Thông tư 022-NN/TT

Thông tư 022-NN/TT năm 1961 quy định nhiệm vụ cụ thể và chế độ công tác cho các phòng kiểm dịch thực vật ở các khu, tỉnh, thành do Bộ Nông Nghiệp ban hành.

Nội dung toàn văn Thông tư 022-NN/TT nhiệm vụ chế độ công tác phòng kiểm dịch thực vật khu, tỉnh, thành


BỘ NÔNG NGHIỆP
******

VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 022-NN/TT

Hà Nội, ngày 27 tháng 12 năm 1961 

 

THÔNG TƯ

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ CỤ THỂ VÀ CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC CHO CÁC PHÒNG KIỂM DỊCH THỰC VẬT Ở CÁC KHU, TỈNH, THÀNH

Kính gửi:

Ủy ban hành chính các khu, tỉnh, thành phố
Các Sở, Ty Nông nghiệp

 

Trong lúc chờ Thủ tướng Chính phủ xét duyệt và ban hành nghị định mới và các thủ tục, thể lệ mới về công tác kiếm dịch thực vật;

Căn cứ quyết định số 39/NN-QĐ ngày 16-12-1961 của Bộ, nay tạm thời quy định thêm tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và chế độ công tác của các phòng kiểm dịch thực vật như sau:

A. NHIỆM VỤ

1. Đối với công tác kiểm dịch thực vật đối ngoại.

1. Tiếp tục tiến hành việc kiểm dịch theo đúng các nguyên tắc thể lệ và thủ tục hiện hành tại những nơi có cơ sở kiểm nghiệm cũ của Bộ Ngoại thương như Hải Phòng, Hà Nội.

2. Liên hệ với các cơ quan có liên quan, các kho có chứa hàng thực vật, các xí nghiệp chế biến thực vật, nhà ga, sân bay, hải cảng, cửa khẩu (đường biên giới), bưu điện ở các tỉnh, thành, khu nằm trong phạm vi hoạt động của mình để tìm hiểu thêm tình hình hàng thực vật xuất, nhập khẩu, tình hình sâu, bệnh, cỏ dại mà xây dựng nội dung và hoạt động của công tác kiểm dịch thực vật đối ngoại nói chung và của các phòng nói riêng.

2. Đối với công tác kiểm dịch thực vật đối nội:

1. Liên hệ với các cơ quan có liên quan, các nông trường, các trại thí nghiệm, các kho chứa hàng thực vật, các xí nghiệp chế biến hàng thực vật ở các tỉnh, thành, khu nằm trong phạm vi hoạt động của mình để tìm hiểu tình hình:

- Phân bố diện tích các loại cây trồng;

- Khối lượng sản xuất, vận chuyển lương thực, giống má, các hàng thực vật khác.

- Sâu, bệnh cỏ dại trong lương thực, giống má, hàng thực vật khác và ở cây trồng, để xây dựng nội dung cụ thể và hoạt động của công tác kiểm dịch đối nội nói chung và của các phòng nói riêng.

2. Điều tra và phát hiện tình trạng vệ sinh, trúng bệnh, cỏ dại trong lương thực, giống má, hàng thực vật khác ở các kho chứa hàng thực vật, các xí nghiệp chế biến hàng thực vật cũng như tình trạng sâu, bệnh, cỏ dại trên đồng ruộng, tham gia ý kiến phòng trừ các cơ quan có liên quan.

3. Công tác thí nghiệm

Ở nơi đã sẵn có bộ phận thí nghiệm giám định như Hải Phòng, Hà Nội cần củng cố và tiếp tục công tác, ở nơi chưa có bộ phận thí nghiệm thì cần chuẩn bị kế hoạch, phương tiện và nội dung công tác cụ thể.

B. QUYỀN HẠN VÀ CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC

1. Phòng kiểm dịch thực vật trực thuộc với Bộ Nông nghiệp về các mặt:

- Chủ trương, chương trình, kế hoạch công tác nghiệp vụ;

- Quản lý, điều động, phân công cán bộ ở các phòng kiểm dịch thực vật;

- Lương và các khoản phí tổn khác của phòng kiểm dịch thực vật do Bộ đài thọ.

- Các phòng kiểm dịch thực vật phải giữ đúng chế độ báo cáo, thỉnh thị, hội ý với Bộ.

2. Phòng kiểm dịch thực vật đóng trụ sở ở tỉnh, thành, khu nào phải chịu sự lãnh đạo của Ủy ban hành chính ở đó về các mặt.

Ủy ban hành chính kiểm tra theo dõi, đôn đốc và giúp đỡ công tác cho các phòng kiểm dịch thực vật và báo cáo về Bộ khi cần thiết.

- Ủy ban hành chính lãnh đạo các phòng kiểm dịch thực vật về mặt chính trị, tư tưởng cán bộ, về học tập và các sinh hoạt khác.

- Về mặt tài chính do Bộ trực tiếp cấp, chịu sự lãnh đạo của Ủy ban về mặt kiểm tra, đôn đốc thi hành đúng chế độ tài chính của Nhà nước.

- Các phòng kiểm dịch thực vật có trách nhiệm báo cáo chương trình, kế hoạch và kết quả công tác hàng tháng cho Ủy ban biết để Ủy ban góp thêm ý kiến.

Tùy theo tình hình mỗi địa phương, Ủy ban hành chính khu, tỉnh, thành phố có thể giao cho các Giám đốc hoặc Trưởng ty nông lâm, nông nghiệp, giúp Ủy ban quản lý về mặt; chính trị, học tập và sinh hoạt. Riêng về mặt tài chính, Các Sổ, Ty Nông lâm, Nông nghiệp trực tiếp giúp Ủy ban quản lý kinh phí chi tiêu của các phòng kiểm dịch thực vật, hàng năm, hàng quý Bộ giao toàn bộ kinh phí và hướng việc chi tiêu, các Sở, Ty có nhiệm vụ theo dõi, thanh toán và quyết toán ngân sách với Bộ.

Các phòng kiểm dịch thực vật được sử dụng 2 con dấu:

- Một con dấu hình tròn dùng trong việc báo cáo, giới thiệu giao dịch công tác, giấy đi đường.

- Một con dấu hình tam giác đều, dùng chứng các giấy tờ hàng hóa thực vật xuất khẩu.

 

K.T. BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP
THỨ TRƯỞNG





Phan Văn Chiêu

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 022-NN/TT

Loại văn bảnThông tư
Số hiệu022-NN/TT
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành27/12/1961
Ngày hiệu lực11/01/1962
Ngày công báo31/12/1961
Số công báoSố 51
Lĩnh vựcLao động - Tiền lương
Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
Cập nhật13 năm trước

Lược đồ Thông tư 022-NN/TT nhiệm vụ chế độ công tác phòng kiểm dịch thực vật khu, tỉnh, thành


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Thông tư 022-NN/TT nhiệm vụ chế độ công tác phòng kiểm dịch thực vật khu, tỉnh, thành
                Loại văn bảnThông tư
                Số hiệu022-NN/TT
                Cơ quan ban hànhBộ Nông nghiệp
                Người kýPhan Văn Chiêu
                Ngày ban hành27/12/1961
                Ngày hiệu lực11/01/1962
                Ngày công báo31/12/1961
                Số công báoSố 51
                Lĩnh vựcLao động - Tiền lương
                Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
                Cập nhật13 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Thông tư 022-NN/TT nhiệm vụ chế độ công tác phòng kiểm dịch thực vật khu, tỉnh, thành

                        Lịch sử hiệu lực Thông tư 022-NN/TT nhiệm vụ chế độ công tác phòng kiểm dịch thực vật khu, tỉnh, thành

                        • 27/12/1961

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 31/12/1961

                          Văn bản được đăng công báo

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 11/01/1962

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực