Thông báo 1/TB-VPCP

Thông báo 1/TB-VPCP năm 2020 về kết luận Hội nghị trực tuyến đánh giá việc thực hiện Quy chế về mối quan hệ công tác giữa Chính phủ với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và vấn đề việc làm, mức sống, điều kiện làm việc của công nhân lao động do Văn phòng Chính phủ ban hành

Nội dung toàn văn Thông báo 1/TB-VPCP 2020 kết luận mối quan hệ công tác giữa Chính phủ với Tổng Liên đoàn Lao động


VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1/TB-VPCP

Hà Nội, ngày 01 tháng 01 năm 2021

 

THÔNG BÁO

KẾT LUẬN HỘI NGHỊ TRỰC TUYẾN ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN QUY CHẾ VỀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC GIỮA CHÍNH PHỦ VỚI TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM VÀ VẤN ĐỀ VIỆC LÀM, MỨC SỐNG, ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC CỦA CÔNG NHÂN LAO ĐỘNG

Ngày 24 tháng 12 năm 2020, tại Trụ s Chính phủ, Thủ tướng Chính ph Nguyn Xuân Phúc đã làm việc với Đoàn Chủ tịch Tng Liên đoàn Lao động Việt Nam và trực tuyến tới 27 điểm cầu các tnh, thành phtrọng điểm có đông công nhân lao động (Hà Nội, Thành ph H Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cn Thơ, Thái Nguyên, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Qung Nam, Đắk Lắk, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Long An, Tây Ninh, Bình Dương, Bình Phước, Tin Giang, An Giang) về đánh giá kết quphối hợp công tác gia Chính phvới Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam giai đoạn 2016 - 2020; đánh giá vấn đề việc làm, mức sống, điều kiện làm việc của công nhân lao động. Cùng dự làm việc tại điểm cầu Trụ sở Chính phủ có Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam Nguyn Đình Khang, Bộ trưng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phMai Tiến Dũng và đại diện lãnh đạo Văn phòng Trung ương Đng, Ban Kinh tế Trung ương, Ban Tuyên giáo Trung ương, Ban Dân vận Trung ương, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; đại diện lãnh đạo các Bộ, cơ quan: Công an, Công Thương, Giáo dục và Đào tạo, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Thông tin và Truyền thông, Xây dựng, Y tế, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bo hiểm xã hội Việt Nam; Đoàn Chtịch Tng Liên đoàn Lao động Việt Nam; đi diện lãnh đạo các Tập đoàn: Dt May Việt Nam, Công nghiệp Than, Khoáng sản Việt Nam; tại điểm cầu 27 tnh, thành phố trực thuộc Trung ương Bí thư Thành y Hi Phòng Lê Văn Thành, Bí thư Thành y Cần Thơ Lê Quang Mạnh, Bí thư Tỉnh ủy Bắc Ninh Đào Hồng Lan, Bí thư Tnh ủy Nam Định Đoàn Hồng Phong, Bí thư Tnh ủy Đk Lắk Bùi Văn Cường, Bí thư Tnh ủy Đồng Nai Nguyn Phú Cường, Bí thư Tỉnh y An Giang Võ Thị Ánh Xuân, các đồng chí Phó Bí thư Tỉnh ủy, Thành ủy, Chtịch, Phó Chủ  tịch y ban nhân dân tỉnh, thành phđại diện lãnh đạo Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam.

Sau khi nghe đng chí Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và đồng chí Bộ trưng. Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ báo cáo tình hình phối hợp công tác; các ý kiến phát biu của đại biểu dự họp. Thủ tưng Chính phủ kết luận như sau:

I. ĐÁNH GIÁ CHUNG

Trong năm qua, chúng ta thực hiện nhiệm vụ phát trin kinh tế - xã hội trước bi cnh quốc tế cũng như trong nước có nhiều thuận lợi nhưng cũng gặp không ít khó khăn, thách thc. Đặc biệt, có nhng yếu tố bất lợi chưa từng có tác động đến toàn cầu, đại dịch Covid-19 xut hiện bùng phát, nh hưng rất nặng nề đến tất cả các lĩnh vực, dẫn đến tình trạng suy thoái kinh tế thế giới nghiêm trong. Ở trong nước, đại dịch Covid-19 đã tác động, ảnh hưởng lớn đến nhiều mặt của đời sống xã hội, sản xuất kinh doanh bị đình trệ, nhiều hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội bị ảnh hưởng nghiêm trọng, hàng triệu lao động thiếu mất việc làm, giảm sâu thu nhập. Trong khi đó, biến đổi khí hậu, thời tiết cực đoan, thiên tai, nhất là nắng nóng, hạn hán, giông lốc, sạt lở, lũ lụt ở các tỉnh miền núi phía Bắc, miền Trung và Tây Nguyên: xâm nhập mặn, thiếu nước ngọt ở đồng bằng sông Cửu Long gây thiệt hại nặng nề, tác động tiêu cực đến sản xuất và đời sống.

Trong khi đại dịch Covid-19 vẫn tiếp tục diễn biến phức tạp trên toàn cầu thì chúng ta đã kiểm soát, khống chế được dịch bệnh, không để lây lan, bùng phát trong cộng đồng. Toàn Đảng, toàn dân, toàn quân đã nỗ lực phấn đấu vượt qua nhiều khó khăn, thách thức, thực hiện thắng lợi các mục tiêu, các nhiệm vụ trọng tâm, trong đó có nhiều điểm sáng nổi bật; kinh tế vĩ mô ổn định, tăng trưởng được duy trì ở mức khá; sức cạnh tranh, tiềm lực và quy mô của nền kinh tế được nâng lên. Trong lúc nền kinh tế của nhiều quốc gia trên thế giới suy giảm, tăng trưởng GDP của Việt Nam vẫn dự kiến đạt gần 3% trong năm 2020, được đánh giá là một trong số 16 nền kinh tế mới nổi thành công nhất trong bối cảnh đại dịch Covid-19. An sinh xã hội được bảo đảm, đời sống của nhân dân ngày càng được quan tâm, cải thiện: chính trị - xã hội ổn định; quốc phòng, an ninh không ngừng được củng cố, kiên quyết, kiên trì giữ vững độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ; quan hệ đối ngoại và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng và hiệu quả; vị thế, uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế được nâng cao. Công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị được đặc biệt quan tâm, đạt nhiều kết quả rõ rệt. Công tác đấu tranh phòng chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí chuyển biến mạnh mẽ, có bước đột phá, quyết liệt, có hiệu quả, gắn kết chặt chẽ giữa “xây” và “chống”. Sự thống nhất, phối hợp đồng bộ giữa Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và tổ chức chính trị - xã hội được tăng cường. Niềm tin của Nhân dân vào sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng. Nhà nước ngày càng được củng cố vững chắc.

Đạt được những thành tựu thành tựu trên có sự đóng góp quan trọng của các cp công đoàn và công nhân viên chức lao động cnước, trong đó nhiu kết qucó được từ sự phi hợp giữa Chính phủ và Tng Liên đoàn Lao động Việt Nam. Sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả, đi vào thực cht với các nội dung cụ th tđầu nhiệm kđến nay là điều kiện đ hai bên thực hiện tt hơn chức năng, nhiệm vụ, mang lại kết qutích cực, góp phần chăm lo tốt hơn việc làm, thu nhp, đời sng và điều kiện làm việc của công nhân lao động.

2. Phát trin thị trường lao động, hướng đến việc làm bền vững. Thực hiện đồng bộ các cơ chế, chính sách, gii pháp phát triển nguồn nhân lực, nht là nhân lực chất lượng cao. Tập trung nâng cao chất lượng nguồn nhân lực gắn với chuyn dịch nhanh cơ cấu lao động, nhất là ở nông thôn. Xây dựng cơ chế, chính sách định hưng dịch chuyn lao động thông thoáng, phân bố hợp lý lao đng theo vùng. Đa dng hóa phương thức đào tạo dựa theo mô hình giáo dục mở, khung trình độ quốc gia, gắn với thị trường và đáp ng yêu cầu cuộc Cách mạng công nghiệp ln th tư. Chun bị nguồn nhân lực cho chuyn đổi số để phát trin xã hội số. Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng đào tạo ngh; tập trung đào tạo, đào tạo lại và bồi dưng nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, k năng nghnghiệp cho công nhân. Hoàn thiện chính sách để các thành phần kinh tế tham gia đầu tư các cơ sở đào tạo nghvới phương tiện kỹ thuật hiện đại; khuyến khích liên kết các cơ sở đào tạo nghề và các doanh nghiệp trong đào tạo, đào tạo lại.

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương nghiên cứu, xây dựng và phát triển h thng thông tin thị trường lao động; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm trong lĩnh vực lao động, việc làm, tiền lương, bảo him và việc thực hiện các chính sách đối với người lao động.

Bộ Kế hoch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương làm tốt công tác thu hút, lựa chọn các nhà đu tư có công nghệ hiện đại, quản trị tốt, có trách nhiệm xã hội, thực sự quan tâm và coi người lao động là vốn quý nhất của doanh nghiệp.

3. Không ngừng nâng cao mức sng cho công nhân lao động. Cải cách tổng thể, đồng bchính sách tiền lương theo hướng tuân thủ nguyên tắc phân phối theo lao động và quy luật khách quan của kinh tế thị trường, ly tăng năng suất lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh là cơ sở đtăng lương. Phát huy trách nhiệm của người sử dụng lao động trong việc không ngừng nâng cao thu nhập và phối hợp với tchức công đoàn chăm lo đời sng vật chất, tinh thn cho người lao động.

Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chủ động xây dựng, điều chnh b sung các quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương theo quy định, đưa chtiêu phát triển nhà ở xã hội, nht là nhà ở cho công nhân tại các Khu công nghiệp, Khu chế xuất vào kế hoạch phát trin kinh tế - xã hội 5 năm. Phối hợp với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam xây dựng quy hoạch, kế hoạch, b trí ngun vn từ ngân sách do địa phương qun lý và thu hút các ngun vn của các doanh nghiệp thuộc các thành phn kinh tế đầu tư xây dựng các khu nhà ở cho công nhân mua, thuê và thuê mua tại các Khu công nghiệp, Khu chế xuất với đy đcác công trình hạ tầng kthuật, gm: hệ thng giao thông, hthng cấp điện, cp thoát nước, cây xanh và các công trình hạ tng xã hội như: các công trình văn hóa, th thao, nhà tr, trường học, thương mại, dịch vụ, công viên cây xanh... trong đó có các thiết chế công đoàn của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam để chăm lo, nâng cao đời sống vật chất, tinh thn cho đoàn viên.

4. Về đề nghị Chính phủ quan tâm chỉ đạo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội nghiên cu b sung nghnặng nhọc đối với (1) giáo viên bc học mầm non và giáo viên dạy bộ môn giáo dục thể chất và (2) các ngành nghnặng nhọc, độc hại, nguy him và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy him mà các cơ quan chức năng trong Quân đội đề xuất:

Giao Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội nghiên cứu, rà soát, xây dựng Thông tư hưng dn xác định danh mục ngh, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thay thế Công văn s 2753/LĐTBXH-BHLĐ ngày 01 tháng 8 năm 1995; hướng dn cụ thhai trường hợp do Tng Liên đoàn Lao động Việt Nam đxuất.

5. Về đnghị Chính phủ chỉ đạo các ngành chức năng, quan tâm, htrợ đoàn viên Nghiệp đoàn nghề cá Việt Nam, ngư dân về (1) tchức tập huấn tuyên truyền, phổ biến các quy định của ngành (2) bảo vệ ngư dân phản đối tàu nước ngoài hoạt động trái phép trên vùng bin của Việt Nam (3) htrợ giá vật tư, thiết bị, bo him:

Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tập hợp nội dung vướng mắc cụ thtại các Nghị định hiện hành, đxuất, kiến nghị gửi các Bộ: Nông nghiệp và Phát trin nông thôn. Tài chính, Tư pháp đ tng hợp, tham mưu đề xuất báo cáo Chính phủ, Thtướng Chính phủ theo quy định.

Giao các Bộ: Nông nghiệp và Phát trin nông thôn, Quc phòng, Ngoại giao tăng cường phi hợp, hỗ trợ, bo vệ, cứu hộ cứu nạn ngư dân, tàu thuyn khi gặp sự cố trên bin, tàu nước ngoài tấn công, bão lũ.

Giao các Bộ, cơ quan: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tiếp tục nghiên cứu đề xut các chính sách h tr: giá mua xăng dầu, nước đá, sửa chữa tàu máy; các dịch vụ hậu cn nghcá; chữa bệnh cho ngư dân; hỗ trợ mua máy định vị đkiểm soát tàu trên bin; chính sách vay tín dụng; cho vay vốn lưu động đsản xuất; hỗ trợ bo him; bo him thân tàu, mua ngư lưới cụ; bo him tai nạn thuyền viên; htrợ chi phí mỗi chuyến đi bin, bo đảm hỗ trợ kịp thời cho ngư dân, đoàn viên công đoàn khi thực hiện ra khơi, bám bin.

6. Về việc hỗ trợ từ 1.000 - 2.000 tđồng để đu tư xây dựng h tng kỹ thuật và các công trình hạ tng xã hội tại 50 thiết chế của Công đoàn:

Tng Liên đoàn Lao động Việt Nam rà soát, sp xếp theo thứ tự ưu tiên, cân đối vốn cho các dự án theo đúng quy định, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp chung trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 -2025, báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định Luật Đu tư công.

Giao Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. Văn phòng Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan tham mưu ban hành Chthị của Thtướng Chính phủ v: đm bo việc làm bn vng, nâng cao mức sng, ci thiện điều kiện làm việc của công nhân lao động.

8. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam phối hợp tốt với Bộ, ngành, cấp ủy, chính quyền, người sử dụng lao động chăm lo cho đoàn viên, người lao động, đặc biệt đoàn viên, người lao động có hoàn cnh khó khăn, công nhân lao động vùng sâu, vùng xa, vùng miền núi, dân tộc để nâng cao đời sng vật cht, tinh thn, nhất là trong dịp Tết Nguyên đán hàng năm.

III. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT TẠI BÁO CÁO SỐ 92/BC-TLĐ NGÀY 26 THÁNG 11 NĂM 2020 CỦA TỔNG LIÊN ĐOÀN

1. Về điều chnh tiền lương ti thiu vùng năm 2021 và việc tăng lương ti thiu bắt đầu từ ngày 01 tháng 7 hàng năm:

Hội đồng Tiền lương quốc gia nghiên cu kiến nghị điều chnh tin lương tối thiu vùng năm 2021 và việc tăng lương ti thiu bắt đu từ ngày 01 tháng 7 hàng năm của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam:

Giao Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp vi các Bộ, cơ quan liên quan đánh giá tình hình kinh tế - xã hội làm căn cứ để đxuất, báo cáo Chính phủ trước Quý II năm 2021.

2. Về việc triển khai thực hiện Đề án đầu tư xây dựng các thiết chế của công đoàn tại Khu công nghiệp. Khu chế xuất:

Các Bộ, cơ quan, tỉnh, thành phtrực thuộc Trung ương phối hợp chặt chvới Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam thực hin Đ án đầu tư xây dựng các thiết chế của công đoàn ti Khu công nghiệp. Khu chế xuất theo đúng quy định ti Quyết định s 655/QĐ-TTg ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Thtướng Chính ph phê duyệt Đán đầu tư xây dựng thiết chế của công đoàn tụi các Khu công nghiệp. Khu chế xut và Quyết định s 1729/QĐ-TTg ngày 04 tháng 11 năm 2020 sửa đi, bsung Quyết định số 655/QĐ-TTg ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ.

3. Vđề nghị có quy định cụ thể nhà công vụ giáo viên ở vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới phi bo đm các điều kiện như có công trình vsinh, nước hợp vệ sinh khi phê duyệt Kế hoạch, Đề án, Chương trình Kiên chóa trường, lớp học:

Giao Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ  trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan tổ chức tổng kết đánh giá Đán Kiên chóa trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2014-2015. Lộ trình đến năm 2020, trong đó xác định slượng phòng học cn kiên cố hóa, danh mục công trình cần được đu tư xây dựng; tổng hợp, đề xuất giải quyết những phát sinh trong quá trình thực hiện, báo cáo Thtướng Chính phủ để làm căn cứ xây dựng Kế hoạch, Đ án, Chương trình cho các giai đoạn tiếp theo.

Thời gian qua, Chính phủ và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đã tích cc phối hợp hoàn thành tt các nhiệm vụ của mỗi bên, nhiều vấn đliên quan đến quyn, lợi ích hợp pháp, chính đáng của công nhân, viên chức, lao động và hoạt động công đoàn được Chính phủ quan tâm gii quyết kịp thời. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đã phát huy vai trò tích cực trong việc tham gia xây dựng và hoàn thiện hthống chính sách pháp luật, đặc biệt là các chính sách có liên quan đến người lao động: tham gia xây dựng thchế, kim tra, giám sát và phn biện xã hội, góp phần xây dựng Đng, xây dựng chính quyền các cp trong sạch, vng mạnh; kịp thời phn ánh, kiến nghị nhiều vấn đề lớn, quan trọng mà người lao động quan tâm; phối hợp với các ngành chức năng tchức nhiều hoạt động thiết thực chăm lo đời sống đoàn viên, người lao động; tuyên truyền, vận động đoàn viên, người lao động hăng hái thi đua, lao động sản xut, nâng cao năng suất, phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, góp phần hoàn thành thng lợi các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, ổn định tình hình an ninh - chính trị, trật tự an toàn xã hội của đất nước, bo vệ chủ quyền quốc gia: góp sức cùng cnước làm nên những ch s kinh tế ấn tượng, kinh tế vĩ mô ổn định, lạm phát được kiểm soát mức thấp, chất lượng tăng trưởng được nâng lên, các cân đi lớn của nn kinh tế được cải thiện. Đặc biệt, trong năm 2020, Công đoàn đã đng hành cùng Chính phủ vận động công nhân, viên chức, lao động, nhất là công nhân tích cực có các biện pháp phòng, chống dịch bệnh Covid - 19, góp phn vào những kết quả quan trọng trong việc thực hiện “Mục tiêu kép" của Chính phủ.

Bên cạnh nhng kết quđạt được, vn đề việc làm bền vng, nâng cao mức sống và ci thiện điều kiện làm việc cho công nhân lao động còn gặp một s khó khăn. Năng suất lao động còn thấp, trình độ tay nghề của công nhân lao động thấp nên việc làm khó bền vng và thu nhập chưa cao. Kỷ luật lao động, tác phong công nghiệp, khnăng thích ứng với cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 còn hạn chế. Thu nhập của một s ngành ngh, nhất là ngành nghlao động nặng nhọc, độc hại, lao động gin đơn còn thấp. Lợi ích của một bộ phận công nhân được hưng chưa tương xứng với những thành tựu của công cuộc đổi mới và những đóng góp của chính minh. Việc làm, đời sng vật chất và tinh thn của công nhân tuy đã được cải thiện song vn còn không ít khó khăn, bức xúc, đặc biệt là ở bộ phận công nhân lao động gin đơn tại các doanh nghiệp khu vực ngoài nhà nước.

II. ĐỊNH HƯỚNG TRỌNG TÂM PHI HỢP CÔNG TÁC

1. Tiếp tục quán triệt, triển khai thực hiện có hiệu quNghị quyết s 20-NQ/TW ngày 28 tháng 01 năm 2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đng khóa X và Kết luận số 79-KL/TW ngày 25 tháng 12 năm 2013 của Bộ Chính trị về tiếp tục xây dựng giai cấp công nhân thời kđẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, trên tinh thần cập nhật, bổ sung và gn với việc cụ thể hóa Nghị quyết Đại hội XIII của Đng, phù hợp với điều kiện của Bộ, ngành và từng địa phương, người lao động. B trí quđất, ngun vn từ ngân sách do địa phương quản lý và thực hiện gii png mặt bằng tại khu đất quy hoạch thiết chế công đoàn đã được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam thng nhất để thực hiện đầu tư xây dựng thiết chế công đoàn theo Quyết định số 1729/QĐ-TTg ngày 04 tháng 11 năm 2020 của Thtướng Chính ph. Đây là nhiệm vụ cn được ưu tiên đặc biệt trong 5 năm tới. Các địa phương phi dành nguồn lực thỏa đáng chăm lo, hỗ trợ công nhân lao động, những người trực tiếp sản xuất ra của cải vật cht, góp phn làm giàu cho địa phương và đất nước.

4. Tiếp tục ci thiện điều kiện làm việc của công nhân lao động. Chính phủ khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng các tiêu chun kthuật, hệ thống qun lý tiên tiến, hiện đại và áp dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ thân thiện với môi trường vào hoạt động sản xuất, kinh doanh nhm cải thiện điều kiện lao động, bo đm an toàn, vệ sinh lao động. Chính quyn các cấp tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra van toàn vệ sinh lao động; đảm bảo an ninh, an toàn nơi , nơi làm việc và trên quãng đường từ nơi ở đến nơi làm việc của người lao động.

Các Bộ, ngành liên quan nghiên cứu, tham mưu trin khai thực hiện nhiệm vụ được giao trong Nghị quyết Khọp thứ 9 Quốc hội khóa XIV vào thời điểm phù hợp đi với nội dung; “Giao Chính phủ căn cứ tình hình phát triển kinh tế - xã hội, đ xut giảm giờ làm việc bình thường thấp hơn 48 giờ/tuần”.

5. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và các cp công đoàn tiếp tục đi mới nội dung, phương thức hoạt động; chủ động hơn na trong công tác phối hợp; làm tốt công tác đại diện, chăm lo, bo vệ quyền lợi cho người lao động, nht là việc đề xuất ban hành, sửa đổi chính sách, pháp luật và tham gia kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực thi chính sách; gn bó mật thiết, thường xuyên lắng nghe ý kiến công nhân lao động để phn ánh với Đng, Quốc hội, Chính phủ. Tăng cường hơn na công tác tuyên truyền, vận động, giáo dục để nâng cao nhận thức, bn lĩnh, tinh thần trách nhiệm của công nhân lao động.

6. Toàn thcông nhân cả nước phát huy truyền thống giai cấp công nhân Việt Nam, vượt mọi khó khăn, không ngừng học tập, nâng cao trình độ, lao động sáng tạo, đóng góp cho sự lớn mạnh của từng doanh nghiệp, vì hạnh phúc ca chính mình, gia đình mình và sự phồn vinh của đất nước, cùng toàn Đng, toàn dân và toàn quân ta nlực phấn đấu đến gia thế kXXI nước ta thành nước phát triển. Phấn đấu người công nhân thời kmới phi là những người có tri thức, kỹ năng, bn lĩnh, giác ngộ giai cấp, tự tôn dân tộc, lao động sáng tạo, nm chc kinh tế số, tác phong công nghiệp, có việc làm bn vng và mức sng ngày càng cao.

7. Các Bộ, ngành theo chức năng, nhiệm vụ, tiếp tục tham mưu cho Đảng, Quốc hội, Chính phủ các chủ trương, chính sách, pháp luật và các giải pháp cụ thể để đm bo việc làm bn vững, nâng cao mức sống, ci thiện điều kiện làm việc của công nhân lao động, giảm bớt ni vất v, nhọc nhn của người công nhân nước ta.

Văn phòng Chính phủ thông báo đ Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, các Bộ, ngành, địa phương và các cơ quan liên quan biết, phối hợp thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng:
- Th
tướng, các Phó Th tướng Chính phủ:
- Văn phòng Trung ương
Đảng:
- Ban Kinh tế Trung ương;
- Ban Dân vận T
rung ương:
- Ban Tuy
ên giáo Trung ương:
- UBTWMTTQVN;
- Tổng Li
ên đoàn Lao động Việt Nam;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Tỉnh ủy, Thành ủy, HĐND, UBND các tỉnh, thành ph Mai Tiến Dũng trực thuộc Trung ương:
- Các T
p đoàn: Dt may VN, CN Cao su VN, CN Than - Khoáng sn VN;
- VPCP: BTCN
, các PCN, Tr lý TTgCP, TGĐ Cổng TTĐT; các Vụ, Cục KSTT;
- Lưu: VT. QHĐP (2b). NQ

BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM




Mai Tiến Dũng

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 1/TB-VPCP

Loại văn bảnThông báo
Số hiệu1/TB-VPCP
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành01/01/2021
Ngày hiệu lực01/01/2021
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcLao động - Tiền lương
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Lược đồ Thông báo 1/TB-VPCP 2020 kết luận mối quan hệ công tác giữa Chính phủ với Tổng Liên đoàn Lao động


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Thông báo 1/TB-VPCP 2020 kết luận mối quan hệ công tác giữa Chính phủ với Tổng Liên đoàn Lao động
                Loại văn bảnThông báo
                Số hiệu1/TB-VPCP
                Cơ quan ban hànhVăn phòng Chính phủ
                Người kýMai Tiến Dũng
                Ngày ban hành01/01/2021
                Ngày hiệu lực01/01/2021
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcLao động - Tiền lương
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật4 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Thông báo 1/TB-VPCP 2020 kết luận mối quan hệ công tác giữa Chính phủ với Tổng Liên đoàn Lao động

                      Lịch sử hiệu lực Thông báo 1/TB-VPCP 2020 kết luận mối quan hệ công tác giữa Chính phủ với Tổng Liên đoàn Lao động

                      • 01/01/2021

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 01/01/2021

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực