Thông báo 209/TB-VPCP

Thông báo 209/TB-VPCP năm 2015 kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Hoàng Trung Hải tại buổi làm việc tại tỉnh Quảng Trị do Văn phòng Chính phủ ban hành

Nội dung toàn văn Thông báo 209/TB-VPCP 2015 kết luận Phó Thủ tướng Chính phủ Hoàng Trung Hải tại Quảng Trị


VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 209/TB-VPCP

Hà Nội, ngày 29 tháng 06 năm 2015

 

THÔNG BÁO

KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ HOÀNG TRUNG HẢI TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI TỈNH QUẢNG TRỊ

Ngày 15 và 16 tháng 6 năm 2015, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã thăm và làm việc tại tỉnh Quảng Trị về tình hình kinh tế - xã hội và kiểm tra công tác chống hạn của địa phương. Cùng đi với Phó Thủ tướng có lãnh đạo các Bộ, cơ quan: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương và Văn phòng Chính phủ. Sau khi nghe Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2014 và 5 tháng đầu năm 2015, nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm trong thời gian tới và một số kiến nghị của Tỉnh; ý kiến của lãnh đạo các Bộ và đồng chí Bí thư Tỉnh ủy, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã kết luận như sau:

I. ĐÁNH GIÁ CHUNG

1. Thay mặt Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng biểu dương, đánh giá cao sự nỗ lực phấn đấu và kết quả phát triển kinh tế - xã hội trong thời gian qua của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân tỉnh Quảng Trị. Năm 2014, trong điều kiện khó khăn chung, thiên tai hạn hán diễn biến phức tạp, Tỉnh đã chủ động khắc phục khó khăn và đạt kết quả khá toàn diện: Tăng trưởng kinh tế (GDP) đạt 6,7%; cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực. Công nghiệp xây dựng và dịch vụ chiếm gần 76%; nông lâm thủy sản chiếm trên 24%; thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 2.380 tỷ đồng, trong đó: thu nội địa bằng 126% dự toán, thu xuất nhập khẩu bằng 184,3% dự toán. Tổng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn tăng 9,3% so với năm 2013; thu hút được nhiều dự án đầu tư nước ngoài. Trong 5 tháng đầu năm 2015, tình hình kinh tế - xã hội và quốc phòng, an ninh trên địa bàn Tỉnh tiếp tục ổn định và phát triển. Chỉ số phát triển các ngành công nghiệp, thương mại, dịch vụ tăng cao hơn so với cùng kỳ năm trước.

Các lĩnh vực văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo tiếp tục được chú trọng và có nhiều chuyển biến tích cực; công tác giảm nghèo, tạo việc làm, an sinh xã hội, chăm sóc người có công thường xuyên được quan tâm; tai nạn giao thông giảm cả 3 tiêu chí; an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội được bảo đảm.

2. Tuy nhiên, Quảng Trị vẫn là tỉnh nghèo, còn nhiều khó khăn, thách thức: kinh tế phát triển vẫn chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế; cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn. Đa số doanh nghiệp trên địa bàn có quy mô nhỏ, sức cạnh tranh thấp. Tỷ lệ hộ nghèo còn cao; chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) tuy có tiến bộ nhưng vẫn ở nhóm tương đối thấp.

II. NHIỆM VỤ TRONG THỜI GIAN TỚI

Để thực hiện thắng lợi mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2015 và những năm tới, đề nghị Tỉnh tiếp tục phát huy truyền thống và những thành tựu đã đạt được, làm tốt một số nhiệm vụ sau:

1. Triển khai thực hiện đồng bộ, quyết liệt các giải pháp để hoàn thành nhiệm vụ kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng năm 2015 và phấn đấu hoàn thành mức cao nhất các chỉ tiêu kinh tế - xã hội do Đại hội XV của Đảng bộ Tỉnh đã đề ra. Chuẩn bị các văn kiện, nhân sự và điều kiện tốt nhất để tổ chức thành công Đại hội Đảng các cấp.

2. Tiếp tục tập trung chỉ đạo công tác chống hạn; rà soát các hộ thiếu đói, thiếu nước sinh hoạt, nhất là các hộ nghèo, hộ chính sách, để chủ động hỗ trợ kịp thời, bảo đảm không để người dân bị đói, khát; chú ý phòng chống dịch bệnh trên người và gia súc, nhất là ở những vùng bị hạn.

3. Khai thác tiềm năng, lợi thế của Tỉnh về phát triển kinh tế biển, hành lang kinh tế Đông - Tây. Tăng cường hợp tác, phát triển vùng và mở rộng quan hệ phát triển kinh tế với các nước trong khu vực. Chú trọng phát triển nguồn nhân lực; hỗ trợ, tạo môi trường thuận lợi nhất để thu hút đầu tư; tạo đột phá về kết nối hạ tầng; đẩy nhanh tiến độ các công trình trọng điểm.

4. Có chính sách khuyến khích, thu hút các thành phần kinh tế để đầu tư phát triển nông nghiệp; ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ cao vào sản xuất để thích ứng với tình hình biến đổi khí hậu; chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng chuyên canh, sản xuất hàng hóa gắn với chế biến và kinh doanh nông sản.

5. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả bộ máy hành chính các cấp, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính; tăng cường bảo đảm trật tự an toàn giao thông; giải quyết kịp thời và có hiệu quả các vấn đề xã hội. Chú trọng hơn nữa phát triển giáo dục, y tế, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội; giữ vững ổn định chính trị, tăng cường quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự an toàn xã hội.

III. VỀ CÁC KIẾN NGHỊ CỦA TỈNH

1. Về đầu tư hệ thống đê, kè, trồng cây chắn sóng

a) Về đầu tư các dự án đê, kè:

- Đối với các dự án cấp bách, giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và tỉnh Quảng Trị kiểm tra, rà soát quy mô và tính cấp bách của các dự án để xem xét đề xuất, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

- Đối với các dự án còn lại, đề nghị Tỉnh sắp xếp thứ tự ưu tiên, hoàn thiện thủ tục đầu tư theo đúng quy định của Luật Đầu tư công, tổng hợp vào kế hoạch đầu tư trung hạn giai đoạn 2016 - 2020, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp chung, báo cáo Thủ tướng Chính phủ; đồng thời, báo cáo các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư xem xét lồng ghép các công trình kè chống sạt lở vào dự án Quản lý thiên tai (WB5) do Ngân hàng thế giới tài trợ.

b) Về dự án trồng cây chắn sóng: Giao Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan liên quan xem xét, bổ sung dự án vào danh mục sử dụng nguồn vốn Chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu (SP-RCC) để thực hiện.

2. Về nâng cấp, sửa chữa Đập cao su thuộc Hệ thống thủy lợi Nam Thạch Hãn: Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính xem xét, đề xuất nguồn vốn để thực hiện.

3. Về hỗ trợ kinh phí chống hạn, xâm nhập mặn, nâng cấp hệ thống cấp nước sinh hoạt chống hạn và chuyển đổi cây trồng năm 2015

a) Về hỗ trợ công tác chống hạn và xâm nhập mặn và nâng cấp các công trình nước sạch trong mùa nắng hạn 2015: Đồng ý trước mắt hỗ trợ cho tỉnh Quảng Trị 28 tỷ đồng từ nguồn vốn dự phòng ngân sách nhà nước 2015 để thực hiện một số nhiệm vụ cấp bách trong công tác chống hạn của địa phương. Giao Bộ Tài chính khẩn trương xử lý cụ thể theo quy định; đồng thời, chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn tổng hợp nhu cầu kinh phí chống hạn của các địa phương, trong đó có tỉnh Quảng Trị, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

b) Về hỗ trợ kinh phí để chuyển đổi cây trồng ứng phó với biến đổi khí hậu: Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách chung, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

4. Về việc thành lập Khu kinh tế Đông Nam tỉnh Quảng Trị: Tỉnh khẩn trương hoàn thiện Đề án theo quy định; trên cơ sở đó, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan thẩm định Đề án, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

5. Về công tác triển khai nhà máy nhiệt điện

a) Về phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường và Báo cáo nghiên cứu khả thi (F/S): Tỉnh chỉ đạo nhà đầu tư (EGATi) khẩn trương báo cáo bổ sung các yêu cầu của Hội đồng thẩm định, từ đó làm căn cứ để thực hiện các bước tiếp theo; giao các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Công Thương khẩn trương xem xét, phê duyệt các Báo cáo theo thẩm quyền, bảo đảm đúng quy trình và thời gian theo quy định.

b) Về xây dựng cảng chuyên dụng Nhà máy nhiệt điện Quảng Trị 1: Giao Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Tỉnh hoàn thiện hồ sơ, bổ sung quy hoạch cảng chuyên dụng Nhà máy nhiệt điện vào quy hoạch cảng tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

6. Về điều chỉnh quy hoạch Cảng hàng không - Sân bay Quảng Trị: Bộ Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị thực hiện theo đúng Quy hoạch phát triển giao thông vận tải hàng không giai đoạn đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

7. Về Đề án Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại khu vực cửa khẩu quốc tế La Lay và ứng vốn để thực hiện một số hạng mục cấp bách: Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Tỉnh khẩn trương hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt Đề án. Việc ứng vốn sẽ được xem xét sau khi Đề án được phê duyệt.

8. Về đầu tư cơ sở hạ tầng dịch vụ nghề cá đảo Cồn Cỏ: Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chủ trì, phối hợp với Tỉnh khẩn trương rà soát, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh quy hoạch Khu neo đậu tránh trú bão kết hợp cảng cá Cồn Cỏ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới.

9. Về nâng cấp quốc lộ 15D và đầu tư tuyến đường nối quốc lộ 15D đến Khu kinh tế Đông Nam tỉnh Quảng Trị

a) Đối với việc nâng cấp quốc lộ 15D: Giao Bộ Giao thông vận tải xem xét, tổng hợp dự án vào kế hoạch đầu tư trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 của Bộ, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp chung, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

b) Đối với tuyến đường nối quốc lộ 15D đến Khu kinh tế Đông Nam tỉnh Quảng Trị: Sau khi Khu kinh tế Đông Nam tỉnh Quảng Trị được Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, giao Bộ Giao thông vận tải xem xét việc bổ sung tuyến đường trên vào quy hoạch hệ thống đường quốc lộ theo quy định.

10. Về hỗ trợ phát triển ngành Dệt - May tại tỉnh Quảng Trị: Đồng ý chủ trương, giao Bộ Công Thương chỉ đạo người đại diện phần vốn nhà nước tại Tập đoàn Dệt May Việt Nam làm việc với Tỉnh để thống nhất thực hiện.

Văn phòng Chính phủ thông báo để các Bộ, cơ quan liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị biết, thực hiện./

 


Nơi nhận:
- Thủ tưng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
-
Các Bộ: Kế hoạch & Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải, Công Thương, Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường;
- Tnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Quảng Trị;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý PTTg Hoàng Trung Hải, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: KTN, KTTH, ĐMDN, TKBT, TH;
- Lưu: Văn thư, V.III (3). Dh.

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM




Nguyễn Văn Tùng

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 209/TB-VPCP

Loại văn bảnThông báo
Số hiệu209/TB-VPCP
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành29/06/2015
Ngày hiệu lực29/06/2015
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcĐầu tư
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật6 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 209/TB-VPCP

Lược đồ Thông báo 209/TB-VPCP 2015 kết luận Phó Thủ tướng Chính phủ Hoàng Trung Hải tại Quảng Trị


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Thông báo 209/TB-VPCP 2015 kết luận Phó Thủ tướng Chính phủ Hoàng Trung Hải tại Quảng Trị
                Loại văn bảnThông báo
                Số hiệu209/TB-VPCP
                Cơ quan ban hànhVăn phòng Chính phủ
                Người kýNguyễn Văn Tùng
                Ngày ban hành29/06/2015
                Ngày hiệu lực29/06/2015
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcĐầu tư
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật6 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản được căn cứ

                        Văn bản hợp nhất

                          Văn bản gốc Thông báo 209/TB-VPCP 2015 kết luận Phó Thủ tướng Chính phủ Hoàng Trung Hải tại Quảng Trị

                          Lịch sử hiệu lực Thông báo 209/TB-VPCP 2015 kết luận Phó Thủ tướng Chính phủ Hoàng Trung Hải tại Quảng Trị

                          • 29/06/2015

                            Văn bản được ban hành

                            Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                          • 29/06/2015

                            Văn bản có hiệu lực

                            Trạng thái: Có hiệu lực