Điều ước quốc tế 01/2017/TB-LPQT

Thông báo 01/2017/TB-LPQT hiệu lực Hiệp định về thành lập Ủy ban liên Chính phủ về các vấn đề kinh tế và hợp tác kỹ thuật giữa Việt Nam và Pê-ru

Nội dung toàn văn Thông báo 01/2017/TB-LPQT hiệu lực Hiệp định thành lập Ủy ban liên Chính phủ Việt Nam Pê ru


BỘ NGOẠI GIAO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 01/2017/TB-LPQT

Hà Nội, ngày 06 tháng 01 năm 2017

 

THÔNG BÁO

VỀ VIỆC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC

Thực hiện quy định tại Điều 56 của Luật Điều ước quốc tế năm 2016, Bộ Ngoại giao trân trọng thông báo:

Hiệp định về việc thành lập Ủy ban liên Chính phủ về các vấn đề kinh tế và hợp tác kỹ thuật giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hòa Pê-ru, ký tại Li-ma ngày 27 tháng 8 năm 2015, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 12 năm 2016.

Bộ Ngoại giao trân trọng gửi Bản sao Hiệp định theo quy định tại Điều 59 của Luật nêu trên./.

 

 

TL. BỘ TRƯỞNG
Q. VỤ
TRƯỞNG
VỤ LUẬT PHÁP VÀ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ




Lê Thị Tuyết Mai

 

HIỆP ĐỊNH

VÈ VIỆC THÀNH LẬP ỦY BAN LIÊN CHÍNH PHỦ V CÁC VẤN ĐỀ KINH TVÀ HỢP TÁC KỸ THUẬT GIỮA NƯC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ NƯỚC CỘNG HÒA PÊ-RU

Chính phnước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ ớc Cộng hòa Pê-ru (sau đây gọi riêng là “một Bên” và gọi chung là “các Bên”)

Mong muốn nâng cao quan hệ hu nghị và tinh thần hợp tác, mrộng thương mại và tăng cường quan hệ kinh tế giữa các Bên trên cơ sbình đẳng và cùng có lợi;

Mong muốn đảm bảo rng các chính sách thương mại, đầu tư, kinh tế và hợp tác kỹ thuật của mình sẽ cùng hỗ trợ cho sự phát triển bền vững;

Theo đuổi việc thiết lập một cơ chế đối thoại sâu sắc hơn về các sáng kiến nhằm mở rộng hợp tác trong các vấn đề kinh tế và hợp tác kỹ thuật giữa hai nước;

Đã thỏa thuận như sau:

Điều 1. Các điều khoản chung

Thành lập y Ban Liên Chính phủ về các vấn đề kinh tế và hợp tác kỹ thuật giữa Chính phnước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Pê-ru, sau đây được gọi là Ủy ban liên Chính phủ”.

Điều 2. Nhiệm vụ của Ủy ban liên Chính phủ

a) Xác định và chia sẻ thông tin về các lĩnh vực có tiềm năng lớn để thúc đy các sáng kiến trong các lĩnh vực kinh tế và hợp lác kỹ thuật phù hợp với luật pháp của mi Bên;

b) Tăng cường chia svà trao đổi thông tin trong khuôn khổ Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á Thái Bình Dương (APEC), Diễn đàn Hợp tác Đông Á - Mỹ Latinh (FEALAC);

c) Tăng cường trao đổi thông tin về các rào cn có thcó đối với thương mại và đầu tư;

d) Tăng cường hiểu biết chung về các bin pháp an toàn thực phẩm và kim dịch động thực vật của mỗi Bên, các rào cn thương mại và quy định liên quan đến các biện pháp này; và tăng cường hợp tác giữa các cơ quan chức năng của hai nước trong lĩnh vực;

e) Trao đổi thông tin trong các lĩnh vực kinh tế và các dự án khuyến khích đầu tư, nhm tận dụng tiềm năng của hai nước, và thúc đy việc trao đổi đoàn doanh nghiệp;

f) Hai Bên đồng ý khuyến khích thành lập một Hội đồng Doanh nghiệp Việt Nam - Pê- ru để tăng cường các cơ hội kinh doanh giữa hai nước;

g) Đy mạnh hợp tác kỹ thuật giữa hai nước, đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất;

h) Khuyến khích tổ chức các sự kiện kinh tế và thương mại nhm tạo điu kiện cho khu vực tư nhân tham gia các hội chợ, hội thảo và triển lãm được tchức tại hai nước;

i) Khuyến khích hp tác trong lĩnh vực du lịch nhằm tăng lượng khách du lịch giữa hai nước và chia sẻ kinh nghiệm;

j) Thúc đẩy các doanh nghiệp của hai nước tham gia vào các cuộc họp do y ban liên Chính phtổ chức;

k) Các nhiệm vụ khác được sự đồng ý của Ủy ban liên Chính phủ trong khuôn khổ của Hiệp định này.

Điều 3. Cơ cấu

y ban Liên Chính phđược chia thành hai Phân ban: Phân ban Việt Nam và Phân ban Pê- ru. Chủ tịch Phân ban phía Việt Nam là Thứ trưởng Bộ Công Thương. Chủ tịch Phân ban phía Pê-ru là Thứ trưởng Ngoại giao Pê-ru. Về phía Pê-ru, các vấn đề liên quan đến thương mại hàng hóa và dịch vụ do Thứ trưởng Ngoại thương phụ trách. Thành phần Phân ban mỗi bên gồm Thư ký Phân ban và đại diện các Bộ, ngành, doanh nghiệp và các tổ chức khác do Chính phủ mỗi nước chỉ định.

Ủy ban liên Chính phcó thể mời các cơ quan chuyên môn khác để khuyến khích thảo luận các vấn đề cụ thể về thương mại, công nghiệp, năng lượng, du lịch, đầu tư và hợp tác kỹ thuật, phù hợp với chức năng của các cơ quan này.

Điều 4. Các khóa họp

Ủy ban Liên Chính phủ sẽ tchức các cuộc họp luân phiên tại Pê-ru và Việt Nam, hai năm một lần, thi gian cụ thể sẽ được xác định thông qua các kênh ngoại giao. Các cuộc họp của Ủy ban Liên Chính phsẽ được đồng chủ trì bởi Chủ tịch Phân ban hai nước.

Ủy ban Liên chính phủ có thể được triệu tập họp đột xuất vào thời gian và địa điểm được thống nht bởi cả hai Bên.

Điều 5. Gii quyết tranh chấp

Mọi tranh chấp phát sinh trong quá trình giải thích và/hoặc triển khai Hiệp định này sẽ được giải quyết bởi các kênh ngoại giao, thông qua tham vn hoặc đàm phán giữa hai Bên.

Điều 6. Sửa đổi

Mọi sửa đổi liên quan đến Hiệp định này phải được thực hiện trên cơ sở thỏa thuận của hai Bên. Các sửa đổi này sẽ là một bộ phận không thể tách rời của Hiệp định và sẽ có hiệu lực theo thủ tục được quy định tại Điều 7.

Điều 7. Hiệu lực

Hiệp định này có hiệu lực kể từ ngày nhận được thông báo sau cùng qua đường ngoại giao về việc hoàn tt thtục pháp lý nội bộ cần thiết để Hiệp định có hiệu lực.

Điều 8. Thời hạn và chấm dứt

(1) Thi hạn của Hiệp định không xác định

(2) Mỗi Bên có thể chm dứt việc thực hiện Hiệp định này bng cách thông báo cho Bên kia, bng văn bn qua đường ngoại giao, ý định của mình về việc chấm dứt hiệu lực của Hiệp định. Trong trường hợp như vậy, việc chấm dứt sẽ có hiệu lực kể từ ngày các Bên đồng ý, hoặc sáu mươi (60) ngày kể từ ngày thông báo chấm dứt hiệu lực Hiệp định được chuyển đến.

Ký tại LIMA, ngày 27 tháng 8 năm 2015, thành hai (02) bản chính, mỗi bản bằng tiếng Việt, tiếng Tây Ban Nha và tiếng Anh; các văn bản có giá trị pháp lý như nhau. Trong trường hợp có sự giải thích khác nhau, bản tiếng Anh sẽ được sử dụng làm cơ sở.

 

TM. CHÍNH PHỦ
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM

TM. CHÍNH PHỦ
NƯỚC CỘNG HÒA PÊ RU

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 01/2017/TB-LPQT

Loại văn bảnĐiều ước quốc tế
Số hiệu01/2017/TB-LPQT
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành27/08/2015
Ngày hiệu lực29/12/2016
Ngày công báo27/01/2017
Số công báoTừ số 99 đến số 100
Lĩnh vựcThương mại
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật4 năm trước

Download Văn bản pháp luật 01/2017/TB-LPQT

Lược đồ Thông báo 01/2017/TB-LPQT hiệu lực Hiệp định thành lập Ủy ban liên Chính phủ Việt Nam Pê ru


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Thông báo 01/2017/TB-LPQT hiệu lực Hiệp định thành lập Ủy ban liên Chính phủ Việt Nam Pê ru
                Loại văn bảnĐiều ước quốc tế
                Số hiệu01/2017/TB-LPQT
                Cơ quan ban hànhChính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Chính phủ Cộng hoà Pêru
                Người ký***
                Ngày ban hành27/08/2015
                Ngày hiệu lực29/12/2016
                Ngày công báo27/01/2017
                Số công báoTừ số 99 đến số 100
                Lĩnh vựcThương mại
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật4 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản được căn cứ

                          Văn bản hợp nhất

                            Văn bản gốc Thông báo 01/2017/TB-LPQT hiệu lực Hiệp định thành lập Ủy ban liên Chính phủ Việt Nam Pê ru

                            Lịch sử hiệu lực Thông báo 01/2017/TB-LPQT hiệu lực Hiệp định thành lập Ủy ban liên Chính phủ Việt Nam Pê ru

                            • 27/08/2015

                              Văn bản được ban hành

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                            • 27/01/2017

                              Văn bản được đăng công báo

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                            • 29/12/2016

                              Văn bản có hiệu lực

                              Trạng thái: Có hiệu lực