điều trị nhiệt

- Bó paraphin, ngải cứu

3

2

- Xông

2

2

3. Phòng điều trị vận động và thể dục

- Phòng thể dục

2

2

- Xoa bóp

3

2

4. Phòng thủy trị liệu

- Chỗ tắm, ngâm nước

5

3

- Chỗ tắm bùn khoáng

10

8

6.4. Khu kỹ thuật nghiệp vụ

6.4.1. Khu Kỹ thuật nghiệp vụ gồm các khoa sau:

1) Khoa Phẫu thuật - gây mê hồi sức;

2) Khoa Chẩn đoán hình ảnh;

3) Khoa Vi sinh;

4) Khoa Hóa sinh;

5) Khoa Huyết học;

(Các khoa Xét nghiệm)

6) Khoa Lọc máu;

7) Khoa Nội soi;

8) Khoa Thăm dò chức năng;

9) Khoa Giải phẫu bệnh;

10) Khoa Dược;

11) Khoa Dinh dưỡng;

12) Khoa Quản lý nhiễm khuẩn.

6.4.2. Khu Kỹ thuật nghiệp vụ của Bệnh viện đa khoa khu vực cần tuân thủ các quy định được nêu trong 6.4 TCVN 4470 : 2012 và các quy định trong tiêu chuẩn này.

6.4.3. Diện tích tối thiểu các phòng trong Khoa Phẫu thuật - gây mê hồi sức được quy định trong Bảng 7.

Bảng 7 - Diện tích tối thiểu các phòng trong Khoa phẫu thuật - gây mê hồi sức

Tên phòng

Diện tích tối thiểu

m²/phòng

Quy mô lớn

từ 350 giường đến 500 giường

Quy mô nhỏ

từ 250 giường đến 350 giường

A. Khu vực vô khuẩn

1. Mổ tổng hợp

36 x 02 phòng

36 x 01 phòng

2. Mổ hữu khuẩn

36 x 02 phòng

36 x 01 phòng

3. Mổ chấn thương

36 x 01 phòng

36 x 01 phòng

4. Mổ cấp cứu

36 x 01 phòng

36 x 01 phòng

5. Mổ sản

36 x 01 phòng

36 x 01 phòng

6. Mổ chuyên khoa khác

36 x 02 phòng

36 x 01 phòng

7. Rửa tay vô khuẩn

tùy yêu cầu sử dụng và cách bố trí các phòng mổ mà tính toán cho phù hợp

8. Hành lang vô khuẩn

9. Cung cấp vật tư

18

B. Khu vực sạch

1. Tiền mê (số phòng bằng 50 % số phòng mổ) *)

30

2. Hành lang sạch

36

3. Phòng nghỉ giữa ca mổ

24

4. Phòng ghi hồ sơ mổ

12

5. Phòng khử khuẩn

24

6. Phòng đồ thải

18

7. Kho thiết bị

24

C. Khu phụ trợ

1. Tiếp nhận bệnh nhân

36

2. Hồi tỉnh (số giường tính bằng 50 % số phòng mổ)

12 m2/giường

3. Hành chính, trực

từ 18 đến 24

4. Hội chẩn, đào tạo

36

5. Thay quần áo, vệ sinh (Nam/nữ riêng biệt)

24 x 02 khu

6. Phòng trưởng khoa

18

7. Phòng bác sỹ

18 x 02 phòng

8. Phòng y tá, hộ lý

18 x 02 phòng

CHÚ THÍCH:

*) Với chỉ tiêu tối thiểu 9 m2/giường có thể kết hợp với hành lang sạch;

6.4.4. Các khoa Xét nghiệm

6.4.4.1. Các khoa Xét nghiệm trong khối Kỹ thuật nghiệp vụ gồm có:

- Khoa Vi sinh;

- Khoa Hóa sinh;

- Khoa Huyết học truyền máu.

6.4.4.2. Diện tích tối thiểu các phòng trong các khoa Xét nghiệm được quy định trong Bảng 8.

Bảng 8 - Diện tích tối thiểu các phòng trong khoa Xét nghiệm

Tên phòng

Diện tích tối thiểu

m2/phòng

Ghi chú

Quy mô lớn

từ 350 giường đến 500 giường

Quy mô nhỏ

từ 250 giường đến 350 giường

A. Khoa Vi sinh

Khu nghiệp vụ kỹ thuật

1. Xét nghiệm vi sinh

52

40

 

2. Phòng vô khuẩn

9

9

 

3. Chuẩn bị môi trường, mẫu

24

18

 

4. Phòng rửa/tiệt trùng

18

15

 

Khu phụ trợ

5. Trực + nhận.trả kết quả

18

18

Có thể kết hợp với các khoa xét nghiệm khác

6. Phòng lấy mẫu

12

12

Liền kề với phòng thủ tục

7. Kho chung

24

18

8. Phòng hành chính, giao ban đào tạo

24

24

Có thể kết hợp với các khoa xét nghiệm khác

9. Phòng trưởng khoa

18

18

 

10. Phòng nhân viên, trực khoa

24

24

 

11. Khu vệ sinh, thay quần áo nhân viên (nam/nữ)

24 x 02 khu

24 x 02 khu

Có thể kết hợp với các khoa xét nghiệm khác

B. Khoa Hóa sinh

Khu nghiệp vụ kỹ thuật

1. Xét nghiệm hóa sinh

70

52

 

2. Chuẩn bị

32

24

 

3. Phòng rửa/tiệt trùng

24

18

 

4. Kỹ thuật phụ trợ

24

18

 

5. Kho hóa chất

24

18

 

Khu phụ trợ

6. Trực + nhận/trả kết quả

24

18

Có thể kết hợp với các khoa xét nghiệm khác

7. Phòng lấy mẫu

15

12

Liền kề với phòng thủ tục

8. Phòng hành chính, giao ban đào tạo

24

24

 

9. Phòng trưởng khoa

18

18

 

10. Phòng nhân viên, trực khoa

24

24

 

11. Kho chung

18

18

 

12. Khu vệ sinh, thay quần áo nhân viên (nam/nữ)

24 x 02 khu

24 x 02 khu

Có thể kết hợp với các khoa xét nghiệm khác

C. Khoa Huyết học truyền máu

Khu nghiệp vụ kỹ thuật

1. Xét nghiệm huyết học/truyền máu

70

52

 

2. Phòng lưu trữ máu

36

24

 

3. Phòng lưu trữ mẫu máu xét nghiệm

24

18

 

4. Phòng rửa/tiệt trùng

24

18

 

5. Khoa hóa chất

18

18

 

Khu phụ trợ

6. Tiếp đón, nhận/trả kết quả

24

24

Có thể kết hợp với khoa xét nghiệm khác

7. Phòng hành chính, giao ban đào tạo

36

36

Có thể kết hợp với khoa xét nghiệm khác

8. Phòng trưởng khoa

18

18

 

9. Phòng nhân viên, trực khoa

24

24

 

10. Kho chung

18

15

 

11. Khu vệ sinh, thay quần áo nhân viên (nam/nữ)

24 x 02 khu

24 x 02 khu

Có thể kết hợp với khoa xét nghiệm khác

12. Phòng vệ sinh bệnh nhân

18 x 02 phòng

18 x 02 phòng

 

6.4.3.3. Khu điều trị các bệnh máu và ngân hàng máu (nếu có) ngoài việc tuân theo các quy định được nêu trong 6.4.4 TCVN 4470 : 2012 còn cần phải tuân theo các quy định trong tiêu chuẩn này.

6.4.5. Diện tích tối thiểu của các phòng trong khoa Giải phẫu bệnh được quy định trong Bảng 9.

Bảng 9 - Diện tích tối thiểu các phòng trong khoa Giải phẫu bệnh

Tên khoa, phòng

Diện tích

m2/phòng

Khu nghiệp vụ kỹ thuật (Labo giải phẫu bệnh)

1. Phòng khám, chẩn đoán tế bào học

từ 36 đến 48

2. Phòng nhận và xử lý bệnh phẩm

từ 18 đến 24

3. Phòng cắt, nhuộm bệnh phẩm

từ 24 đến 36

4. Phòng chuẩn bị, pha chế hóa chất

từ 24 đến 36

5. Phòng ảnh, đọc tiêu bản

từ 18 đến 24

6. Phòng lưu trữ hồ sơ, tiêu bản

từ 18 đến 24

7. Phòng rửa, tiệt trùng

từ 18 đến 24

8. Kho

15

Khu phụ trợ

9. Phòng nhân viên, trực khoa

từ 24 đến 36

10. Phòng trưởng khoa

18

11. Khu vệ sinh, thay đồ nhân viên (nam/nữ)

18 m2 x 02 khu

12. Phòng tang lễ

60

13. Phòng dịch vụ tang lễ

từ 18 đến 24

14. Phòng lưu tử thi

từ 18 đến 24

15. Phòng khám nghiệm tử thi

từ 32 đến 36

16. Phòng lưu trữ bệnh phẩm

từ 18 đến 24

17. Kho

18

18. Phòng rửa, tiệt trùng

từ 15 đến 18

19. Phòng hành chính

24

6.4.6. Diện tích phòng lọc máu tính theo tiêu chuẩn 10 m2/máy thận nhân tạo. Số lượng máy thận nhân tạo tối thiểu trong Bệnh viện đa khoa khu vực là:

- Quy mô lớn (từ 350 giường đến 500 giường): 04 máy;

- Quy mô nhỏ (từ 250 giường đến 350 giường): 02 máy;

6.4.7. Diện tích tối thiểu các phòng nghiệp vụ trong khoa Nội soi được quy định trong Bảng 10.

Bảng 10 - Diện tích tối thiểu các phòng trong khoa Nội soi

Tên khoa, phòng

Diện tích tối thiểu

m2/phòng

Quy mô lớn

từ 400 giường đến 500 giường

Quy mô nhỏ

từ 250 giường đến 350 giường

1. Phòng nội soi dạ dày tá tràng

24 x 02 phòng

24 x 01 phòng

2. Phòng nội soi đại trực tràng

24 x 02 phòng

24 x 01 phòng

3. Phòng nội soi tiết niệu

24 x 01 phòng

24 x 01 phòng

4. Phòng nội soi đường mật

24 x 01 phòng

24 x 01 phòng

5. Phòng nội soi mũi, thanh quản, phế quản

24 x 02 phòng

24 x 01 phòng

6. Phòng nội soi - Xquang can thiệp

24 x 01 phòng

24 x 01 phòng

7. Phòng nội soi sản phụ khoa

24 x 03 phòng

24 x 02 phòng

6.4.8. Diện tích tối thiểu các phòng trong khoa Dược được quy định trong Bảng 11.

Bảng 11 - Diện tích tối thiểu các phòng trong khoa Dược

Tên khoa, phòng

Diện tích tối thiểu

m2/phòng

Quy mô lớn

từ 350 giường đến 500 giường

Quy mô nhỏ

từ 250 giường đến 350 giường

Khu vực sản xuất

1. Phòng rửa hấp

 

- Chỗ thu chai lọ

từ 15 đến 24

- Chỗ ngâm, rửa

từ 18 đến 24

- Chỗ sấy, hấp

từ 12 đến 18

2. Các phòng pha chế tân dược

 

- Phòng cất nước

từ 6 đến 12

- Phòng pha thuốc nước

từ 15 đến 24

- Phòng pha chế các loại thuốc khác

từ 9 đến 18

- Phòng kiểm nghiệm

từ 15 đến 18

- Phòng soi dán nhãn

từ 9 đến 12

3. Các phòng bào chế tân, đông dược

 

- Phòng chứa vật liệu tươi

từ 24 đến 36

- Chỗ ngâm, rửa, xát

Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể

- Chỗ hong phơi, sấy

4. Phòng chế dược liệu khô

 

- Xay tán

từ 9 đến 15

- Luyện hoàn đóng gói, bốc thuốc

từ 24 đến 36

- Bếp sắc thuốc, nấu cao

từ 9 đến 15

- Kho thành phẩm tạm thời

từ 9 đến 15

Khu vực bảo quản, cấp phát

1. Quầy cấp phát

 

 

- Chỗ đợi

9

từ 9 đến 12

- Quầy phát thuốc

từ 12 đến 15

từ 15 đến 18

2. Kho dược

từ 18 đến 24

từ 24 đến 32

3. Kho - phòng lạnh

từ 9 đến 12

từ 12 đến 15

4. Kho bông băng y tế, dụng cụ y tế

từ 24 đến 30

từ 30 đến 36

5. Kho dự trữ dụng cụ y tế

từ 18 đến 24

từ 24 đến 32

6. Kho phế liệu

từ 9 đến 12

Các phòng hành chính, sinh hoạt

1. Phòng trưởng khoa

18

2. Phòng thống kê, kế toán

từ 18 đến 24

3. Phòng sinh hoạt

từ 18 đến 32

4. Khu vệ sinh, thay quần áo nhân viên (nam/nữ)

18 x 02 khu

24 x 02 khu

6.4.9. Diện tích tối thiểu các phòng trong khoa Dinh dưỡng được quy định trong Bảng 12.

Bảng 12 - Diện tích tối thiểu các phòng trong Khoa dinh dưỡng

Tên khoa, phòng

Diện tích

m2

Quy mô lớn

từ 350 giường đến 500 giường

Quy mô nhỏ

từ 250 giường đến 350 giường

Khu vực sản xuất

1. Khâu gia công thô

 

- Sân sản xuất

từ 18 đến 24

- Bể nước

từ 6 đến 9

2. Chỗ gia công kỹ

 

- Chỗ bếp nấu

từ 27 đến 30

từ 24 đến 27

- Chỗ để bình ga

từ 15 đến 18

từ 12 đến 15

- Chỗ đun nước

từ 9 đến 15

- Chỗ pha sữa và phân phối sữa

từ 12 đến 15

từ 9 đến 12

3. Chỗ phân phối

 

- Chỗ thái chín, giao thức ăn

từ 18 đến 24

- Chỗ nhận thức ăn, xếp xe đẩy thức ăn

từ 24 đến 36

từ 18 đến 24

- Kho lẻ, tủ lạnh

từ 15 đến 24

từ 12 đến 15

- Chỗ rửa bát đĩa, xe đẩy

từ 24 đến 36

từ 18 đến 24

Khu vực nhà kho và hành chính

1. Nhà kho

 

- Chỗ nhập xuất kho

từ 15 đến 18

từ 12 đến 15

- Lương thực

từ 18 đến 24

từ 15 đến 18

- Thực phẩm khô gia vị

từ 15 đến 24

từ 12 đến 15

- Bát đĩa đồ dùng

từ 15 đến 24

từ 12 đến 15

- Kho lạnh

từ 12 đến 15

từ 9 đến 12

2. Các phòng hành chính - sinh hoạt

 

- Phòng quản lý, bác sỹ, y sỹ dinh dưỡng, thống kê kế toán

từ 15 đến 30

- Phòng sinh hoạt

từ 15 đến 24

- Phòng trực và nghỉ

từ 12 đến 15

- Phòng thay quần áo nhân viên (nam/nữ riêng biệt)

6 x 02 phòng

- Khu vệ sinh (nam/nữ riêng biệt)

(từ 18 đến 24) x 02 khu

6.5. Khu Hành chính quản trị

6.5.1. Khu Hành chính quản trị của Bệnh viện đa khoa khu vực cần tuân thủ các quy định được nêu trong 6.5 TCVN 4470 : 2012 và các quy định trong tiêu chuẩn này.

6.5.2. Diện tích tối thiểu của một số phòng chức năng trong Bệnh viện đa khoa khu vực được quy định trong Bảng 13.

Bảng 13 - Diện tích tối thiểu của một số phòng chức năng trong Bệnh viện đa khoa khu vực

Loại phòng

Diện tích

m2

Quy mô lớn

từ 350 giường đến 500 giường

Quy mô nhỏ

từ 250 giường đến 350 giường

1. Phòng họp giao ban

từ 36 đến 54

từ 30 đến 48

2. Phòng Đảng, Đoàn thể

từ 12 đến 18

3. Phòng Kế hoạch tổng hợp

từ 21 đến 30

từ 15 đến 18

4. Phòng Tổ chức cán bộ

từ 21 đến 30

từ 15 đến 18

5. Phòng Tài chính - kế toán

từ 21 đến 30

từ 15 đến 18

6. Phòng Y tá điều dưỡng

từ 21 đến 30

từ 15 đến 18

7. Phòng Hành chính - quản trị

từ 30 đến 42

từ 21 đến 30

8. Phòng lưu trữ hồ sơ

từ 30 đến 42

từ 21 đến 30

9. Phòng vật tư, trang thiết bị y tế

từ 21 đến 30

từ 15 đến 21

10. Phòng đào tạo và nghiên cứu khoa học

từ 21 đến 30

từ 15 đến 21

11. Phòng tổng đài

từ 9 đến 12

12. Thư viện, phòng đọc

từ 60 đến 75

từ 54 đến 60

13. Trung tâm thông tin - điện tử (nếu có)

từ 21 đến 24

-

CHÚ THÍCH:

1) Trung tâm thông tin - điện tử chỉ bố trí ở những Bệnh viện đa khoa khu vực lớn hoặc Bệnh viện đa khoa khu vực có nhu cầu nghiên cứu, đào tạo.

2) Trong trường hợp cần thiết kế phòng họp lớn hoặc hội trường, chỉ tiêu diện tích tính bằng 0,8 m2/chỗ, với số chỗ từ 60 % đến 70 % tổng số nhân viên trong Bệnh viện đa khoa khu vực.

3) Yêu cầu thiết kế phòng lưu trữ, thư viện có thể tham khảo các tiêu chuẩn hiện hành có liên quan.

6.6. Khu Kỹ thuật hậu cần và dịch vụ tổng hợp

6.6.1. Khu Kỹ thuật hậu cần và dịch vụ tổng hợp của Bệnh viện đa khoa khu vực cần tuân thủ các quy định được nêu trong 6.6 TCVN 4470 : 2012 và các quy định trong tiêu chuẩn này.

6.6.2. Diện tích các gian kho và xưởng được quy định trong Bảng 14.

Bảng 14 - Diện tích các gian kho và xưởng

Loại phòng

Diện tích

m2

Quy mô lớn

từ 350 giường đến 500 giường

Quy mô nhỏ

từ 250 giường đến 350 giường

1. Kho dự trữ đồ vải, văn phòng phẩm, đồ dùng sinh hoạt của bệnh nhân, nhân viên.

từ 45 đến 36

từ 36 đến 45

2. Kho đồ cũ, bao bì

từ 36 đến 45

từ 24 đến 36

3. Xưởng sửa chữa nhỏ:

 

 

- Đồ điện

từ 15 đến 18

từ 12 đến 15

- Đồ kim loại

từ 24 đến 36

từ 24 đến 36

- Thiết bị nước

từ 18 đến 24

-

- Thiết bị nhà cửa

từ 18 đến 24

từ 15 đến 18

CHÚ THÍCH: Chỉ tiêu diện tích tính toán kho vật tư, thiết bị y tế thông thường và kho chăn màn, đệm lấy 20 m2/100 giường.

6.6.3. Diện tích tối thiểu các bộ phận trong khu Dịch vụ tổng hợp xem trong Bảng 15.

Bảng 15 - Diện tích tối thiểu các bộ phận trong khu Dịch vụ tổng hợp

Loại phòng

Diện tích

m2

1. Quầy bán thuốc

từ 15 đến 18

2. Quầy tạp hóa

từ 15 đến 24

3. Quầy giải khát

từ 18 đến 36

4. Quầy sách báo, tem thư, điện thoại

từ 12 đến 18

5. Cửa hàng ăn uống (nếu có)

Có thể kết hợp với Khoa Dinh dưỡng của Bệnh viện đa khoa khu vực

6. Nhà trọ cho người nhà trông nom bệnh nhân

Tính theo tỷ lệ bệnh nhân cấp cứu và bệnh nhân nặng. Tiêu chuẩn diện tích 6 m2/giường trọ

CHÚ THÍCH: Diện tích các quầy giải khát đã bao gồm chỗ bán hàng, kho chứa và chỗ chế biến.

7. Yêu cầu thiết kế hệ thống kỹ thuật

Khi thiết kế hệ thống kỹ thuật của Bệnh viện đa khoa khu vực cần tuân thủ các quy định được nêu trong điều 7 TCVN 4470 : 2012.

 

Phụ lục A

(tham khảo)

Sơ đồ phân khu chức năng Bệnh viện đa khoa khu vực

Hình A.1 - Sơ đồ phân khu chức năng Bệnh viện đa khoa khu vực

 

MỤC LỤC

1 Phạm vi áp dụng

2 Tài liệu viện dẫn

3 Thuật ngữ và định nghĩa

4 Quy định chung

5 Nội dung về khu đất xây dựng và quy hoạch tổng mặt bằng

5.1 Yêu cầu về khu đất xây dựng

5.2 Yêu cầu về quy hoạch tổng mặt bằng

6 Nội dung công trình và giải pháp thiết kế

6.1 Yêu cầu chung

6.1.1 Nội dung công trình

6.1.2 Yêu cầu về kích thước thông thủy

6.2 Khoa Khám bệnh đa khoa và điều trị ngoại trú

6.3 Khu Điều trị nội trú

6.4 Khu kỹ thuật nghiệp vụ

6.5 Khu Hành chính quản trị

6.6 Khu Kỹ thuật hậu cần và dịch vụ tổng hợp

7 Yêu cầu thiết kế hệ thống kỹ thuật

Phụ lục A (tham khảo) Sơ đồ phân khu chức năng Bệnh viện đa khoa khu vực



1) TCVN sắp ban hành

Thuộc tính TCVN TCVN9212:2012

Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Số hiệuTCVN9212:2012
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành...
Ngày hiệu lực...
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcXây dựng
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật2 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Lược đồ Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9212:2012 về Bệnh viện đa khoa khu vực – Tiêu chuẩn thiết kế


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9212:2012 về Bệnh viện đa khoa khu vực – Tiêu chuẩn thiết kế
                Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                Số hiệuTCVN9212:2012
                Cơ quan ban hành***
                Người ký***
                Ngày ban hành...
                Ngày hiệu lực...
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcXây dựng
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật2 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9212:2012 về Bệnh viện đa khoa khu vực – Tiêu chuẩn thiết kế

                      Lịch sử hiệu lực Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9212:2012 về Bệnh viện đa khoa khu vực – Tiêu chuẩn thiết kế