Thông báo 4202/TB-BNN-VP

Thông báo số 4202/TB-BNN-VP về việc ý kiến kết luận của Bộ trưởng Cao Đức Phát tại hội nghị sơ kết công tác chỉ đạo điều hành 6 tháng đầu năm và triển khai nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2008 của bộ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Nội dung toàn văn Thông báo 4202/TB-BNN-VP kết luận Bộ trưởng Cao Đức Phát hội nghị sơ kết công tác chỉ đạo điều hành 6 tháng đầu năm triển khai nhiệm vụ cuối năm 2008


BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

---------

Số: 4202/TB-BNN-VP

Hà Nội, ngày 10 tháng 7 năm 2008

 

THÔNG BÁO

VỀ Ý KIẾN KẾT LUẬN CỦA BỘ TRƯỞNG CAO ĐỨC PHÁT TẠI HỘI NGHỊ SƠ KẾT CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH 6 THÁNG ĐẦU NĂM VÀ TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ 6 THÁNG CUỐI NĂM 2008 CỦA BỘ

Ngày 3 tháng 7 năm 2008, Bộ trưởng Cao Đức Phát đã chủ trì Hội nghị sơ kết công tác chỉ đạo điều hành 6 tháng đầu năm và triển khai nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2008 của Bộ. Tham dự cuộc họp có các Thứ trưởng; lãnh đạo các Cục, Vụ, Văn phòng Bộ, Thanh tra, Đảng uỷ cơ quan Bộ, Công đoàn cơ quan Bộ; Ban Đổi mới và quản lý doanh nghiệp; các Ban quản lý các dự án Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Thuỷ lợi; các Trung tâm: Tin học và Thống kê, Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn, Khuyến nông - Khuyến ngư Quốc gia, Tiếp thị triển lãm Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Báo Nông nghiệp Việt Nam; Tạp chí Nông nghiệp; các Trường: Đại học Lâm nghiệp, Đại học Thủy lợi, Cán bộ quản lý Nông nghiệp và Phát triển nông thôn I, Cao đẳng Thủy sản; các Viện: Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Chính sách và chiến lược Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học Lâm nghiệp, Khoa học Thủy lợi, Điều tra Quy hoạch rừng, Kinh tế và Quy hoạch Thủy sản, Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản 1, Nghiên cứu Hải sản;

Sau khi nghe các đơn vị báo cáo và ý kiến các đại biểu dự họp, Bộ trưởng Cao Đức Phát kết luận:

1. Trong 6 tháng đầu năm 2008, trong bối cảnh khó khăn chung của nền kinh tế, thiên tai, dịch bệnh,…Bộ và các đơn vị trực thuộc Bộ đã theo dõi sát sao diễn biến thực tiễn, nỗ lực chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ kế hoạch, giải quyết kịp thời các bức xúc, khó khăn; nhờ vậy, nhiều lĩnh vực sản xuất nông lâm thủy sản phát triển mạnh; dịch bệnh được kiểm soát, giá trị kim ngạch xuất khẩu 6 tháng tiếp tục tăng mạnh, góp phần quan trọng trong việc giữ ổn định kinh tế - xã hội nói chung. Các lĩnh vực nổi bật là: sản xuất lương thực tăng mạnh, riêng sản lượng lúa tăng 1 triệu tấn, sản lượng nuôi trồng thủy sản tăng 25%, riêng cá tra tăng 50%, tốc độ trồng rừng đạt khá, nhất là trồng rừng sản xuất; giá trị xuất khẩu toàn ngành đạt 7,65 tỷ USD, tăng 24,8%... so với cùng kỳ 2007; kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản đạt khá cả nguồn vốn ngân sách tập trung do Bộ quản lý và vốn Trái phiếu Chính phủ, cải cách hành chính có nhiều tiến bộ.  

2. Tuy vậy, vẫn còn nhiều tồn tại trong chỉ đạo điều hành, nhiều công việc thực hiện chậm, một số lĩnh vực tăng trưởng chưa cao (lĩnh vực chăn nuôi chỉ tăng 0,03%, sản lượng khai thác thủy sản giảm 0,3% so với cùng kỳ 2007, mặc dù giá trị kim ngạch xuất khẩu tăng nhưng chủ yếu do tăng giá còn sản lượng xuất khẩu nông lâm sản tăng chậm); trong thực hiện 5 nhiệm vụ trọng tâm của Chính phủ, còn 2 nhiệm vụ chưa thực hiện tốt:  đào tạo nguồn nhân lực và việc xây dựng hệ thống thể chế của ngành thực hiện chậm (các chương trình, đề án, văn bản quy phạm pháp luật đã đăng ký thực hiện chưa tốt, mới đạt 30%).

3. Để đảm bảo hoàn thành các nhiệm vụ kế hoạch 6 tháng cuối năm và cả năm 2008, công tác chỉ đạo điều hành của các đơn vị thuộc Bộ cần tập trung vào một số nhiệm vụ trọng tâm như sau:

3.1. Về trồng trọt - bảo vệ thực vật:

* Cục Trồng trọt:

- Phối hợp các địa phương, chỉ đạo sản xuất thắng lợi vụ Hè Thu, vụ Thu Đông ở Đồng bằng sông Cửu Long và Nam Trung bộ; chỉ đạo sát sao việc xuống giống, phòng tránh thiên tai cho vụ Mùa và triển khai vụ Đông ở miền Bắc và Bắc Trung bộ;

- Chỉ đạo sát sao các địa phương phát triển mía, cao su, chè, cà phê, cây ăn trái để có sản lượng cao phục vụ xuất khẩu 6 tháng cuối năm; có kết luận sớm về việc phát triển cao su ở Tây Bắc; tháo gỡ khó khăn trong việc trồng mới cao su ở Tây Nguyên.

* Cục Bảo vệ thực vật

- Theo dõi sát sao, chỉ đạo mạnh mẽ, kiên quyết không để dịch bệnh xảy ra trên diện rộng gây thiệt hại cho cây trồng.

3.2. Về chăn nuôi - thú y:

* Cục Thú y:

- Tiếp tục chỉ đạo các địa phương tập trung phòng chống dịch bệnh, kiểm soát dịch bệnh, cấp bổ sung vắc xin phòng bệnh cho gia súc, gia cầm ở những nơi cần thiết, chú ý vùng đồng bào miền núi; phát hiện sớm, xử lý triệt để các ổ dịch mới phát sinh.

* Cục Chăn nuôi:

- Chỉ đạo quyết liệt để phát triển chăn nuôi 6 tháng cuối năm, phấn đấu đạt chỉ tiêu tăng trưởng của lĩnh vực chăn nuôi là 5-6% trong năm 2008, trong đó ưu tiên hàng đầu là đảm bảo về giống, triển khai mạnh chương trình thụ tinh nhân tạo, chủ động ngay từ bây giờ chỉ đạo phòng chống rét cho gia súc gia cầm, đảm bảo đủ thức ăn cho chăn nuôi, làm việc với các công ty sản xuất thức ăn chăn nuôi để tháo gỡ các khó khăn, phối hợp với Cục Thú y để chủ động phòng chống dịch bệnh.

3.3. Về thuỷ sản:

* Cục Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản:

- Chỉ đạo đẩy mạnh sản xuất trên biển; tiếp tục triển khai nhanh Quyết định 289/2008/QĐ-TTg ngày 18/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ để tháo gỡ khó khăn, giúp ngư dân nhanh chóng đưa tàu đi khai thác hải sản, chú ý theo dõi, tháo gỡ khó khăn của từng khu vực cụ thể;

- Triển khai nhanh Dự án thông tin nghề cá, chỉ đạo thường xuyên liên tục để nắm bắt các thông tin về người và tàu cá hoạt động trên biển, phục vụ cho công tác quản lý, phòng tránh thiên tai;  

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền cho ngư dân tuân thủ luật pháp quốc tế và nước ngoài để giảm và tránh tình trạng ngư dân bị bắt giữ ở vùng biển nước ngoài, dự thảo Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo về việc này;

- Tiếp tục phát huy và làm tốt việc thông tin dự báo ngư trường, mùa vụ khai thác, nguồn lợi hải sản; phối hợp chặt chẽ với Đài Tiếng nói Việt Nam để thông báo ngư trường tới ngư dân.

* Cục Nuôi trồng thuỷ sản:

- Theo dõi sát sao, nắm chắc và có thông tin đúng về tình hình nuôi cá tra; phối hợp với Cục Chế biến thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối xử lý, giải quyết vướng mắc trong sản xuất và tiêu thụ cá tra; phối hợp với các Hội, Hiệp hội để giải quyết, đảm bảo lợi ích của cả người nuôi và doanh nghiệp chế biến xuất khẩu;

- Tăng cường quản lý thức ăn cho nuôi thủy sản; chỉ đạo áp dụng kỹ thuật để hạ giá thành sản xuất trong nuôi trồng thủy sản;

- Phối hợp với các địa phương để chỉ đạo triển khai nhanh các chủ trương và biện pháp của Bộ về chuyển đổi cơ cấu nuôi trồng thủy sản, phát triển cả tôm Sú và tôm Thẻ chân trắng.

* Cục Chế biến thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối:

- Chủ động phối hợp với các Bộ, Ngành liên quan để tham mưu chỉ đạo nhập nguyên liệu phục vụ chế biến xuất khẩu thủy sản khi cần, nhưng không để ảnh hưởng đến nghề nuôi trong nước. 

* Cục Thú y

- Hình thành nhanh hệ thống thú y thủy sản; tăng cường quản lý kiểm soát ngăn chặn dịch bệnh lây lan vào Việt Nam qua việc nhập khẩu thuốc, giống phục vụ nuôi thủy sản. 

4. Về lâm nghiệp:

* Cục Lâm nghiệp:

- Tiếp tục đôn đốc các địa phương phát triển trồng rừng, nhất là rừng phòng hộ và rừng đặc dụng ; đề xuất tháo gỡ khó khăn về cơ chế, chính sách để thúc đẩy phát triển rừng sản xuất; phối hợp với Cục Chế biến thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối tháo gỡ khó khăn vướng mắc, đảm bảo yêu cầu phát triển ngành chế biến lâm sản.

* Cục Kiểm lâm:

- Chỉ đạo quyết liệt công tác bảo vệ rừng, chống phá rừng và phòng chống cháy rừng;

- Phối hợp với Ban Đổi mới và quản lý doanh nghiệp tháo gỡ các khó khăn trong công tác sắp xếp các Ban quản lý rừng đặc dụng, phòng hộ, nhất là giải quyết các vấn đề về đất đai; đẩy mạnh giao đất, giao rừng.

3.5. Về Thủy lợi- Đê điều

* Cục Thủy lợi:

- Triển khai mạnh công tác quản lý thủy nông;

- Tập trung chỉ đạo đảm bảo an toàn hồ chứa, kiểm tra quy trình vận hành của các hồ chứa, chỉ đạo các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đôn đốc, giám sát triển khai nhanh các công trình vốn trái phiếu Chính phủ, nhất là các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long.

* Cục Quản lý đê điều và phòng chống lụt bão:

- Tổ chức đi kiểm tra công tác tu bổ đê điều và phương án phòng chống lụt bão của các địa phương để chủ động trước mùa mưa bão; theo dõi sát sao, tham mưu chỉ đạo xử lý kịp thời các tình huống đột xuất khi có thiên tai xảy ra.

3.6 Về chế biến, thương mại

* Cục Chế biến, thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối:

- Theo dõi sát tình hình thị trường muối để có điều chỉnh cung cầu phù hợp, giữ giá muối ổn định tạo động lực cho sản xuất; tham mưu cho Bộ có Thông cáo báo chí liên quan đến sản xuất, thị trường, giá cả muối, nhập khẩu muối và quản lý nhà nước về muối của Bộ;

- Chủ trì, phối hợp với Vụ Kế hoạch và các Cục theo dõi sát tình hình giá cả thị trường nông sản và vật tư nông nghiệp để có chỉ đạo phù hợp, ổn định giá cả, hài hòa các lợi ích của người sản xuất và tiêu dùng;

- Phối hợp với Cục Quản lý chất lượng, nông lâm sản và thủy sản nghiên cứu kỹ Hiệp định SPS để bảo hộ hàng sản xuất trong nước phù hợp yêu cầu Hiệp định trong điều kiện hội nhập.

3.7 Về Phát triển nông thôn:

* Cục Kinh tế hợp tác và PTNT:

- Rà soát lại chính sách di dân tái định cư, chính sách đối với đồng bào vùng sâu vùng xa, đồng bào dân tộc, tham mưu cho Bộ trình Thủ tướng quyết định sửa các định mức, đơn giá không còn phù hợp.

3.8. Về đầu tư xây dựng cơ bản

* Cục Quản lý xây dựng công trình:

- Phối hợp với Vụ Kế hoạch, Các Ban CPO chỉ đạo các chủ đầu tư khẩn trương nghiệm thu khối lượng hoàn thành các công trình xây dựng cơ bản vốn ngân sách tập trung; tháo gỡ kịp thời các vướng mắc việc thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ODA và vốn sự nghiệp khoa học;

- Phối hợp, chỉ đạo các Ban CPO hướng dẫn về thủ tục hồ sơ xây dựng cơ bản; chỉ đạo xử lý các chủ đầu tư vi phạm về tiến độ thực hiện.

3.9. Vụ Khoa học công nghệ và môi trường:

- Chủ động đề xuất đổi mới cơ chế quản lý khoa học công nghệ, phối hợp chặt chẽ với Trung tâm Khuyến nông- khuyến ngư quốc gia, các Cục để nâng cao hiệu quả nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ;

- Tham mưu, đề xuất việc nhập khẩu, khảo nghiệm nhanh một số giống cây trồng biến đổi gen (trước mắt là ngô, đỗ tương, bông);

- Khẩn trương thực hiện các thủ tục công nhận các kết quả nghiên cứu khoa học để nhanh chóng chuyển giao vào sản xuất.

3.10. Thanh tra Bộ

- Tập trung giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo, triển khai thanh tra theo kế hoạch; xử lý dứt điểm các vụ việc kéo dài.

3.11 Về Tổ chức cán bộ- cải cách hành chính- phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các công việc trọng tâm khác:

* Vụ Tổ chức cán bộ:

- Chỉ đạo xây dựng đề án và đẩy mạnh đào tạo phát triển nguồn nhân lực cho ngành.

* Thủ trưởng các đơn vị:

- Chủ động phối hợp với các địa phương, đôn đốc và giúp các địa phương hình thành nhanh hệ thống các đơn vị theo ngành dọc nông nghiệp và phát triển nông thôn theo Thông tư liên tịch số 61/TTLT-BNN-BNV ngày 15/5/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ;

- Tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng chống tham nhũng; thực hiện nghiêm túc quy chế làm việc của Bộ. 

- Xây dựng kế hoạch 2009 và các văn bản quy phạm pháp luật, các chương trình, đề án đã đăng ký đúng thời hạn, có chất lượng.

- Chủ động phối hợp với Báo Nông nghiệp Việt Nam và các cơ quan thông tấn báo chí đẩy mạnh và chủ động về công tác thông tin tuyên truyền, đảm bảo đúng quy chế phát ngôn của Bộ.

Văn phòng Bộ xin thông báo để các đơn vị biết và triển khai thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Lãnh đạo Bộ (®Ó b/c);
- Đảng uỷ cơ quan Bộ;
- Công đoàn cơ quan Bộ
- Các Cục, Vụ, Thanh tra Bộ;
- Ban Đổi mới &QLDN;
- Các Trung tâm: KN-KNgư QG, TH&TK, QGNS& VSMTNT, Tiếp thị TL NN &PTNT;
- Các Trường: Đại học Lâm nghiệp, Đại học Thủy lợi, Cán bộ quản lý NN&PTNT I, Cao đẳng Thủy sản;
- Các Viện: Khoa học NN VN, CS& chiến lược NN&PTNT, KH Lâm nghiệp, KH Thủy lợi, Điều tra Quy hoạch rừng, KT&QH Thủy sản, Nghiên cứu NTTS 1, Nghiên cứu Hải sản;
- Các BQL dự án: NN, LN, TL;
- Các đ/c lãnh đạo VP;
- Lưu: VT, TH.

TL. BỘ TRƯỞNG
PHÓ CHÁNH VĂN PHÒNG
PHỤ TRÁCH VĂN PHÒNG




Nguyễn Minh Nhạn

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 4202/TB-BNN-VP

Loại văn bảnThông báo
Số hiệu4202/TB-BNN-VP
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành10/07/2008
Ngày hiệu lực10/07/2008
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật12 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 4202/TB-BNN-VP

Lược đồ Thông báo 4202/TB-BNN-VP kết luận Bộ trưởng Cao Đức Phát hội nghị sơ kết công tác chỉ đạo điều hành 6 tháng đầu năm triển khai nhiệm vụ cuối năm 2008


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Thông báo 4202/TB-BNN-VP kết luận Bộ trưởng Cao Đức Phát hội nghị sơ kết công tác chỉ đạo điều hành 6 tháng đầu năm triển khai nhiệm vụ cuối năm 2008
                Loại văn bảnThông báo
                Số hiệu4202/TB-BNN-VP
                Cơ quan ban hànhBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
                Người kýNguyễn Minh Nhạn
                Ngày ban hành10/07/2008
                Ngày hiệu lực10/07/2008
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật12 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Thông báo 4202/TB-BNN-VP kết luận Bộ trưởng Cao Đức Phát hội nghị sơ kết công tác chỉ đạo điều hành 6 tháng đầu năm triển khai nhiệm vụ cuối năm 2008

                      Lịch sử hiệu lực Thông báo 4202/TB-BNN-VP kết luận Bộ trưởng Cao Đức Phát hội nghị sơ kết công tác chỉ đạo điều hành 6 tháng đầu năm triển khai nhiệm vụ cuối năm 2008

                      • 10/07/2008

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 10/07/2008

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực