Điều ước quốc tế 02/2018/TB-LPQT

Thông báo 02/2018/TB-LPQT hiệu lực của Hiệp định về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập giữa Việt Nam - Thổ Nhĩ Kỳ

Nội dung toàn văn Thông báo 02/2018/TB-LPQT hiệu lực Hiệp định tránh đánh thuế hai lần Việt Nam Thổ Nhĩ Kỳ


BỘ NGOẠI GIAO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 02/2018/TB-LPQT

Hà Nội, ngày 08 tháng 02 năm 2018

 

THÔNG BÁO

VỀ VIỆC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC

Thực hiện quy định tại Điều 56 của Luật Điều ước quốc tế năm 2016, Bộ Ngoại giao trân trọng thông báo:

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa ThNhĩ Kỳ về tránh đánh thuế hai ln và ngăn ngừa việc trn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và Nghị định thư kèm theo, ký tại An-ka-ta ngày 08 tháng 7 năm 2014, có hiệu lực từ ngày 09 tháng 6 năm 2017.

Bộ Ngoại giao trân trọng gửi bản sao Hiệp định theo quy định tại Điều 59 của Luật nêu trên./.

 

 

 

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG
VỤ LUẬT PHÁP VÀ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Lê Hải Triều

 

HIỆP ĐỊNH

GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA THỔ NHĨ KỲ VỀ TRÁNH ĐÁNH THUẾ HAI LẦN VÀ NGĂN NGỪA VIỆC TRỐN LẬU THUẾ ĐỐI VỚI CÁC LOẠI THUẾ ĐÁNH VÀO THU NHẬP

Chính phủ nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính ph nước Cộng hòa Th Nhĩ Kỳ,

Mong muốn ký kết một Hiệp định về việc tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập.

Đã tha thuận như sau;

ĐIỀU 1

Đối tượng áp dụng

Hiệp định này áp dụng đối với các đối tượng là những đối tượng cư trú của một hoặc của chai Nước ký kết.

ĐIỀU 2

Các loại thuế bao gồm trong Hiệp định

1. Hiệp định này áp dụng đối với các loại thuế do một Nước ký kết hoặc chính quyn cơ sở hoặc chính quyền địa phương ca Nước đó đánh vào thu nhập, bất k hình thức áp dụng của các loại thuế đó như thế nào.

2. Tt cả các loại thuế thu trên tổng thu nhập hoặc những phần của thu nhập, bao gồm các khoản thuế đối với thu nhập từ chuyn nhượng động sản hoặc bất động sản, các loại thuế đánh trên tng số tiền lương hoặc tiền công do doanh nghiệp chi trả sẽ được coi là các loại thuế đánh vào thu nhập.

3. Các loại thuế hiện hành được áp dụng trong Hiệp định này là:

(a) tại Việt Nam:

(i) thuế thu nhập cá nhân; và

(ii) thuế thu nhp doanh nghiệp;

(sau đây gọi là “thuế Việt Nam”);

(b) tại Thổ Nhĩ K:

(i) thuế thu nhập; và

(ii) thuế công ty;

(sau đây gọi là “thuế ThNhĩ K”).

4. Hiệp định này cũng sđược áp dụng đối với bất kỳ loại thuế nào có tính cht tương tự hoặc về cơ bản ging như các loại thuế trên được ban hành sau ngày ký Hiệp định này đbổ sung, hoặc thay thế các loại thuế hiện hành. Các nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết sẽ thông báo cho nhau những thay đi quan trọng trong các luật thuế của từng Nước.

ĐIỀU 3

Các định nghĩa chung

1. Vì mục đích của Hiệp định này, trừ trường hợp ngcảnh đòi hi có sự giải thích khác:

(a) thuật ngữ “Việt Nam khi dùng theo nghĩa địa lý, có nghĩa là lãnh thđất lin, đo, nội thủy, lãnh hi và vùng trời phía trên đó cũng như vùng biển ngoài lãnh hi bao gm đáy biển và lòng đất dưới đáy bin mà trên đó Việt Nam có quyền tài phán hoặc quyền chquyền hoặc chquyền trong việc thăm dò, khai thác hoặc bo vệ tài nguyên thiên nhiên, phù hợp vi pháp luật quốc gia và luật pháp quốc tế;

(b) thuật ng “Th Nhĩ Kỳ” nghĩa là lãnh thđất liền, nội thủy, lãnh hải và vùng trời phía trên đó, cũng như vùng bin ngoài lãnh hải mà trên đó ThNhĩ K có chquyền hoặc quyền tài phán trong việc thăm dò, khai thác và bo tn tài nguyên thiên nhiên cho dù là tài nguyên thiên nhiên sinh vật hay phi sinh vật phù hợp với luật pháp quốc tế;

(c) thuật ngữ “Nước ký kết và “Nước ký kết kia” nghĩa là Việt Nam hoặc ThNhĩ Kỳ tùy ng cnh đòi hỏi;

(d) thuật ngữ “đối tượng” bao gồm một cá nhân, một công ty và bất kỳ tổ chức của nhiều đối tượng nào khác;

(e) thuật ng “công ty” để chbất kỳ tổ chức công ty hoặc bất kmột thực thnào được coi là tổ chức công ty dưới giác độ thuế;

(f) thuật ngữ “doanh nghiệp của một Nước ký kết” và “doanh nghiệp của Nước ký kết kia” theo thtự có nghĩa là một doanh nghiệp được điều hành bi một đối tượng cư trú của một Nước ký kết là một doanh nghiệp được điều hành bi một đối tượng cư trú của Nước ký kết kia;

(g) thuật ng“đối tượng mang quốc tịch” có nghĩa là:

(i) tất c các cá nhân mang quốc tịch của một Nước ký kết;

(ii) tất cả các pháp nhân, công ty hợp danh và hiệp hội có tư cách theo các luật hiệu lực tại một Nước ký kết;

(h) thuật ngữ “vận ti quốc tếcó nghĩa là bất kỳ sự vận chuyn nào bng tàu thủy hoặc máy bay do doanh nghiệp của một Nước ký kết điều hành, trừ trường hợp khi chiếc tàu thủy hoặc máy bay đó chỉ hoạt động giữa những địa điểm trong Nước ký kết kia; và

(i) thuật ng“nhà chức trách thẩm quyền nghĩa là:

(i) trong trường hợp của Việt Nam, là Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc người đại diện được ủy quyền của Bộ trưởng; và

(ii) trong trường hợp của Thổ Nhĩ K, là Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc người đại diện được ủy quyền của Bộ trưởng.

2. Khi một Nước ký kết áp dụng Hiệp định này vào bất kthời điểm nào, bất kthuật ngnào chưa được định nghĩa tại Hiệp định này sẽ nghĩa theo như định nghĩa tại luật của Nước đó liên quan đến các loại thuế mà Hiệp định này áp dụng vào thời đim đó, bất kỳ nghĩa nào theo luật thuế được áp dụng của Nước đó sẽ có giá trị cao hơn nghĩa của thuật ng đó theo các luật khác của Nước đó, trừ trường hợp ngữ cnh đòi hi có sự giải thích khác.

ĐIỀU 4

Đối tượng cư trú

1. Vì mục đích của Hiệp định này, thuật ngữ “đối tượng cư trú của một Nước ký kếtcó nghĩa là bất kỳ đối tượng nào mà theo các luật của Nước đóđối tượng chịu thuế căn cứ vào nhà ở, nơi cư trú, trụ sở điều hành, trụ sở đăng ký hoặc bất ktiêu thức nào khác có tính chất tương tự, và cũng bao gồm cNước đó và bất k chính quyền cơ sở hoặc chính quyền địa phương của Nước đó. Tuy nhiên, thuật ngnày không bao gồm bất kỳ đối tượng nào phải chịu thuế tại Nước đó ch đi với thu nhập từ các nguồn tại Nước đó.

2. Trường hợp theo các quy định tại khon 1 khi một cá nhân là đối tượng cư trú của chai Nước ký kết, thì thân phận cư trú của cá nhân đó sẽ được xác định như sau:

(a) cá nhân đó sẽ được coi là đối tượng cư trú chcủa Nước mà tại đó cá nhân đó nhà thường trú; nếu cá nhân đó có nhà ở thường trú chai Nước, cá nhân đó sẽ được coi là đối tượng cư trú chcủa Nước mà cá nhân đó các quan hệ cá nhân và kinh tế cht chẽ hơn (trung tâm của các quyn lợi chyếu);

(b) nếu không thể xác định được Nước mà ở đó cá nhân đó có trung tâm của các quyn lợi chủ yếu, hoặc nếu cá nhân đó không nhà ở thường trú chai Nước thì cá nhân đó sẽ được coi là đối tượng cư trú chcủa Nước ký kết mà cá nhân đó thường sng;

(c) nếu cá nhân đó thường xuyên sng chai Nước hoặc không thường xuyên sng Nước nào, cá nhân đó sđược coi là đối tượng cư trú chcủa Nước mà cá nhân đó mang quốc tịch;

(d) nếu cá nhân đó là đối tượng mang quốc tịch của cả hai Nước hoặc không mang quốc tịch của cả hai Nước này thì các nhà chức trách thm quyn của hai Nước ký kết sẽ gii quyết vn đ đó bng thỏa thuận chung.

3. Trường hợp theo các quy định tại khoản 1, khi một đối tượng không phải là cá nhân, là đối tượng cư trú của chai Nước ký kết, khi đó đối tượng này sđược coi là đối tượng cư trú chcủa Nước có trụ sđăng ký của đối tượng đó.

ĐIỀU 5

Cơ sở thường trú

1. Vì mục đích của Hiệp định này, thuật ngữ “cơ sthường trú” có nghĩa là một cơ sở kinh doanh cđịnh mà qua đó doanh nghiệp thực hiện toàn bộ hoặc một phần hot động kinh doanh của mình.

2. Thuật ng“cơ sở thường trú” chủ yếu bao gồm:

(a) trụ sở điều hành;

(b) chi nhánh;

(c) văn phòng;

(d) nhà máy;

(e) xưởng;

(f) mỏ, giếng dầu hoặc khí, mỏ đá hoặc bất kỳ địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên nào khác; và

(g) kho hàng liên quan đến một đối tượng cung cấp các phương tiện lưu kho cho những đối tượng khác.

3. Thuật ngữ “cơ sở thường trú” cũng bao gồm:

(a) một địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lp ráp hoặc lp đt hoặc các hoạt động giám sát có liên quan, nhưng chkhi địa điểm, công trình hoặc các hoạt động này kéo dài trong một giai đoạn hơn sáu tháng;

(b) việc cung cấp các dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vn, do một doanh nghiệp thực hiện thông qua những người làm công hoặc những đối tượng khác được doanh nghiệp giao thực hiện các hoạt động trên, nhưng chỉ khi các hoạt động mang tính chất nêu trên kéo dài (trong cùng một dự án hoặc một dự án có liên quan) tại một Nước trong một giai đoạn hoặc nhiều giai đoạn gộp lại hơn 6 tháng trong bất kỳ giai đoạn 12 tháng.

4. Mặc dù có các quy định trên của Điều này, thuật ngữ “cơ sthường trú” sẽ được coi là không bao gồm:

(a) việc sử dụng các phương tiện chcho mục đích lưu kho, trưng bày hoặc giao hàng hóa của doanh nghiệp;

(b) việc duy trì kho hàng hóa của doanh nghiệp chỉ với mc đích lưu kho, trưng bày hoặc giao hàng;

(c) việc duy trì kho hàng hóa của doanh nghiệp với mục đích ch đcho doanh nghiệp khác gia công;

(d) việc duy trì một s kinh doanh cố định ch nhm mục đích mua hàng hóa hoặc để thu thập thông tin cho doanh nghiệp;

(e) việc duy trì một cơ sở kinh doanh cđịnh chỉ với mục đích tiếnnh bất khoạt động nào khác mang tính chất phụ trhoặc chun bị cho doanh nghiệp;

(f) việc duy trì một cơ sở kinh doanh cđịnh chvới mục đích kết hợp bất khoạt động nào nêu từ đim (a) tới đim (e), với điều kiện toàn bộ hoạt động của cơ sở kinh doanh cđịnh từ sự kết hợp trên mang tính chất phụ trợ hoặc chun bị.

5. Mặc dù có các quy định tại các khon 1 và 2, trường hợp một đối tượng - trừ đại có tư cách độc lp được điều chỉnh bi khon 6 - hoạt động tại một Nước ký kết thay mt cho một doanh nghiệp của Nước ký kết kia, doanh nghiệp đó sẽ được coi là cơ sở thường trú tại Nước ký kết thứ nhất đối vi các hoạt đng mà đối tượng này thực hiện cho doanh nghiệp, nếu đối tượng đó có và thường xuyên thực hiện tại Nước th nht thm quyền ký kết các hợp đồng đứng tên doanh nghiệp, tr khi các hoạt động của đối tượng này chgiới hạn trong phạm vi các hoạt động nêu tại khon 4 mà các hoạt động đó nếu được thực hiện thông qua một cơ sở kinh doanh cố định, sẽ không làm cho cơ sở kinh doanh cđịnh này trở thành một cơ sở thường trú theo các quy định tại khon đó.

6. Một doanh nghiệp sẽ không được coi là có một cơ sthường trú ti một Nước ký kết chỉ doanh nghiệp đó chthực hiện hoạt động kinh doanh tại Nước đó thông qua một đại lý môi giới, một đại lý hoa hng hoặc bất kỳ một đại lý nào khác có tư cách độc lập, trong trường hợp các đối tượng này hoạt động trong khuôn kh kinh doanh thông thường của họ. Tuy nhiên, khi các hoạt đng của đạiđó dành toàn bộ thay mặt cho doanh nghiệp đó, đại lý đó sẽ không được coi là đại lý có tư ch độc lập theo nghĩa của khon này.

7. Việc một công ty là đối tượng cư trú của một Nước ký kết kim soát hoặc chịu sự kiểm soát bởi một công ty là đi tượng cư trú của Nước ký kết kia, hoặc tiến hành hoạt động kinh doanh tại Nước kia (có ththông qua một cơ sthường trú hoặc dưới hình thức khác), sẽ không làm cho bt kỳ công ty nào trở thành cơ sở thường trú của công ty kia.

ĐIỀU 6

Thu nhập từ bất động sản

1. Thu nhập mà một đi tượng cư trú của một Nước ký kết thu được từ bất động sn (k cthu nhập từ nông nghiệp hoặc lâm nghiệp) có tại Nước ký kết kia có thbị đánh thuế tại Nước kia.

2. Thuật ng “bt động snsẽ có nghĩa theo như luật của Nước ký kết nơi có bt động sn đó. Thuật ngy trong mọi trường hợp sẽ bao gm cả nhng phn tài sản phụ kèm theo bt động sản, đàn gia súc và thiết bị sử dụng trong nông nghiệp (bao gm csự gây ging và nuôi dưỡng cá) và lâm nghiệp, các quyn lợi được áp dụng theo như các quy định tại luật chung về điền sản, quyền sử dụng bất động sn và các quyền được hưởng các khon thanh toán cđịnh hoặc không cđịnh trcho việc khai thác hoặc quyền khai thác các m, ngun khoáng sn và các tài nguyên thiên nhiên khác; các tàu thủy, thuyền và máy bay sẽ không được coi là bất động sản.

3. Các quy định tại khon 1 cũng sáp dụng đối vi thu nhập phát sinh từ việc trực tiếp sử dụng, cho thuê hoặc sử dụng dưới bất kỳ hình thức nào khác của bất động sản.

4. Các quy định tại các khoản 1 và 3 cũng sẽ áp dụng đi với thu nhập từ bt động sản ca một doanh nghiệp và đối với thu nhập từ bt động sn được s dng đthực hiện các dịch vụ cá nhân độc lập.

ĐIỀU 7

Lợi nhuận kinh doanh

1. Lợi nhuận của một doanh nghiệp của một Nước ký kết sẽ chbị đánh thuế tại Nước đó trừ trường hợp doanh nghiệp có tiến hành hoạt động kinh doanh tại Nước ký kết kia thông qua một cơ sở thường trú tại Nước ký kết kia. Nếu doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh theo cách trên, thì các khoản lợi nhuận của doanh nghiệp có thbị đánh thuế tại Nước kia nhưng chỉ trên phần li nhuận phân bcho cơ sở thường trú đó.

2. Th theo các quy định tại khoản 3, khi một doanh nghip của một Nước ký kết tiến hành hoạt động kinh doanh tại Nước ký kết kia thông qua một cơ sở thường trú đặt tại Nước ký kết kia, thì tại mỗi Nước ký kết scó những khoản lợi nhuận được phân bcho cơ sở thường trú nói trên mà cơ sở thường trú đó có ththu được nếu nó là một doanh nghiệp riêng và tách biệt cùng tham gia vào các hoạt động như nhau hoặc tương tự trong cùng các điều kiện như nhau hoặc tương tự và có quan hệ hoàn toàn độc lập với doanh nghiệp mà cơ sở đó được coi là cơ sở thường trú.

3. Khi xác định lợi nhuận của một cơ sở thường trú, cơ sở thường trú này sẽ được phép khu trừ các khoản chi phí bao gồm cả chi phí điều hành và chi phí quản lý chung trong phạm vi các chi phí này phát sinh phục vụ cho mục đích kinh doanh của cơ sở thường trú này, bất kể chi phí đó phát sinh tại Nước nơi cơ sthường trú đó đóng hoặc bất k nơi nào khác. Tuy nhiên, s không cho phép tính vào các khoản chi phí được trừ bất kkhoản tiền nào, nếu có, do cơ sở thường trú trả cho (trừ khi là khoản thanh toán các chi phí thực tế) trụ sở chính của doanh nghiệp hoặc bất kỳ văn phòng nào khác của doanh nghiệp dưới hình thức tiền bản quyền, các khoản lệ phí hoặc bất kỳ khoản thanh toán tương tự nào khác để được phép sử dụng sáng chế hoặc các quyn khác, hoặc dưới hình thức tin hoa hồng tr cho việc thực hiện các dịch vụ riêng biệt hoặc trcho công việc quản lý, hoặc dưới hình thức lãi tính trên tiền cho cơ sthường trú vay, trừ trường hợp tiền lãi của tổ chức ngân hàng. Tương tự như vậy, khí xác định lợi nhuận của cơ sở thường trú sẽ không tính đến các khoản tin (trừ các khoản tiền thanh toán các chi phí thực tế) do cơ sở thường trú thu từ trụ schính của doanh nghiệp hoặc bất k văn phòng khác của doanh nghip, dưới hình thức tiền bản quyền, các khoản lệ phí hoặc các khoản thanh toán tương tự để cho phép sử dng sáng chế hoặc các quyn khác, hoặc dưới hình thức tiền hoa hng trcho việc thực hiện các dịch vụ riêng biệt hoặc trả cho công việc quản lý, hoặc dưới hình thức lãi tính trên tin cho trụ sở chính của doanh nghiệp hoặc bất kvăn phòng nào của doanh nghiệp vay, trừ trường hợp lãi từ tiền cho vay của tchức ngân hàng.

4. Không một khon lợi nhuận nào sđược phân bcho một cơ sthường trú nếu cơ sở thường trú đó chđơn thuần mua hàng hóa cho doanh nghiệp.

5. Trường hợp tại một Nước ký kết vẫn thường xác định các khoản lợi nhuận được phân b cho sthường trú trên cơ s phân chia tổng các khon lợi nhuận của doanh nghiệp thành những phn khác nhau, không có nội dung nào tại khon 2 ngăn cản Nước ký kết đó xác định lợi nhuận chịu thuế theo cách phân chia theo thông lệ trên; tuy nhiên phương pháp phân chia được áp dụng như vậy phải đưa ra kết quả phù hợp với những nguyên tc nêu tại Điu này.

6. Theo nội dung các khoản trên, các khoản lợi nhuận được phân bcho cơ sở thường trú sẽ được xác định theo cùng một phương pháp giữa các năm trừ khi có đ lý do chính đáng đxác định theo phương pháp khác.

7. Khi lợi nhuận bao gồm các khoản thu nhập được đề cập riêng tại các Điều khác của Hiệp định này, thì các quy định của các Điều đó sẽ không bị ảnh hưởng bởi các quy định tại Điu này.

ĐIỀU 8

Vận tải biển và vận tải hàng không

1. Lợi nhuận do một doanh nghiệp của một Nước ký kết thu được từ hoạt động của tàu thủy hoặc máy bay trong vận tải quốc tế sẽ chchịu thuế tại Nước ký kết đó.

2. Theo quy định tại Điều này, lợi nhuận do một doanh nghiệp của một Nước ký kết thu được từ hoạt động của tàu thủy hoặc máy bay trong vn tải quốc tế sẽ bao gm đặc biệt là các khoản lợi nhuận thu được từ việc sử dụng hoặc cho thuê công-ten-nơ, khi những khon lợi nhuận như vậy có tính chất phụ kèm cho các khoản lợi nhuận mà các quy định tại khoản 1 áp dụng.

3. Các quy định tại khoản 1 cũng sẽ áp dụng cho các khoản lợi nhuận từ việc tham gia vào một thợp, một liên doanh hoặc một ng hoạt động quốc tế.

ĐIỀU 9

Các doanh nghiệp liên kết

1. Khi

(a) một doanh nghiệp của một Nước ký kết tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc điu hành, kiểm soát hoặc p vốn vào một doanh nghiệp của Nước ký kết kia, hoặc

(b) các đối tượng cùng tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc điều hành, kiểm soát hoặc góp vn vào một doanh nghiệp của một Nước ký kết và vào một doanh nghiệp của Nước ký kết kia,

và trong hai trường hợp, trong các mi quan hệ thương mại hoặc quan hệ tài chính giữa hai doanh nghiệp trên những điều kiện được xác lập hoặc áp đặt khác với điều kiện được đưa ra giữa các doanh nghiệp độc lập, lúc đó mọi khoản lợi nhuận mà một doanh nghiệp có ththu được nếu không các điu kiện trên, nhưng nay vì những điều kiện này mà doanh nghiệp đó không thu được, sẽ vn được tính vào các khoản lợi nhuận của doanh nghiệp đó và bị đánh thuế tương ứng.

2. Khi một Nước ký kết tính vào các khoản lợi nhuận của một doanh nghiệp tại Nước đó - và đánh thuế tương ứng - các khoản lợi nhuận mà một doanh nghiệp tại Nước ký kết kia đã bị đánh thuế ở Nước kia và những khon lợi nhuận được tính vào như vậy bởi Nước ký kết thứ nhất là những khon lợi nhuận lẽ ra thuộc về doanh nghiệp tại Nước thứ nht nếu như nhng điều kiện được đặt ra giữa hai doanh nghiệp trên là những điều kiện được xác lập giữa các doanh nghiệp độc lập, khi đó Nước kia sẽ điều chỉnh các khoản thuế tại Nước mình đi với các khoản lợi nhuận trên cho phù hợp. Trong khi xác định sự điều chnh trên sẽ xem xét đến các quy định khác của Hiệp định này và khi cần thiết các nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết stham khảo ý kiến của nhau.

ĐIỀU 10

Tiền lãi cổ phần

1. Tiền lãi cphần do một công ty là đi tượng cư trú của một Nước ký kết trả cho một đi tượng cư trú của Nước ký kết kia có thể bị đánh thuế tại Nước kia.

2. Tuy nhiên, những khoản tiền lãi cổ phần đó cũng có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết nơi công ty trả tiền lãi c phn đi tượng cư trú và theo các luật của Nước đó, nhưng nếu đối tượng nhận là đi tượng thực hưởng tiền lãi cphần thì mức thuế khi đó được tính sẽ không vượt quá:

(a) 5 phần trăm tổng số tiền lãi cổ phần nếu đối tượng thực hưởng là một công ty (không phải là tổ chức hùn vn) trực tiếp hoặc gián tiếp nắm giữ ít nhất 50 phần trăm số vốn của công ty trả tiền lãi cphần hoặc đã đầu tư trên 10 triệu đô-la Mỹ, hoặc tương đương bng tiền Thổ Nhĩ Khoặc Việt Nam, trong vn của công ty trả tiền lãi cphần;

(b) 10 phần trăm tổng số tiền lãi cổ phần nếu đối tượng thực hưởng là một công ty trực tiếp hoặc gián tiếp nm giữ ít nht 25 phần trăm nhưng ít hơn 50 phn trăm s vn của công ty trả tiền lãi cổ phần;

(c) 15 phần trăm tng stiền lãi cphần trong tất c các trường hp khác.

Khon này sẽ không ảnh hưởng tới việc đánh thuế công ty đi với lợi nhuận dùng để chia lãi cphần.

3. Thuật ngữ “tiền lãi cổ phn” được sử dụng tại Điều này có nghĩa là thu nhập từ c phn, c phn “jouissance” hoặc các quyn lợi “jouissance”, cổ phần khai thác mỏ, cổ phần sáng lập hoặc các quyền lợi khác không phải là các khoản cho vay, được hưởng lợi tức, cũng như thu nhập từ các quyn lợi khác trong công ty cùng chịu sự điều chỉnh của chính sách thuế đi với thu nhập từ cổ phn theo các luật của Nước nơi công ty chia lãi cổ phần là đối tượng cư trú.

4. Các quy định tại các khoản 1 và 2 sẽ không áp dụng nếu đi tượng thực hưởng các khoản tiền lãi cổ phần là đi tượng cư trú của một Nước ký kết, tiến hành hoạt động kinh doanh tại Nước ký kết kia, nơi công ty trả tin lãi c phn là đi tượng cư trú, thông qua một cơ sở thường trú nằm tại Nước đó, hoặc tiến hành tại Nước kia các hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập thông qua một cơ sở cđịnh nằm tại Nước kia, và quyền nm giữ các c phn nhờ đó được hưởng tin lãi cphn, có sự liên hệ thực tế đến cơ sthường trú hoặc cơ sở cđịnh nói trên. Trong trường hợp như vậy, các quy định tại Điu 7 hoặc Điu 14, tùy từng trường hợp, sẽ được áp dụng.

5. Lợi nhuận của một công ty của một Nước ký kết tiến hành hoạt động kinh doanh tại Nước ký kết kia thông qua một cơ sở thường trú nằm tại Nước kia, sau khi đã chu thuế theo Điều 7, có thể bị đánh thuế trên khoản lợi nhuận còn lại tại Nước ký kết nơi có cơ sở thường trú. Mức thuế khi đó được tính sẽ không vượt quá 5%.

6. Th theo các quy định tại khoản 5, khi một công ty là đi tượng cư trú của một Nước ký kết nhận được lợi nhuận hoặc thu nhập phát sinh từ Nước ký kết kia thì Nước kia có thể không đánh thuế đi với những khoản tin lãi cphần do công ty này tr, trừ trường hp các khoản tin lãi c phn này được trả cho một đi tượng cư trú của Nước ký kết kia hoặc việc nm gimà theo đó các khoản tin lãi cổ phần được trả sự liên hệ thực tế với một cơ sở thường trú hoặc một cơ sở cđịnh ti Nước kia, đng thời Nước kia cũng không buộc các khoản lợi nhuận không chia của công ty trên phải chịu thuế đi với những khon lợi nhuận không chia của công ty, cho dù các khoản tin lãi c phn được chia hoặc các khoản lợi nhuận không chia bao gồm toàn bộ hoặc một phần các khoản lợi nhun hoặc thu nhập phát sinh tại Nước kia.

ĐIỀU 11

Lãi từ tiền cho vay

1. Lãi từ tiền cho vay phát sinh tại một Nước ký kết và được trả cho một đi tượng cư trú của Nước ký kết kia có thbị đánh thuế tại Nước kia.

2. Tuy nhiên, khoản lãi từ tiền cho vay này cũng thbị đánh thuế tại Nước ký kết nơi phát sinh lãi và theo các luật của Nước đó, nhưng nếu đi tượng nhận là đi tượng thực hưởng lãi từ tiền cho vay thì khi đó mức thuế được tính sẽ không vượt quá 10 phn trăm tổng skhoản lãi từ tiền cho vay.

3. Mặc dù có những quy định tại khoản 2, lãi từ tiền cho vay phát sinh tại:

(a) Việt Nam và trả cho Chính phủ ThNhĩ Khoặc Ngân hàng Trung ương Thổ Nhĩ Kỳ sđược miễn thuế Việt Nam;

(b) ThNhĩ Kỳ và trả cho Chính phủ Việt Nam hoặc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sẽ được min thuế Thổ Nhĩ Kỳ.

4. Thuật ngữ “lãi từ tiền cho vayđược sử dụng trong Điều này nghĩa là thu nhập từ các khoản cho vay dưới bất kỳ dạng nào, có hoặc không được đảm bảo bằng thế chấp, và hoặc không có quyền được hưởng lợi tức của người đi vay, và đặc biệt là khoản thu nhập từ chứng khoán của Chính phủ và thu nhập từ trái phiếu hoặc trái phiếu thông thường, kcả các khoản tiền thưởng và giải thưởng kèm theo các khoản chứng khoán, trái phiếu hoặc trái phiếu thông thường đó.

5. Các quy định tại các khoản 1, 2 và 3 sẽ không áp dụng nếu đi tượng thực hưởng các khoản lãi từ tiền cho vay là đối tượng cư trú của một Nước ký kết, tiến hành hoạt động kinh doanh tại Nước ký kết kia nơi phát sinh các khoản lãi từ tiền cho vay, thông qua một cơ sthường trú tại Nước ký kết kia, hoặc thực hiện tại Nước kia các hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập thông qua một cơ sở cđịnh tại Nước kia và khoản nợ có các khoản tiền lãi được trả sự liên hệ thực tế với cơ sở thường trú hoặc cơ sở cđịnh đó. Trong trường hợp này, các quy định tại Điều 7 hoặc Điu 14 tùy tng trường hợp, sẽ được áp dụng.

6. Lãi từ tiền cho vay sẽ được coi là phát sinh tại một Nước ký kết khi người trả chính là Nhà nước đó, chính quyền cơ sở, chính quyn địa phương hoặc một đi tượng cư trú của Nước đó. Tuy nhiên, khi đi tượng trả lãi có ở một Nước ký kết một cơ sở thường trú hoặc một cơ sở cố định liên quan đến các khon nợ đã phát sinh các khon lãi này, và khon tin lãi đó do cơ sthường trú hoặc cơ s cđịnh đó chịu thì dù đối tượng có là đi tượng cư trú của một Nước ký kết hay không, khoản tin lãi này sẽ vẫn được coi là phát sinh tại Nước nơi cơ sthường trú hoặc cơ scố định đó.

7. Trường hợp, do mối quan hệ đặc biệt giữa đi tượng tr lãi và đi tượng thực hưng lãi hoặc giữa cả hai đối tượng trên và các đi tượng khác, khoản lãi từ lin cho vay được trả cho khon nợ có liên quan, vượt quá khoản tiền được thỏa thuận giữa đối tượng trả lãi và đi tượng thực hưởng khi không có mi quan hệ này, thì khi đó, các quy định tại Điu này sẽ chỉ áp dụng đối với các khoản tiền thanh toán khi không có mối quan hệ đặc biệt trên. Trong trường hợp này, phn thanh toán vượt sẽ bđánh thuế theo các luật của từng Nước ký kết, có xem xét thích đáng đến các quy định khác của Hiệp định này.

ĐIỀU 12

Tiền bản quyền

1. Tiền bản quyền phát sinh tại một Nước ký kết và được trả cho đối tượng cư trú của Nước ký kết kia có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết kia.

2. Tuy nhiên, các khoản tiền bn quyền đó cũng có thế bị đánh thuế tại Nước ký kết nơi phát sinh tin bản quyền, và theo các luật của Nước đó, nhưng nếu đi tượng nhận là đi tượng thực hưởng tiền bản quyn thì mức thuế khi đó được tính sẽ không vượt quá 10 phn trăm tng s tin bản quyền.

3. Thuật ng“tiền bản quyền” được sử dụng tại Điu này nghĩa là các khoản thanh toán dưới bất kỳ hình thức nào được trả cho việc sử dụng, hoặc quyền sử dụng, bản quyền tác gicủa một tác phẩm văn học, nghệ thuật hoặc khoa học, kcả phim điện ảnh, hoặc các loại phim hoặc băng dùng cho phát thanh hoặc truyền hình, sáng chế, nhãn hiệu, thiết kế hoặc mu, đồ án, công thức hoặc quy trình bí mật, hoặc trả cho việc sử dụng, hoặc quyền sử dụng, thiết bị công nghiệp, thương mại, hoặc khoa học hoặc tr cho thông tin liên quan đến các kinh nghiệm công nghiệp, thương mại hoặc khoa học.

4. Các quy định tại các khoản 1 và 2 skhông áp dụng nếu đi tượng thực hưởng các khoản tiền bn quyền, là đi tượng cư trú của một Nước ký kết, tiến hành hoạt động kinh doanh tại Nước ký kết kia nơi có khoản tiền bản quyền phát sinh, thông qua một cơ sở thường trú có tại Nước ký kết kia, hoặc tiến hành tại Nước kia các hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập thông qua một cơ sở cđịnh có tại Nước ký kết kia, và quyền hoặc tài sn các khoản tin bản quyn được trả có sự liên hệ thực tế với cơ sở thường trú hoặc với cơ sở cố định đó. Trong trường hợp này, các quy định tại Điu 7 hoặc Điều 14, tùy từng trường hợp, sẽ được áp dụng.

5. Tiền bản quyền sẽ được coi là phát sinh tại một Nước ký kết khi người trả chính là Nhà nước đó, chính quyền cơ sở, hoặc chính quyền địa phương hoặc một đối tượng cư trú của Nước đó. Tuy nhiên, khi đối tượng trả tiền bản quyền ở một Nước ký kết một cơ sở thường trú hoặc một cơ sở cđịnh liên quan đến quyn hoặc tài sn phát sinh tin bn quyền liên hệ thực tế, và khoản tin bản quyn đó do cơ sở thường trú hoặc cơ sở cđịnh đó chịu thì dù đi tượng là đi tượng cư trú của một Nước ký kết hay không, khoản tiền bản quyn này sẽ vn được coi là phát sinh tại Nước nơi cơ sở thường trú hoặc cơ sở cố định đó.

6. Trường hợp do mối quan hệ đặc biệt giữa đối tượng tr và đi tượng thực hưởng hoặc giữa c hai đi tượng trên vi các đối tượng khác, khon tin bản quyn được trcho việc sử dụng, quyền sử dụng hoặc thông tin vượt quá khon tiền được tha thuận giữa đối tượng tr và đối tượng thực hưởng khi không có mi quan hệ đặc biệt này, thì các quy định của Điều này sẽ cháp dụng đối với khon tiền thanh toán khi không có mối quan hệ đặc biệt trên. Trong trường hợpy, phn thanh toán vượt sẽ bị đánh thuế theo các luật của từng Nước ký kết, xem xét thích đáng đến các quy định khác của Hiệp định này.

ĐIỀU 13

Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản

1. Thu nhập do một đi tượng cư trú của một Nước ký kết nhận được từ chuyển nhượng bất động sản được nêu tại khoản 2 Điều 6 và tại Nước ký kết kia thbị đánh thuế tại Nước kia.

2. Thu nhập tchuyển nhượng động sản là một phn của tài sản kinh doanh của một cơ sở thường trú mà một doanh nghiệp của Nước ký kết tại Nước ký kết kia hoặc động sản thuộc một cơ sở cố định của một đi tượng cư trú của một Nước ký kết có ở Nước ký kết kia đtiến hành hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập, kcả thu nhập từ việc chuyn nhượng cơ sở thường trú đó (chuyn nhượng riêng cơ sở thường trú đó hoc cùng với toàn bộ doanh nghiệp) hoặc cơ sở cđịnh đó, có thbị đánh thuế tại Nước kia.

3. Thu nhập do một doanh nghiệp của một Nước ký kết thu được từ việc chuyn nhượng các tàu thủy hoặc máy bay hoạt động trong vận tải quốc tế, hoặc chuyển nhượng động sản gn lin với hoạt động của tàu thủy hoặc máy bay đó sẽ chbị đánh thuế tại Nước đó.

4. Thu nhập do một đi tượng cư trú của một Nước ký kết thu được từ việc chuyển nhượng cổ phần hoặc các lợi ích tương ứng trong một công ty, mà tài sản của công ty đó bao gồm toàn bộ hoặc chủ yếu là bất động sản nằm tại Nước ký kết kia, có thể bị đánh thuế tại Nước kia.

5. Thu nhập từ việc chuyển nhượng bt kỳ tài sản nào khác với tài sản nêu tại các khoản 1, 2, 3 và 4, sẽ chbị đánh thuế tại Nước ký kết nơi đối tượng chuyển nhượng là đi tượng cư trú.

6. Các quy định của khoản 5 sẽ không ảnh hưởng đến quyền của một trong hai Nước ký kết đánh thuế theo luật của mình đi với thu nhập thu được bởi một đi tượng cư trú của Nước ký kết kia từ việc chuyn nhượng cphần do một công ty là đi tượng cư trú của Nước thứ nhất phát hành, nếu chủ sở hữu thực hưởng cổ phn nắm giữ trực tiếp dưới 25 phần trăm vốn của công ty đó và nếu thời gian giữa việc được và chuyn nhượng không quá một năm.

ĐIỀU 14

Dịch vụ cá nhân độc lập

1. Thu nhập do một đối tượng cư trú của một Nước ký kết thu được từ các dịch vụ ngành nghề hoặc các hoạt động khác có tính chất độc lập sẽ chbị đánh thuế tại Nước đó trừ các trường hợp sau đây, khi đó những khoản thu nhập như vậy cũng có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết kia:

(a) Nếu đối tượng đó thường xuyên có tại Nước ký kết kia một cơ s cđịnh đthực hiện các hoạt động này; trong trường hợp đó chỉ phn thu nhập phân b cho cơ sở cố định đó có thbị đánh thuế tại Nước ký kết kia; hoặc

(b) Nếu đối tượng đó mt tại Nước ký kết kia trong một khoảng thời gian hoặc nhiều khoảng thời gian gộp lại đến hoặc vượt quá 183 ngày trong năm tài chính liên quan; trong trường hợp đó, ch phn thu nhập phát sinh từ các hoạt đng của đối tượng đó được thực hiện tại Nước kia có thể bị đánh thuế tại Nước kia.

2. Thuật ngữ “dịch vụ ngành nghề” bao gồm chủ yếu những hoạt động khoa học, văn học, nghệ thuật, giáo dục hoặc giảng dạy mang tính chất độc lập của các thầy thuốc, luật sư, kỹ sư, kiến trúc sư, nha sĩ và kế toán viên.

ĐIỀU 15

Dịch vụ cá nhân phụ thuộc

1. Thể theo các quy định tại các Điu 16, 18 và 19, các khoản tiền lương, tiền công và các khoản tiền thù lao tương tự khác do một đối tượng cư trú của một Nước ký kết thu được từ lao động làm công sẽ chbị đánh thuế tại Nước đó trừ khi lao động làm công của đi tượng đó được thực hiện tại Nước ký kết kia. Nếu lao động làm công được thực hiện như vậy, s tin công trả cho lao động làm công đó có thbị đánh thuế tại Nước kia.

2. Mặc dù các quy định tại khoản 1, tiền công do một đi tượng cư trú của một Nước ký kết thu được từ lao động làm công tại Nước ký kết kia s chbị đánh thuế tại Nước thnhất nếu:

(a) người nhận tiền công hiện mặt tại Nước kia trong một khoảng thời gian hoặc nhiều khoảng thời gian gộp lại không quá 183 ngày trong bất kỳ giai đoạn mười hai tháng liên tục bt đu hoặc kết thúc trong năm dương lịch có liên quan, và

(b) chlao động hoặc đi tượng đại diện chủ lao động trả tiền công lao động không phải là đi tượng cư trú của Nước kia, và

(c) tiền công không phải phát sinh tại một cơ sthường trú hoặc một cơ sở cđịnh mà chlao động có tại Nước kia.

3. Mặc dù có các quy định trên của Điu này, tiền công thu được từ việc làm công trên tàu thủy hoặc máy bay do một doanh nghiệp của một Nước ký kết điều hành trong vận tải quốc tế chbị đánh thuế tại Nước đó.

ĐIỀU 16

Thù lao giám đốc

Các khon thù lao cho giám đc và các khoản thanh toán tương tự khác do một đi tượng cư trú của một Nước ký kết nhận được vi tư cách là thành viên của Ban giám đốc của một công ty là một đối tượng cư trú ca Nước ký kết kia th bđánh thuế tại Nước kia.

ĐIỀU 17

Nghệ sỹ và Vận động viên

1. Mc dù những quy định tại các Điều 14 và 15, thu nhập của một đi tượng cư trú của một Nước ký kết thu được với tư cách người biểu diễn, như din viên sân khu, diễn viên điện nh, nghệ sỹ phát thanh hoặc truyền hình, hoặc nhạc công, hoặc với tư cách là vận động viên từ những hoạt động cá nhân của người đó thực hiện tại Nước ký kết kia, có thể bị đánh thuế tại Nước kia.

2. Trường hợp thu nhập liên quan đến các hoạt động trình diễn cá nhân của người biu din hoặc vận động viên nhưng không được trả cho bản thân người biu din hoặc vận động viên mà trả cho đi tượng khác, thì thu nhập này có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết nơi diễn ra những hoạt động trình diễn của người biểu diễn hoặc vận động viên, mặc dù đã những quy định tại các Điều 7, 14 và 15.

3. Mặc dù đã những quy định tại các khoản 1 và 2, thu nhập do người biểu diễn hay vận động viên là đối tượng cư trú của một Nước ký kết thu được từ các hoạt động trình diễn tại Nước ký kết kia theo chương trình trao đổi văn hóa giữa Chính phủ của hai Nước ký kết sẽ được miễn thuế tại Nước ký kết kia.

ĐIỀU 18

Tiền lương hưu

1. Ththeo các quy định tại khoản 2 Điều 19, tiền lương hưu và các khon thù lao tương tự khác được trcho một đi tượng cư trú của một Nước ký kết do các công việc đã làm trước đây sẽ chbị đánh thuế tại Nước ký kết đó. Quy định này cũng sẽ áp dụng cho niên kim nhân thọ được trả cho một đối tượng cư trú của một Nước ký kết.

2. Thuật ng “niên kim” nghĩa là khoản tiền nhất định, thanh toán cho một người theo định kỳ vào những thời gian nht định trong suốt cuộc đời của người này hoặc trong một khoảng thời gian cụ thể hoặc khoảng thời gian đã được xác định cụ thể theo cam kết về nghĩa vụ để nhận lại được stiền hay giá trị bằng tiền toàn bộ hoặc tương ứng.

ĐIỀU 19

Phục vụ Chính phủ

1. (a) Các khoản tiền lương, tiền công và các khoản tiền thù lao tương tự khác, trừ tiền lương hưu do một Nước ký kết hoặc chính quyền cơ sở hoặc chính quyền địa phương của Nước đó trả cho một cá nhân đi với các công việc phục vụ cho Nhà nước hoặc chính quyn cơ sở hoặc chính quyn địa phương đó sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước đó.

(b) Tuy nhiên, khoản tiền lương, tiền công và các khoản tiền thù lao tương tự khác này sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước ký kết kia nếu việc phục vụ này được thực hiện tại Nước kia và nếu cá nhân này đi tượng cư trú của Nước kia, đồng thời:

(i) là đối tượng mang quốc tịch của Nước kia; hoặc

(ii) không tr thành đi tượng cư trú của Nước kia chỉ đơn thuần vì thực hiện các công việc trên.

2. (a) Bất kỳ khoản lương hưu nào đo một Nước ký kết hoặc chính quyn cơ sở hoặc chính quyn địa phương của Nước đó hoặc do các quỹ của những cơ quan này lập ra trả cho một cá nhân đối với các công việc phục vụ cho Nhà nước hoặc chính quyn cơ shoặc chính quyền địa phương đó sẽ chỉ bị đánh thuế tai Nước đó.

(b) Tuy nhiên, những khoản tiền lương hưu này sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước ký kết kia nếu cá nhân này là đi tượng cư trú và là đi tượng mang quốc tịch của Nước kia.

3. Các quy định của các Điều 15, 16, 17 và 18 sẽ áp dụng đối với tiền lương, tiền công và các khoản thù lao tương tự khác, và lương hưu được trả đối vi việc phục vụ liên quan đến một hoạt động kinh doanh được tiến hành bởi một Nước ký kết hoặc chính quyền cơ sở hoặc chính quyn địa phương của Nước đó.

ĐIỀU 20

Sinh viên và Thực tập sinh

1. Những khoản tiền mà một sinh viên hoặc một thực tập sinh kinh doanh nhận được đtrang trải các chi phí sinh hoạt, học tập hoặc đào tạo mà người sinh viên hoặc thực tập sinh này ngay trước khi đến một Nước ký kết đang và đã là đi tượng cư trú của Nước ký kết kia và hiện có mặt tại Nước thứ nhất chvới mục đích học tập hoặc đào tạo, sẽ không bị đánh thuế tại Nước đó, với điều kiện những khoản tiền đó nguồn gc từ bên ngoài Nước này.

2. Khoản tiền thù lao mà một sinh viên hoặc học sinh học nghề là đối tượng mang quốc tịch của một Nước ký kết nhận được từ công việc thực hiện tại Nước ký kết kia trong một khoảng thời gian, hoặc nhiu khoảng thời gian gộp lại không quá 183 ngày trong một năm dương lịch, đđạt được những kinh nghiệm thực tế liên quan đến việc học tập hoặc thực tập của đi tượng này sẽ không bị đánh thuế tại Nước kia.

ĐIỀU 21

Giáo viên, Giáo sư và Nhà nghiên cứu

Một cá nhân đang hoặc ngay trước khi sang một Nước ký kết đã đi tượng cư trú của Nước ký kết kia và hiện mt tại Nước ký kết thứ nhất chủ yếu vì mục đích giảng dạy, thuyết trình hoặc tiến hành nghiên cứu tại một trường đại học, cao đng, trưởng phthông hoặc cơ sở giáo dục hoặc cơ snghiên cứu khoa học do Chính phủ của Nước ký kết thnhất công nhận sẽ được miễn thuế tại Nước ký kết thứ nht đi với khoản tiền thù lao trả cho việc giảng dạy, thuyết trình hoặc nghiên cứu đó trong thời hạn hai năm ktừ ngày đầu tiên đến Nước ký kết thứ nhất.

ĐIỀU 22

Thu nhập khác

1. Các khoản thu nhập của một đi tượng cư trú của một Nước ký kết, cho dù phát sinh đâu, chưa được đcập đến ti những điu trên của Hiệp đnh này sẽ chbị đánh thuế tại Nước đó.

2. Các quy định tại khoản 1 sẽ không áp dụng đi với thu nhập, trừ thu nhập từ bất động sản được định nghĩa tại khon 2 của Điều 6, nếu người nhận thu nhập là đi tượng cư trú của một Nước ký kết, tiến hành hoạt động kinh doanh tại Nước ký kết kia thông qua một cơ sthường trú nằm tại Nước kia, hoặc thực hiện tại Nước kia những hoạt động dch vụ cá nhân độc lập thông qua một cơ sở cđịnh tại Nước kia, và quyn hoặc tài sản liên quan đến sthu nhập được chi trả có sự liên hệ thực tế với cơ sở thường trú hoặc cơ sở cđịnh trên. Trong trường hợp này, các quy định tại Điu 7 hoặc Điu 14, tùy từng trường hợp, sẽ được áp dụng.

ĐIỀU 23

Các biện pháp xóa bỏ việc đánh thuế hai lần

1. Tại Việt Nam, việc tránh đánh thuế hai lần sẽ được thực hiện như sau:

(a) Trường hợp một đi tượng cư trú của Việt Nam nhận được thu nhập, lợi nhuận hoặc giá trị tăng thêm mà theo luật của ThNhĩ Kỳ và phù hợp với Hiệp định này, thể bị đánh thuế tại Thổ Nhĩ Kỳ, Việt Nam sẽ cho phép khu trừ vào thuế đánh trên thu nhập, lợi nhuận hoặc giá trị tăng thêm một khoản tiền bng stiền thuế đã nộp tại ThNhĩ K. Tuy nhiên, khoản tiền thuế được khấu trsẽ không vượt quá sthuế Việt Nam đánh trên thu nhập, lợi nhuận hoặc giá tr tăng thêm được tính trước khi cho phép khấu trừ mà phần thuế này được phân bổ cho thu nhập có thể bị đánh thuế tại ThNhĩ Kỳ.

(b) Trường hợp một đối tượng cư trú của Việt Nam nhận được thu nhập mà theo các quy định của Hiệp định này schỉ bị đánh thuế tại Thổ Nhĩ K, Việt Nam thể gộp thu nhập này vào cơ sở tính thuế nhưng chđể xác định thuế suất đối vi thu nhập khác bị chịu thuế tại Việt Nam.

2. Tại ThNhĩ Kỳ, việc tránh đánh thuế hai lần sẽ được thực hiện như sau:

(a) Trường hợp một đi tượng cư trú của Thổ Nhĩ Kỳ nhận được thu nhập mà theo các quy định của Hiệp định này, thể bị đánh thuế tại Việt Nam, thể theo các quy định của các luật thuế của Thổ Nhì Kỳ liên quan đến khấu trừ thuế nước ngoài (sẽ không ảnh hưởng đến các nguyên tc chung của Hiệp định này), Thổ Nhĩ Kỳ sẽ cho phép trừ vào thuế thu nhập của đi tượng đó một khoản tương đương với s thuế đã nộp tại Việt Nam.

Tuy nhiên, sthuế được khấu trừ như vậy sẽ không vượt quá phần thuế thu nhập được tính tại ThNhĩ Kỳ trước khi cho phép khấu trừ, được phân b cho phn thu nhập thể bị đánh thuế tại Việt Nam.

(b) Theo bất kquy định nào của Hiệp định này, trường hợp một đi tượng cư trú của Thổ Nhĩ Kcó thu nhập được miễn thuế tại Thổ Nhĩ K, khi tính thuế trên thu nhập còn lại của đi tượng cư trú đó, ThNhĩ Kỳ có th tính đến phần thu nhập đã được miễn thuế.

3. Th theo khoản 4 của Điu này, theo nội dung khoản 2 của Điu này, thuật ng “thuế thu nhập đã nộp tại Việt Namsẽ được coi là bao gồm bt k khon thuế nào l ra phi nộp với tính chất là thuế Việt Nam trong bt k năm nào nhưng được min hoặc giảm thuế trong năm đó hoặc bất kỳ thời gian nào trong năm đó theo bt kỳ quy định nào sau đây của luật Việt Nam:

(a) Điu 15 của Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp (Số 14/2008/QH12) và các khon 7, 8 và 9 của Điu 1 của Luật sa đổibổ sung một s điu của Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp (S 32/2013/QH13) và các quy định liên quan đã được sa đổi, đến nay đã có hiệu lực, và chưa được sa đi ktừ ngày ký Hiệp định này, hoặc chỉ được sửa đổi trong một skhía cạnh nh mà không nh hưởng ti tính cht chung của các quy định đó; và min là nhà chức trách có thm quyền của Việt Nam xác nhận rng bất kỳ việc miễn hoặc giảm thuế Việt Nam theo nhng Điu này được ban hành nhằm thúc đẩy phát trin công nghiệp, thương mại, khoa học, giáo dục và phát triển khác tại Việt Nam và nhà chức trách thẩm quyền của Thổ Nhĩ Kỳ chấp nhận việc min hoặc giảm thuế như vậy được ban hành với mục đích trên; hoặc

(b) bất kỳ quy định nào khác nhm thúc đy phát triển kinh tế ti Việt Nam, có thể được ban hành, cho phép miễn hoặc giảm thuế Việt Nam đã được các nhà chức trách thẩm quyền của hai Nước ký kết chp nhận tính chất tương tự, nếu những quy định này chưa được sửa đổi sau đó hoặc chđược sửa đi trong một skhía cạnh nhỏ mà không ảnh hưởng tới tính chất chung của những quy định này và luôn luôn phải được chứng nhận và chấp thuận như được quy định tại tiết khoản (a) của khoản này.

4. Việc miễn thuế Thổ Nhĩ Ktheo nội dung tại khoản 3 của Điều này sẽ chỉ được thực hiện trong thời gian 10 năm bắt đu từ ngày Hiệp định này có hiệu lực. Tuy nhiên, trong mọi trường hợp, việc min thuế sẽ không được thực hiện sau ngày 31/12/2025.

ĐIỀU 24

Không phân biệt đối xử

1. Các đi tượng mang quốc tch của một Nước ký kết sẽ không phải chịu ti Nước ký kết kia bất kỳ hình thức thuế nào hoặc bất kyêu cầu nào liên quan đến hình thức thuế đó khác với hoặc nặng hơn hình thức thuế và các yêu cầu liên quan hiện đang hoặc có thể áp dụng đi với các đi tượng mang quốc tịch của Nước kia trong cùng các hoàn cảnh như nhau.

2. Thể theo các quy định tại khoản 5 Điều 10, chế độ thuế áp dụng đi với một cơ sở thường trú của một doanh nghiệp của một Nước ký kết có tại Nước ký kết kia sẽ không kém thuận lợi hơn tại Nước kia so với chế độ thuế áp dụng cho các doanh nghiệp của Nước kia cùng tiến hành các hoạt động tương tự.

3. Các doanh nghiệp của một Nước ký kết có toàn bộ hoặc một phần vốn do một hoặc nhiều đi tượng cư trú của Nước ký kết kia sở hữu hoặc kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp, sẽ không phải chịu tại Nước ký kết thứ nhất bất kỳ chế độ thuế hoặc yêu cầu liên quan đến chế độ thuế đó khác với hoặc nặng hơn chế độ thuế và những yêu cầu liên quan hiện đang hoặc có thđược áp dụng cho các doanh nghiệp tương tự khác của Nước thứ nht.

4. Những quy định này sẽ không được giải thích là buộc một Nước ký kết phải dành cho đối tượng cư trú của Nước ký kết kia được hưởng bất kỳ suất miễn thu cá nhân, khoản min và giảm thuế nào vì lợi ích tư cách công dân hoặc trách nhiệm gia đình mà Nước ký kết đó cho đối tượng cư trú của Nước mình được hưởng.

5. Những quy định tại các khoản 2 và 3 của Điu này sẽ không áp dụng đi với thuế chuyn lợi nhuận ra nước ngoài của Việt Nam và thuế của Việt Nam đối với các hoạt động sản xuất nông nghiệp.

6. Các quy định của Điều này sẽ chỉ áp dụng đối với các loại thuế bao gồm trong Hiệp định này.

ĐIỀU 25

Thủ tục thỏa thuận song phương

1. Trường hợp một đi tượng cư trú nhận thy rằng việc giải quyết của hai Nước ký kết làm cho hoặc sẽ làm cho đối tượng đó phi nộp thuế không đúng với những quy định của Hiệp định này, đi tượng này có thể giải trình trường hợp của mình với nhà chức trách thẩm quyền của Nước ký kết mà đối tượng đó là đối tượng cư trú, mặc dù trong nội luật của hai Nước đã quy định vchế đxử lý khiếu nại, nếu trường hợp của đi tượng này thuộc phạm vi khoản 1 của Điều 24 của Nước ký kết nơi đi tượng mang quốc tịch. Trường hợp đó phải được giải trình trong thời hạn 3 năm ktừ lần thông báo giải quyết đu tiên dn đến chế độ thuế áp dụng không đúng với những quy định của Hiệp định.

2. Nhà chức trách có thm quyn sẽ c gng, nếu như việc khiếu nại là hợp lý và nếu bản thân nhà chức trách đó không th đi đến một giải pháp thỏa đáng, phi hp với nchức trách có thẩm quyền của Nước ký kết kia đ cùng giải quyết trường hợp khiếu nại bng thỏa thuận chung, nhm mục đích tránh việc đánh thuế không phù hợp với nội dung của Hiệp định này.

3. Nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết sẽ c gắng giải quyết bằng thỏa thuận chung mọi khó khăn hoặc vướng mc nảy sinh trong quá trình giải thích hoặc áp dụng Hiệp định này. Nhà chc trách có thẩm quyền của hai Nước cũng thể trao đi với nhau nhm xóa bviệc đánh thuế hai lần trong các trường hợp không được quy định tại Hiệp định.

4. Các nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết thể liên hệ trực tiếp với nhau, bao gồm cả việc liên hệ thông qua một ủy ban chung gồm các nhà chức trách thẩm quyền của hai Nước ký kết hoặc đại diện của nhà chức trách thẩm quyền, nhằm đạt được một tha thuận theo nội dung của các khoản trên đây.

ĐIỀU 26

Trao đổi thông tin

1. Nhà chức trách thẩm quyền của hai Nước ký kết sẽ trao đổi với nhau các thông tin được thấy trước là thích hợp cho việc thực hiện các quy định của Hiệp định này hoặc để quản lý, cưỡng chế tuân thủ các luật thuế trong nước của tng Nước ký kết hoặc của cơ quan chính quyền cơ sở hoặc chính quyn địa phương sao cho việc đánh thuế theo các luật trong nước không trái với Hiệp định này. Việc trao đi thông tin không bị giới hạn bởi các Điều 1 và 2.

2. Mọi tng tin do một Nước ký kết nhận được theo khoản 1 sẽ được giữ bí mật ging như thông tin thu nhận theo các luật trong nước của Nước này và thông tin đó sẽ chỉ được cung cấp cho các đối tượng hoặc các cơ quan chức năng (bao gồm cả tòa án và các cơ quan hành chính) có liên quan đến việc tính toán hoặc thu, cưỡng chế hoặc truy tố hoặc xác định các khiếu nại về các loại thuế nêu tại khoản 1, hoặc giám sát các nội dung trên. Các đi tượng hoặc các cơ quan chức năng này sẽ chsử dụng các thông tin đó vào các mục đích nêu trên. Các đi tượng và các cơ quan đó thcung cấp các thông tin này trong quá trình ttụng công khai của tòa án hoặc trong các quyết định của tòa án.

3. Không trường hợp nào mà các quy định tại các khoản 1 và 2 được giải thích là buộc một Nước ký kết có nghĩa vụ:

(a) thực hiện các biện pháp hành chính khác với luật pháp và thông lệ về quản lý hành chính của Nước ký kết đó hoặc của Nước ký kết kia;

(b) cung cấp các thông tin không thể tiết lộ được theo luật pháp hoặc theo như quá trình quản lý hành chính thông thường của Nước ký kết đó hoặc của Nước ký kết kia;

(c) cung cấp các thông tin có thể làm tiết lộ bí mật về mậu dịch, kinh doanh, công nghiệp, thương mại hoặc bí mật nghề nghiệp hoặc quy trình kinh doanh, hoặc cung cấp các thông tin mà việc tiết lộ chúng có thtrái với chính sách công (ordre public).

4. Nếu thông tin do một Nước ký kết yêu cầu phù hợp với Điều này, Nước ký kết kia sẽ sử dụng các biện pháp thu thập thông tin của mình để có được các thông tin theo yêu cầu, mặc dù Nước kia có thể không cần các thông tin như vậy cho mục đích thuế của mình. Nghĩa vụ được quy định tại câu trên phụ thuộc vào các giới hạn tại khoản 3 nhưng trong mọi trường hợp, các giới hn này không có nghĩa là cho phép một Nước ký kết từ chi việc cung cấp thông tin chvì Nước ký kết đó không lợi ích trong nước đi với các thông tin như vậy.

5. Trong mọi trường hợp, các quy định tại khoản 3 sẽ không cho phép một Nước ký kết t chi việc cung cấp thông tin ch vì thông tin do một ngân hàng, tổ chức tài chính, đi tượng được chỉ định hoặc đi tượng với tư cách đại lý hoặc đi tượng được ủy thác khác nm giữ hoặc chỉ vì thông tin có liên quan ti các lợi ích về sở hữu trong một đi tượng.

ĐIỀU 27

Hỗ trợ thu thuế

1. Các Nước ký kết sẽ hỗ trợ lẫn nhau trong việc thu các khoản thu. Sự hỗ trợ này không bị giới hạn bởi các Điều 1 và 2. Nhà chức trách có thẩm quyn của các Nước ký kết có thể giải quyết phương thức áp dụng Điều này thông qua thỏa thuận song phương.

2. Thuật ngữ khoản thuđược sử dụng tại Điều này nghĩa là một stiền nợ về các loại thuế hoặc các khoản thu được đánh bởi một Nước ký kết, chính quyền cơ sở hoặc chính quyền địa phương của Nước đó trong chừng mực việc đánh thuế như vậy không trái với Hiệp định này hoặc bt cứ các văn kiện nào mà các Nước ký kết là các bên cũng như các khoản tin lãi, phạt hành chính và các khoản chi phí đthu hoặc bảo vệ liên quan đến stiền đó.

3. Nếu một khoản thu của một Nước ký kết hiệu lực áp dụng tại Nước đó và bị nợ bởi một đối tượng mà vào thời điểm đó, theo luật của Nước đó không thể chống lại việc thu đối với đi tượng đó thì khoản thu đó theo yêu cầu của Nhà chức trách có thẩm quyền của Nước đó sẽ được chp nhận cho mục đích thu của Nhà chức trách thẩm quyền của Nước ký kết kia. Khoản thu đó sẽ được thu bởi Nước ký kết kia theo các quy định của luật được áp dụng để thực thi và thu các khoản thuế của Nước ký kết kia như thkhoản thu đó là khoản thu của Nước ký kết kia.

4. Nếu một khoản thu của một Nước ký kết là một khoản thu mà đi với nó Nước đó có th theo luật của mình tiến hành các biện pháp bảo vệ để đảm bảo việc thu của mình thì khoản thu đó theo yêu cầu của Nhà chức trách có thẩm quyền của Nước đó sẽ được chấp nhận cho mục đích áp dụng các biện pháp bảo vệ của Nhà chức trách có thẩm quyền của Nước ký kết kia. Nước ký kết kia sẽ tiến hành các hiện pháp bảo vệ đi với khoản thu đó theo các quy định của luật được áp dụng của mình như thể khoản thu đó là một khoản thu của Nước ký kết kia mặc dù vào thời đim áp dụng các biện pháp như vậy khoản thu đó không hiệu lực thi hành tại Nước ký kết thnhất hoặc bị nợ bởi một đi tượng quyền để chng lại khoản thu đối với đi tượng đó.

5. Mc dù các quy định tại các khoản 3 và 4, một khoản thu được chấp nhận bởi một Nước ký kết cho các mục đích của các khoản 3 và 4 sẽ không bị phụ thuộc vào thời hạn hoặc tuân theo bất kỳ sự ưu đãi nào được áp dụng đi với một khoản thu của Nước ký kết đó do tính chất như vậy của khoản thu đó. Ngoài ra, một khoản thu được chấp nhận bởi một Nước ký kết cho các mục đích của các khon 3 và 4 tại Nước ký kết đó s khôngbất ksự ưu đãi nào được áp dụng đi với khoản thu đó theo các luật của Nước ký kết kia.

6. Các thtục ttụng đối với sự tồn tại, hiệu lực và stiền của một khoản thu ca một Nước ký kết s không bđưa ra trước các tòa án hoặc các cơ quan hành chính của Nước ký kết khác.

7. Khi vào bất c thi điểm nào sau khi một yêu cầu đã được đưa ra bởi một Nước ký kết theo các khoản 3 và 4 và trước khi Nước ký kết khác đã thu và chuyn khoản thu tương ứng cho Nước ký kết thứ nhất, khoản thu tương ng sẽ không còn là

(a) trong trường hợp một yêu cầu theo khoản 3, một khoản thu của Nước ký kết thứ nhất th hiệu lực theo luật của Nước đó và bị nợ bởi một đi tượng mà vào thời điểm đó, theo luật của Nước đó không thể chng lại việc thu đối với đi tượng đó, hoặc

(b) trong trường hợp một yêu cầu theo khoản 4, một khoản thu của Nước ký kết thứ nhất mà đối vi nó Nước đó có thể theo luật của mình tiến hành các biện pháp bảo vệ đđảm bảo việc thu của mình

nhà chức trách có thẩm quyền của Nước ký kết thnhất sẽ ngay lập tức thông báo với Nhà chức trách có thẩm quyền của Nước kia về thực tế đó và, theo sự lựa chọn của Nước kia, Nước ký kết thnhất shoãn hoặc rút lại yêu cầu của mình.

8. Không có nội dung nào tại Điều này sẽ được giải thích là buộc một Nước ký kết có nghĩa vụ:

(a) thực hiện các biện pháp hành chính khác với luật pháp và thông lệ v qun lý hành chính của Nước ký kết đó hoặc của Nước ký kết kia;

(b) thực hiện các biện pháp trái vi chính sách công (ordre public);

(c) cung cấp sự hỗ trợ nếu Nước ký kết kia đã không tiến hành các biện pháp hợp lý đthu hoặc bảo vệ, tùy theo từng trường hợp, có thđược áp dụng theo luật hoặc thông lệ về quản lý hành chính của Nước ký kết kia;

(d) cung cấp sự hỗ trợ trong các trường hợp mà gánh nặng hành chính của Nước đó hoàn toàn không tương xng với lợi ích đạt được bởi Nước ký kết kia.

ĐIỀU 28

Thành viên Cơ quan đại diện ngoại giao và Cơ quan lãnh sự

Không nội dung nào tại Hiệp định này ảnh hưởng đến các ưu đãi về thuế của thành viên cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan lãnh sự theo các quy phạm chung của pháp luật quốc tế hoặc các quy định tại các hiệp định đặc biệt.

ĐIỀU 29

Hiệu lực

1. Mỗi Nước ký kết sẽ thông báo cho Nước ký kết kia việc hoàn tất các thủ tục theo yêu cầu của luật pháp nước mình đHiệp định hiệu lực. Hiệp định này sẽ có hiệu lực ktừ thời điểm thông báo sau cùng.

2. Hiệp định này sẽ hiệu lực thi hành;

(a) tại Việt Nam:

(i) đi với các khoản thuế khu trừ tại nguồn, liên quan đến các khoản thu nhập chu thuế được chi trả từ hoặc sau ngày 1 tháng 1 của năm dương lịch tiếp sau năm Hiệp định này hiệu lực;

(ii) đi với các khoản thuế Việt Nam khác, liên quan đến thu nhập, lợi nhuận hoặc giá trị tăng thêm phát sinh thoặc sau ngày 1 tháng 1 của năm dương lịch tiếp sau năm Hiệp định này có hiệu lực;

(b) tại ThNhĩ Kỳ:

đi với các loại thuế, liên quan đến tất cả các giai đoạn chịu thuế bt đu từ và vào ngày đu tiên của tháng 1 của năm tiếp theo năm Hiệp đnh có hiệu lực.

ĐIỀU 30

Chấm dứt hiệu lực

Hiệp định này sẽ vẫn còn hiệu lực cho tới khi một Nước ký kết tuyên b chm dứt hiệu lực. Từng Nước ký kết thông qua đường ngoại giao th chm dứt hiệu lực Hiệp định bng cách gửi thông báo chm dứt hiệu lực Hiệp định ít nhất 6 tháng trước khi kết thúc bt knăm dương lịch nào bắt đầu sau thời hạn 5 năm kể từ ngày Hiệp định có hiệu lực. Trong trường hợp như vậy, Hiệp định sẽ hết hiệu lực thi hành:

(a) tại Việt Nam:

(i) đi với các khoản thuế khu trừ tại nguồn, liên quan đến các khoản thu nhập chịu thuế được chi trả từ hoặc sau ngày 1 tháng 1 của năm dương lịch tiếp sau năm nhận được thông báo;

(ii) đi với các khoản thuế Việt Nam khác, liên quan đến thu nhập, lợi nhuận hoặc giá trị tăng thêm phát sinh từ hoặc sau ngày 1 tháng 1 của năm dương lịch tiếp sau năm nhận được thông báo;

(b) tại ThNhĩ Kỳ:

đi với các loại thuế, liên quan đến tất cả các giai đoạn chịu thuế bắt đu từ và vào ngày đầu tiên của tháng 1 của năm tiếp theo năm nhận được thông báo.

ĐỂ LÀM BNG những người tên dưới đây, được sự ủy quyền hợp thức của Chính phnước mình, đã ký vào Hiệp định này.

LÀM tại An-ca-ra ngày 08 tháng 7 năm 2014 thành hai bn, mi bn bng tiếng Việt, tiếng Thổ Nhĩ Kỳ và tiếng Anh, tất c các bn đều giá trị như nhau. Trường hợp có sự gii thích khác nhau, văn bn tiếng Anh sẽ được dùng làm cơ s.

 

THAY MẶT CHÍNH PHỦ
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM




Đỗ Hoàng Anh Tuấn

Th trưởng Bộ Tài chính

THAY MẶT CHÍNH PHỦ
NƯỚC CỘNG HÒA
THỔ NHĨ KỲ




Abdullah Erdem CANTIMUR

Th trưởng Bộ Tài chính

 

NGHỊ ĐỊNH THƯ

Tại thi đim ký kết Hiệp định vviệc tránh đánh thuế hai ln và ngăn ngừa việc trn lậu thuế đi với các loại thuế đánh vào thu nhập giữa Chính phnước Cộng hòa Th Nhĩ Kỳ và Chính phnước Cộng hòa xã hội chnghĩa Việt Nam, những người ký tên dưới đây đã thỏa thuận các điều khon dưới đây sẽ là một bộ phận hợp thành của Hiệp định.

Liên quan đến khoản 3(a) Điều 5:

Trường hợp, theo bất kỳ Hiệp định nào khác giữa Việt Nam vi một nước được ký kết sau ngày ký Hiệp định này, Việt Nam đồng ý, tại các quy định có liên quan đến khon 3(a) Điu 5 (Cơ sthường trú) của Hiệp định này v khong thời gian dài hơn khong thời gian đã được quy định tại khon này, khi đó khong thời gian dài nht sẽ được áp dụng theo nội dung của khon 3(a) Điu 5 hiệu lực ktừ ngày khong thời gian dài nhất theo Hiệp định đó có hiệu lực.

Liên quan đến khoản 3 Điều 10:

Trong trường hợp của ThNhĩ Ký, hai bên thống nhất rng thuật ngữ “tin lãi c phncũng s bao gm thu nhập từ các quỹ đầu tư và tín thác đầu tư.

Liên quan đến Điều 10:

Nếu sau ngày 23 tháng 10 năm 2009, Việt Nam ký một Hiệp định về việc tránh đánh thuế hai ln với một nước thành viên của Tchức Hp tác và Phát triển Kinh tế quy định mức thuế sut thấp hơn đi với tiền lãi cphần (bao gm cmức thuế suất bng 0) thì khi đó những mức thuế suất thấp hơn này sẽ được áp dụng cho các đi tượng cư trú của ThNhĩ K.

ĐỂ LÀM BẰNG những người có tên dưới đây, được sự ủy quyền hợp thức của Chính phủ nước mình, đã ký vào Nghị định thư này.

LÀM tại An-ca-ra ngày 08 tháng 7 năm 2014 thành hai bản, mỗi bản bằng tiếng Việt, tiếng Thổ Nhĩ Kỳ và tiếng Anh, tất cả các bản đều có giá trị như nhau. Trường hợp có sự giải thích khác nhau, văn bản tiếng Anh sẽ được dùng làm cơ sở.

 

THAY MẶT CHÍNH PHỦ
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM




Đỗ Hoàng Anh Tuấn

Th trưởng Bộ Tài chính

THAY MẶT CHÍNH PHỦ
NƯỚC CỘNG HÒA
THỔ NHĨ KỲ




Abdullah Erdem CANTIMUR

Th trưởng Bộ Tài chính

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 02/2018/TB-LPQT

Loại văn bảnĐiều ước quốc tế
Số hiệu02/2018/TB-LPQT
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành08/07/2014
Ngày hiệu lực08/07/2014
Ngày công báo25/02/2018
Số công báoTừ số 403 đến số 404
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Thuế - Phí - Lệ Phí
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật10 tháng trước
(08/01/2020)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 02/2018/TB-LPQT

Lược đồ Thông báo 02/2018/TB-LPQT hiệu lực Hiệp định tránh đánh thuế hai lần Việt Nam Thổ Nhĩ Kỳ


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Thông báo 02/2018/TB-LPQT hiệu lực Hiệp định tránh đánh thuế hai lần Việt Nam Thổ Nhĩ Kỳ
                Loại văn bảnĐiều ước quốc tế
                Số hiệu02/2018/TB-LPQT
                Cơ quan ban hànhChính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Chính phủ Cộng hoà Thổ Nhĩ Kỳ
                Người kýĐỗ Hoàng Anh Tuấn, Abdullah Erdem CANTIMUR
                Ngày ban hành08/07/2014
                Ngày hiệu lực08/07/2014
                Ngày công báo25/02/2018
                Số công báoTừ số 403 đến số 404
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Thuế - Phí - Lệ Phí
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật10 tháng trước
                (08/01/2020)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản được căn cứ

                          Văn bản hợp nhất

                            Văn bản gốc Thông báo 02/2018/TB-LPQT hiệu lực Hiệp định tránh đánh thuế hai lần Việt Nam Thổ Nhĩ Kỳ

                            Lịch sử hiệu lực Thông báo 02/2018/TB-LPQT hiệu lực Hiệp định tránh đánh thuế hai lần Việt Nam Thổ Nhĩ Kỳ

                            • 08/07/2014

                              Văn bản được ban hành

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                            • 25/02/2018

                              Văn bản được đăng công báo

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                            • 08/07/2014

                              Văn bản có hiệu lực

                              Trạng thái: Có hiệu lực