Thông tư 06/2012/TT-BKHĐT

Thông tư 06/2012/TT-BKHĐT hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành

Thông tư 06/2012/TT-BKHĐT hướng dẫn công tác thi đua khen thưởng ngành Kế hoạch đã được thay thế bởi Thông tư 08/2015/TT-BKHĐT hướng dẫn công tác thi đua khen thưởng ngành Kế hoạch Đầu tư và được áp dụng kể từ ngày 12/11/2015.

Nội dung toàn văn Thông tư 06/2012/TT-BKHĐT hướng dẫn công tác thi đua khen thưởng ngành Kế hoạch


BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 06/2012/TT-BKHĐT

Hà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2012

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG NGÀNH KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ VIỆT NAM

Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưng ny 25 tháng 12 năm 2003 và Luật sửa đi, b sung một s điều của Luật Thi đua, Khen thưng ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một s điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đi, b sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;

Căn c Nghị định s 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ Sa đi, b sung một số điều của Nghị định s 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một s điều ca Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưng;

Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu t chức của B Kế hoạch và Đu tư;

Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Kế hoạch và Đầu tư như sau:

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dn về công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Kế hoạch và Đu tư bao gồm: Đối tượng, phạm vi, nguyên tắc, tiêu chun khen thưng; hình thức, nội dung t chức phong trào thi đua; hình thức, thm quyền quyết đnh trao tặng; th tục đề nghị xét khen thưng; thẩm quyền thành lp, nhiệm vụ và quyn hạn của Hội đng Thi đua-Khen thưng; Hội đng Khoa học, sáng kiến các cấp; Quỹ Thi đua, khen thưng và x lý các vi phạm về thi đua, khen thưởng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đối tượng thi đua:

a) Tập thể, cá nhân đang công tác tại cơ quan Bộ Kế hoạch và Đầu tư (k cả cá nhân các đơn vị thuộc Bộ đang công tác tại Văn phòng đại diện nước ngoài theo nhiệm kỳ);

b) Tập th, cá nhân đang công tác tại Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là các Sở);

c) Tập thể, cá nhân đang công tác tại Ban Quản lý các Khu Công nghiệp, Khu Chế xut, Khu Kinh tế (gọi tắt là các Ban Quản lý);

2. Đối tượng khen thưng:

a) Các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư này;

b) Tập th, cá nhân thuộc các Hiệp hội, Hội nghề nghiệp trực thuộc Bộ (về lĩnh vực tổ chức và lĩnh vực chuyên môn);

c) Các doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài; các doanh nghiệp có vốn đu tư nước ngoài hoạt động tại Việt Nam; các doanh nghiệp thuộc phạm vi qun ca các Ban Quản lý các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Đu tư, Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã.

d) Tập th, cá nhân làm công tác kế hoạch và đầu tư các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc các Bộ, ban, ngành ở trung ương và địa phương.

đ) Tập thể, cá nhân người Việt Nam nước ngoài và cá nhân, tập th người nước ngoài công tác tại các cơ quan đại diện ngoại giao, t chức quốc tế tại Việt Nam có nhiều thành tích đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát trin ngành Kế hoạch và Đầu tư.

3. Riêng các cá nhân, tập thể thuộc Tng cục Thống kê thực hiện theo Quy chế Thi đua, Khen thưởng ngành Thống kê kèm Quyết định số 718/QĐ-TCTK ngày 02/11/2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê.

4. Giải thích từ ngữ.

Trong Thông tư hướng dẫn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

a) Thi đua: Là hoạt động có t chức vi sự tham gia tự nguyện của cá nhân, tập thể nhằm phấn đấu đạt được thành tích tốt nhất trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

b) Khen thưởng: Là việc ghi nhận, biểu dương, tôn vinh công trạng và khuyến khích bng lợi ích vật cht đối với cá nhân, tập thể có thành tích trong xây dựng và bo vệ T quốc.

c) Danh hiệu thi đua: Là hình thức ghi nhận, biểu dương, tôn vinh cá nhân, tập thể có thành tích trong phong trào thi đua.

d) Khối thi đua: Là việc tổ chức phân chia các đơn vị thuộc Bộ thành từng Khi có tính đặc thù riêng đ ký kết giao ước thi đua, xây dựng mục tiêu chung và phấn đấu, thi đua hoàn thành mục tiêu đã đề ra.

đ) Cụm thi đua: Là việc t chức các Sở, Ban Quản lý thành từng Cụm để ký kết giao ước thi đua, xây dựng mục tiêu chung và phấn đấu, thi đua hoàn thành mục tiêu đã đề ra.

e) Vùng thi đua: Là việc tổ chức các Cục Thống kê thành từng Vùng để ký kết giao ước thi đua, xây dựng, mục tiêu chung và phn đu, thi đua hoàn thành mục tiêu đã đề ra.

f) Nhóm thi đua: Là việc t chức phân chia các cơ quan, đơn vị thuộc Tng cục Thng kê thành từng Nhóm có tính đặc thù riêng để ký kết giao ước thi đua, xây dựng mục tiêu chung và phấn đấu, thi đua hoàn thành mục tiêu đã đề ra.

g) Các đơn vị thuộc Bộ: Được hiểu là các đơn vị trực thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư được quy định tại Điều 3, Nghị định 116/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cu t chức của Bộ Kế hoạch và Đu tư và Cục Quản lý Đăng ký kinh doanh, Trường Cao Đng Kinh tế Kế hoạch Đà Nng.

h) Đối tượng là cá nhân: Bao gồm cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên (k c nhân viên hợp đng không xác định thời hạn được đóng bảo him).

Điều 3. Mục tiêu thi đua, khen thưởng

Công tác thi đua, khen thưởng nhằm tạo động lc, động viên, khuyến khích và tôn vinh các tập th, cá nhân hăng hái thi đua lao động sáng tạo, vươn lên hoàn thành tt nhiệm vụ được giao, góp phn vào sự nghiệp phát trin ca ngành Kế hoạch và Đầu tư.

Điều 4. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng

1. Nguyên tắc thi đua:

a) Tự nguyện, tự giác, công khai;

b) Đoàn kết, hp tác và cùng phát triển.

2. Nguyên tc khen thưng:

a) Chính xác, công khai, dân ch công bằng và kịp thời trên sở đánh giá đúng hiệu quả công tác của các tập thể, cá nhân; coi trọng chất lượng đảm bảo đúng tiêu chuẩn; những thành tích đạt được trong điều kiện khó khăn và có phạm vi ảnh hưởng lớn hơn được xem xét, đề nghị khen thưởng với mức cao hơn;

b) Xét tặng các danh hiệu thi đua phải căn cứ vào kết quả phong trào thi đua;

c) Một hình thức khen thưởng có thể tặng nhiều ln cho một đối tượng trong các lần thi đua khác nhau; một đi tượng chỉ được nhận một hình thức khen thưởng trong cùng một nội dung thi đua;

d) Kết hợp chặt ch giữa động viên tinh thần với khuyến khích bằng lợi ích vật chất;

đ) Chú trọng khen thưởng tập thể và cá nhân trực tiếp thực hiện nhiệm vụ hoặc đang công tác tại khu vực miền núi cao, vùng sâu, vùng xa, hải đảo;

e) Những cá nhân, tập th không đăng ký thi đua hoặc đăng ký thi đua không đúng thủ tục, thời hạn sẽ không được xét khen thưng.

Chương 2.

TRÁCH NHIỆM, QUYỀN LỢI CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG

Điều 5. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trong công tác thi đua, khen thưng

1. Bộ trưng Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm về công tác thi đua, khen thưng ngành Kế hoạch và Đầu tư; phát động và ch đạo phong trào thi đua trong phạm vi toàn Ngành.

2. Th trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc các Sở, Trưởng ban các Ban Qun lý chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưng Bộ, chủ động phối hợp với tổ chức Đng, đoàn th cùng cấp chỉ đạo, t chức phát động và duy trì thường xuyên phong trào thi đua, nhân rộng các phong trào thi đua và các gương đin hình tiên tiến trong phạm vi Khối, Cụm, Vùng, Nhóm thi đua mà đơn vị là thành viên; chủ động phát hiện, lựa chọn tập th, cá nhân có thành tích đ khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng theo quy định tại Thông tư hướng dẫn này.

Điều 6. Trách nhiệm của Vụ Thi đua - Khen thưởng

1. Chủ trì phi hợp với các cơ quan, đơn vị, đoàn thể có liên quan tham mưu, đ xuất với Bộ trưởng và Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Bộ trong việc phát động, chỉ đạo, duy trì, sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua trong toàn Ngành.

2. Tham mưu, đề xuất với Hội đồng Thi đua-Khen thưởng về công tác khen thưởng (khen thưng xuyên, khen chuyên đề, khen đột xuất và khen quá trình cống hiến).

3. Là đầu mối tiếp nhận hồ sơ đăng ký thi đua và đ nghị khen thưởng; tổng hợp, thẩm định và trình Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Bộ xem xét, quyết định các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cho các tập th, cá nhân trong toàn Ngành và các đối tượng quy định tại Điều 2, Khon 2, Mục b, c, d, đ và Khoản 3.

Điều 7. Trách nhiệm của các Báo, Tạp chí trong ngành Kế hoạch và Đầu tư

Các Báo, Tạp chí của ngành Kế hoạch và Đầu tư có trách nhim tuyên truyền công tác thi đua, khen thưởng; phát hiện các gương người tốt, việc tốt, các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua đ nêu gương, nhân rộng các điển hình; đu tranh, phê phán các hành vi vi phạm pháp luật về thi đua, khen thưởng trong ngành Kế hoạch và Đu tư.

Điều 8. Quyền li và nghĩa vụ ca cá nhân, tập thể được khen thưởng

1. Cá nhân được tặng các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng được nhận Quyết định khen thưởng, tin thưởng hoặc hiện vật (theo quy định tại Thông tư này); được xem xét nâng bậc lương trước thời hạn theo quy định; được ưu tiên c đi nghiên cứu học tập, công tác, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn ở trong và ngoài nước.

2. Tập thể được tặng các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng được nhận Quyết định khen thưởng và hiện vật (theo quy định tại Thông tư này) cấp giy khen, bng khen, giấy chứng nhận và tiền thưng theo quy định; có quyền lưu giữ, trưng bày hiện vật được khen thưng, được kê khai thành tích trong các văn bản, tài liệu của cơ quan, đơn vị.

3. Cá nhân, tập thể được công nhn các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng có trách nhiệm phát huy thành tích đã đạt được, tiếp tục phấn đấu để đạt danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cao hơn.

Chương 3.

HÌNH THỨC, NỘI DUNG TỔ CHỨC PHONG TRÀO THI ĐUA DANH HIỆU THI ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA

Điều 9. Hình thức tổ chức thi đua

1. Thi đua thường xuyên: Là hình thức thi đua được thực hiện hằng ngày, hng tun, hng tháng, hằng quý, hằng năm nhằm thc hiện mục tiêu và chương trình công tác đề ra. Ngành Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thi đua thường xuyên và được chia theo Khối thi đua, Cụm thi đua, Vùng thi đua và Nhóm thi đua đ ký kết giao ước thi đua.

2. Thi đua theo đợt, theo chuyên đ: Là hình thức thi đua nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác, thi đua phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trọng tâm, đột xuất của đơn vị trong từng giai đoạn nhất định.

Điều 10. Nội dung tổ chức phong trào thi đua

1. Xác định rõ mục tiêu, phạm vi, đối tượng thi đua, đề ra các chỉ tiêu, khu hiệu, nội dung thi đua và thời hạn thi đua. Việc xác định nội dung và tiêu chí thi đua phải khoa học, có tính kh thi và phù hợp với thực tiễn của từng cơ quan, đơn vị.

2. Xác định biện pháp tổ chức phong trào thi đua; có hình thức phát động thi đua phù hợp, coi trọng công tác tuyên truyền, phát huy tinh thần trách nhiệm của mi cá nhân, tập th.

3. Phát động, chỉ đạo thực hiện phong trào thi đua; vận động, theo dõi quy trình tổ chức thi đua, tổ chức ch đạo đim đ rút kinh nghiệm và ph biến kinh nghim làm tốt cho các đối tượng, tham gia thi đua.

4. Sơ kết, tng kết thi đua đ đánh giá kết quả, tác dng ca phong trào thi đua; công khai lựa chọn, bình xét, biểu dương, khen thưởng cá nhân, tập th đạt thành tích xuất sắc; tuyên truyền, phổ biến, nhân rộng các gương điển hình tiên tiến trong ngành Kế hoạch và Đầu tư.

Điều 11. Đăng ký danh hiệu thi đua; ký giao ước thi đua

1. Đầu năm, các đơn vị tổ chức cho cá nhân, tập th đăng ký thi đua và gửi bản đăng ký thi đua của tập thể, cá nhân (theo mẫu s 6) về Vụ Thi đua-Khen thưởng trước ngày 31 tháng 01 hàng năm.

2. Đối với chương trình, đề án lớn, các cuộc Tng điều tra, các đơn vị chủ động xây dựng kế hoạch và đăng ký cụ th số lượng các hình thức khen thưởng (cấp Bộ, cấp Nhà nước) với Vụ Thi đua-Khen thưởng.

3. Căn cứ vào nội dung phong trào thi đua hằng năm do Bộ trưởng-Ch tịch Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Bộ phát động, các Khi, Cụm, Vùng thi đua tổ chức để các cơ quan, đơn vị tham gia ký giao ước thi đua (trực tiếp hoặc gián tiếp) thể hiện quyết tâm hưng ứng, thực hiện phong trào thi đua đã đề ra.

Điều 12. Khối, Cụm, Vùng, Nhóm thi đua ngành Kế hoạch và Đầu tư

1. Các Khối, Cụm, Vùng, Nhóm thi đua trong ngành Kế hoạch và Đầu tư được tổ chức như sau:

a) Khối thi đua các đơn vị thuộc Bộ: Gồm 04 khối.

b) Cụm thi đua các S: Gồm 09 cụm.

c) Cụm thi đua các Ban Quản lý: Gồm 09 cụm.

d) Vùng thi đua các Cục Thống kê: Gồm 10 vùng.

đ) Nhóm thi đua của các đơn vị thuộc Tng cục Thống kê: Gồm 04 nhóm.

(có phụ lục danh sách các Khối, Cụm, Vùng, Nhóm kèm theo)

2. Trách nhiệm và nhiệm vụ ca Khối, Cụm, Vùng, Nhóm thi đua:

a) Đầu năm (quý I) họp đ ký giao ước thi đua, bầu Khối trưng (Khối phó), Cụm trưởng (Phó Cụm trưởng), Trưởng vùng (Phó Trưởng vùng), Trưng Nhóm (Phó Trưng Nhóm); xây dựng các tiêu chí thi đua cụ th của tng năm, từng giai đoạn; phát động thi đua nhằm thực hiện các mục tiêu, chương trình của quốc gia ca Bộ và địa phương cho từng Khối, Cụm, Vùng, Nhóm thi đua.

b) Cuối năm (quý IV) hp bình chọn, suy tôn các đơn vị tiêu biểu đề nghị Bộ trưng Bộ Kế hoạch và Đầu tư tng “Cờ thi đua cấp Bộ” và “Bằng khen của Bộ trưởng”.

c) Trưởng và Phó của Khối, Cụm, Vùng, Nhóm thi đua là Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, S Kế hoạch và Đầu tư, Ban Qun lý và Cục Thng kê được b trí luân phiên hàng năm theo đề nghị ca từng Khối, Cụm, Vùng, Nhóm thi đua; thư ký Khi, Cụm, Vùng thi đua là cán bộ phụ trách công tác thi đua, khen thưởng của đơn vị làm Khối trưng, Cụm trưởng, Trưng vùng và Trưng Nhóm thi đua.

Điều 13. Danh hiệu thi đua

1. Danh hiệu thi đua đối với cá nhân bao gồm: “Lao động tiên tiến”; “Chiến sĩ thi đua cơ s”; Chiến sĩ thi đua cấp Bộ”; “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”; và được xét tặng mỗi năm một ln vào dịp tng kết công tác của cơ quan, đơn vị.

2. Danh hiệu thi đua đối với tập th bao gm: “tập th lao động tiên tiến"; “Tập th lao động xuất sắc”; “Cờ thi đua cấp Bộ”; “C thi đua của Chính phủ’' và được xét tặng mỗi năm một lần vào dịp tng kết công tác ca cơ quan, đơn vị.

3. Việc áp dụng các danh hiệu thi đua

a) Các danh hiệu thi đua đối với cá nhân: Ch áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên của các đơn vị thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

b) Danh hiệu thi đua đối với tập th:

- Đi với các đơn vị thuộc B Kế hoạch và Đầu tư: Áp dụng tất cả các danh hiệu thi đua, (Riêng danh hiệu “Cờ thi đua cấp Bộ", “Cờ thi đua ca Chính phủ” không áp dụng đi với các đơn vị là phòng, ban)

- Đi vi các Sở, Ban Quản lý: Ch áp dụng danh hiệu “Cờ thi đua cấp Bộ”.

Điều 14. Tiêu chuẩn các danh hiệu thi đua đối với cá nhân

1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”

Được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chun sau:

a) Tiêu chun chung:

- Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đạt năng suất và chất lượng cao;

- Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đng, pháp luật của Nhà nước, chính sách, quy định, nội quy của Ngành, của đơn vị và địa phương; có tinh thn tự lực, đoàn kết, tích cực tham gia các phong trào thi đua;

- Có đạo đức và lối sống lành mạnh;

- Tích cực học tập chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ;

- Đạt số đim tối thiu từ 81 đim tr lên (chm theo mẫu 3b).

b) Đối vi cán bộ, công chức là Thủ trưởng đơn vị (Tổng cục, Cục, Vụ, Viện, Trung tâm...), ngoài các tiêu chun trên, đơn vị phải đạt danh hiệu “Tập th lao động tiên tiến”.

c) Các cá nhân được c đi học, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, nếu đạt kết quả học tp từ loại khá trở lên, chấp hành tốt các quy định của các cơ sở đào tạo, bồi dưng thì lấy kết quả học tập với kết quả công tác tại cơ quan, đơn vị đ bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp đi học tập, đào tạo từ 01 năm tr lên, có kết qu học tập từ loại khá trở lên thì năm học đó được xếp tương đương danh hiệu "Lao động tiên tiến" đ làm căn cứ xét tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng khác.

d) Đối tượng cán bộ nữ nghỉ thai sản theo chế độ quy định của nhà nước và những người có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sn do bị thương tích cần điều trị, điều dưng theo kết luận của cơ quan y tế thì thời gian nghỉ vẫn được tính đ xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

đ) Đối với cá nhân thuyên chuyển công tác thì đơn vị mới có trách nhiệm xem xét, bình bu danh hiệu “Lao động tiên tiến” trên cơ sở có ý kiến nhận xét của đơn vị cũ (đi với trường hợp có thời gian công tác đơn vị cũ từ 6 tháng trở lên).

e) Không xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” cho các trường hợp không đăng ký thi đua; mới tuyển dng dưới 10 tháng; ngh việc từ 40 ngày làm việc trở lên; bị xử phạt hành chính; bị kỷ luật từ khiển trách trở lên.

2. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

Được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chun sau:

a) Tiêu chuẩn chung:

- Là “Lao động tiên tiến”;

- Có sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, gii pháp quản lý hoặc áp dụng công nghệ mới để tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công tác, được Hội đồng khoa học, Hội đồng sáng kiến cấp sở công nhận hoặc tham gia (chủ nhiệm, phó chủ nhiệm, thư ký) đề tài khoa học cp Bộ, cấp Tổng cc, cấp cơ sở được đánh giá xếp loại khá trở lên.

b) Ngoài các tiêu chuẩn trên, đối với cán bộ, công chức là Th trưởng các đơn vị thuộc Bộ thì đơn vị phải đạt danh hiệu "Tập th lao động xuất sc”.

c) Số lượng, tỉ lệ

T lệ bình bầu không quá 20% tng số cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên của đơn vị (nếu số dư quá bán được bầu thêm 01), trong đó t lệ bình bầu ca lãnh đạo đơn vị là ba lãnh đạo được bầu một lãnh đạo. Đối với các đơn vị dưới 10 người được bầu 02 chiến sĩ thi đua cơ sở, trong đó lãnh đạo đơn vị tối đa một người.

3. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ”

Được xét tặng cho cá nhân đạt cả 2 tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích tiêu biu, xuất sắc trong số những cá nhân có 3 ln liên tục đạt danh hiệu "Chiến sĩ thi đua Cơ sở" (gồm: Lần vào năm được đề nghị khen và 2 năm liền kề trước đó);

b) Thành tích, sáng kiến, gii pháp công tác, đề tài nghiên cứu của cá nhân có ảnh hưởng rộng trong phạm vi toàn ngành Kế hoạch và Đầu tư và được Hội đồng khoa học, sáng kiến cấp Bộ xem xét, công nhận.

4. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”

Được xét tặng cho cá nhân đạt c 2 tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích tiêu biu xuất sắc trong số những cá nhân có 2 lần liên tục đạt danh hiệu "Chiến s thi đua cấp Bộ" (gm: Lần vào năm được đề nghị tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc và lần liền kề trước đó);

b) Thành tích, sáng kiến, giải pháp công tác, đề tài nghiên cu của cá nhân có ảnh hưởng rộng trong phạm vi toàn quốc và được Hội đng khoa học, sáng kiến cp Bộ, ngành xem xét, công nhận.

Điều 15. Tiêu chuẩn các danh hiệu thi đua đối với tập thể

1. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”

Được xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Tiêu chuẩn chung:

- Hoàn thành tt nhiệm vụ, kế hoạch được giao; thực hiện tốt các nghĩa vụ đi với Nhà nước;

- Nội bộ đoàn kết, chp hành tt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nưc, chính sách, quy định, nội quy của Ngành, của đơn vị và địa phương;

- T chức duy trì phong trào thi đua thường xun, thiết thực và có hiệu qu. T chức Đng, Công đoàn, Đoàn thanh niên đạt trong sạch, vững mạnh;

- Có ít nht 95% cá nhân trong tập th hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có trên 50% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu "Lao động tiên tiến" và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cnh cáo trở lên;

- Phải đạt số đim tối thiểu từ 81 đim trở lên (chm theo mẫu 3a).

b) Đối với các đơn vị mới thành lập phải có thời gian hoạt động từ 1 năm (12 tháng) tr lên mới bình xét danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”.

2. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”

Được xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Tiêu chuẩn chung

- "Tập th lao động tiên tiến";

- Sáng tạo, vượt khó, hoàn thành vượt mức toàn diện các chỉ tiêu kế hoạch, nhiệm vụ được giao với chất lượng và hiệu quả cao;

- Tổ chức duy trì phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực và có hiệu quả;

- Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu "Lao động tiên tiến;

- Có cá nhân đạt danh hiệu "Chiến sỹ thi đua cơ sở" và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cnh cáo tr lên;

- Phải đạt số điểm tối thiu từ 91 điểm tr lên (chấm theo mẫu 3a).

b) Số lượng, t lệ:

- Đối với các đơn vị thuộc Bộ: Do Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Bộ xem xét, quyết định;

- Đối với các phòng, ban (thuộc các Cục, Vụ, Viện, Trung tâm...) được bầu không quá 40% tng số các phòng, ban của đơn vị. Nếu số quá bán thì được bầu thêm một tập thể (Tỷ lệ này áp dụng đối với tất cả các tập thể có tên gọi là phòng, ban)

3. Danh hiệu "Cờ thi đua cp Bộ”

Được xét tặng cho tập th đạt các tiêu chun sau:

a) Tiêu chun chung:

- Hoàn thành vượt mc các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; là những tập th tiêu biểu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ công tác;

- Có nhân t mới, mô hình mới để các tập th khác trong ngành Kế hoạch và Đu tư học tập; được bình chọn, suy tôn là tập th xuất sắc, dn đầu trong các Khối, Cụm, Vùng, Nhóm thi đua;

- Nội bộ đoàn kết; tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các t nạn xã hội khác.

b) Số lượng, t lệ:

- Khối: Các đơn vị thuộc Bộ                               09 cờ

- Cụm: Các Sở Kế hoạch và Đầu tư                    09 cờ

- Cụm: Các Ban quản lý                                     09 cờ

- Vùng: Các Cục Thống kê                                 10 c

- Nhóm: Các đơn vị thuộc Tổng cục Thống kê    04 cờ

4. Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ

Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” được tặng cho tập th đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Tiêu chun chung:

- Là tập thể tiêu biểu, xuất sắc được xét chọn trong số những tập th đã được xét tặng “Cờ thi đua cấp Bộ;

- Có nhân t mới, mô hình mới tiêu biểu cho cả nước học tập;

b) Nội bộ đoàn kết, đi đầu trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác.

b) Số lượng: Số lượng “Cờ thi đua ca Chính phủ” hàng năm không quá 20% tổng s những tập thể được tặng “Cờ thi đua cấp Bộ".

Chương 4.

HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG, TIÊU CHUẨN CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG NGUYÊN TẮC VÀ PHƯƠNG PHÁP BÌNH BẦU

Điều 16. Các loại hình khen thưởng

1. Khen thưởng thường xuyên: Là hình thức khen thưởng cho tập th, cá nhân đã đạt thành tích xuất sắc sau khi kết thúc thực hiện nhiệm vụ kế hoạch hng năm hoặc thực hiện kế hoạch nhiều năm.

2. Khen thưởng chuyên đ: Là hình thức khen thưởng cho tập th, cá nhân đã đạt thành tích xuất sắc khi sơ kết, tng kết thực hiện các chương trình mục tiêu, một cuộc tng điều tra hoặc một đề án, chuyên đề gắn với nhiệm vụ quản lý, quy hoạch, xây dựng cơ chế chính sách phát trin kinh tế xã hội.

3. Khen thưng đột xuất: Là hình thức khen thưởng cho tập th, cá nhân có thành tích đột xuất, đặc biệt xuất sắc, có phát minh, sáng chế, công trình khoa học xuất sắc cấp Nhà nước, giải pháp tổ chức quản lý có tác dụng nêu gương trong Bộ, ngành (không nằm trong chỉ tiêu thi đua, diễn ra ngoài dự kiến kế hoạch công việc bình thường mà tập th cá nhân phải đm nhn).

4. Khen thưởng quá trình cng hiến: Là hình thức khen thưởng cho các cá nhân có quá trình tham gia trong các giai đoạn cách mạng (giữ các chức vụ lãnh đạo quản trong các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp, t chức chính trị, t chức chính trị-xã hội), có công lao, thành tích xuất sc đóng góp vào sự nghiệp cách mạng của Đảng và của dân tộc.

5. Khen thưởng đối ngoại: Là hình thức khen thưởng cho các tập th, cá nhân thuộc cơ quan, đơn vị ngoài Ngành và người nước ngoài đã có thành tích đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát trin ngành Kế hoạch và Đu tư.

Điều 17. Hình thức khen thưởng

1. Hình thức khen thưởng ca Nhà nước: Huân chương Sao vàng, Huân chương H Chí Minh, Huân chương Độc lập, Huân chương Lao động; Huy chương Hữu nghị, Danh hiệu vinh dự Nhà nước, Giải thưng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.

2. Hình thức khen thưởng của Bộ:

a) Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

b) Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp ngành Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam” và kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp Thng kê Việt Nam”.

c) Các Giải Thưởng của Bộ.

3. Hình thức khen thưởng ca th trưng cơ quan, đơn vị (đã phân cp) có tài khoản riêng, con du riêng có tư cách pháp nhân: Giy khen.

4. Việc áp dụng các hình thức khen thưởng

a) Đối với các đơn vị thuộc Bộ:

- Đối với các Vụ, Văn phòng, Thanh tra... (đơn vị không phân cấp): Áp dụng Khoản 1, Khoản 2, của Điều này.

- Đối với các Cục, Viện, Trung tâm... (đơn vị đã phân cấp): Áp dụng Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 của Điều này.

b) Đối với các Sở, Ban Qun lý: Áp dụng Khoản 2 Điều này.

Điều 18. Tiêu chun các hình thức khen thưng cấp Nhà nước

“Huân chương Sao vàng”, “Huân chương Hồ Chí Minh", “Huy chương Hữu nghị”, “Danh hiệu vinh dự Nhà nước”, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”, Huân chương lao động”, “Bng khen của Thủ tướng Chính phủ" thực hiện theo quy định tại Chương III Luật Thi đua, Khen thưởng và Chương III Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, b sung một s điều của Luật Thi đua, khen thưởng.

Điều 19. Tiêu chun các hình thức khen thưởng cấp Bộ

1. "Bằng khen của Bộ trưởng"

a) “Bằng khen của Bộ trưng" được tặng cho cá nhân trong Ngành đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu chấp hành ch trương chính sách của Đảng, pháp luật ca nhà nước; tích cực học tập nâng cao trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ và có 02 lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ s'' (gm: Lần vào năm được đ nghị khen và năm liền kề trước đó);

Số lượng, t lệ:

+ Đối với các đơn vị thuộc Bộ: Do Hội đồng Thi đua- Khen thưởng Bộ xem xét, quyết định.

- Đối với các S, Ban: Tính theo t lệ trung bình 20 cá nhân được bầu 01 cá nhân, nếu s dư quá bán được bầu thêm 01.

- Lập thành tích xuất sắc, được bình xét trong các đợt thi đua theo đợt, theo chuyên đề do Bộ phát động;

- Có nhiều cống hiến đối với sự nghiệp xây dựng và phát trin ngành Kế hoạch và Đu tư được xét tặng nhân dịp kỷ niệm ngày thành lập Ngành, quan, đơn vị vào các năm tròn, năm chẵn (5 năm, 10 năm); và đối với các cá nhân trước khi nghỉ chế độ luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao nhưng chưa được tặng “Bằng khen ca Bộ trưởng”.

- Các trường hợp khác Bộ trưởng xem xét, quyết định.

b) Bằng khen của Bộ trưng’' được tặng cho tp thể trong Ngành đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở, thực hành tiết kiệm, tích cực hưởng ứng các phong trào thi đua; tổ chức Đảng, đoàn th trong sạch, vững mạnh và có 02 lần liên tục đạt danh hiệu "Tập th lao động xut sắc" (gồm: Ln vào năm được đề nghị khen và năm liền kề trước đó).

Số lượng, tỉ lệ:

+ Đối với các đơn vị thuộc Bộ: Do Hội đồng Thi đua- Khen thưởng Bộ xem xét, quyết định.

+ Đối với các S, Ban: Tập thể các Sở, Ban (Do Hội đồng Thi đua- Khen thưởng Bộ xem xét, quyết định); đối với các phòng (ban) được tính theo tỉ lệ trung bình cứ 05 phòng được bầu 01 phòng nếu số dư quá bán được bầu thêm một.

- Lập thành tích xuất sc, tiêu biểu được bình xét trong các đợt thi đua theo đt, theo chuyên đề;

c) Tặng cho các thành viên trong Khối, Cụm, Vùng, Nhóm thi đua có thành tích xut sc hàng năm do các Khi, Cụm, Vùng, Nhóm bình xét, đ nghị (s lượng khen thưởng được căn cứ tình hình cụ thể ca từng năm)

d) Tặng cho các Doanh nghiệp có thành tích xuất sắc đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Kế hoạch và Đầu tư.

đ) Tặng cho các tập thể, cá nhân thuộc các Hiệp hội, Hội nghề nghiệp trc thuộc Bộ (về lĩnh vực t chức và lĩnh vực chuyên môn) đã có thành tích xut sắc đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển của ngành Kế hoạch và Đầu tư.

e) Tặng cho các tập thể, cá nhân ngoài ngành Kế hoạch và Đầu tư (trong và ngoài nước) có thành tích xuất sắc, đóng góp cho sự nghip xây dựng và phát triển ngành Kế hoạch và Đầu tư.

2. K niệm chương

a) Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp ngành Kế hoạch và Đu tư Việt Nam’' thực hiện theo Thông tư số 05/2012/TT-BKHĐT ngày 19 tháng 10 năm 2012 ca Bộ Kế hoạch và Đu tư Hướng dn xét tặng K niệm chương "Vì sự nghiệp ngành Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam”.

b) Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp Thống kê Việt Nam” thực hiện theo Quy chế xét tặng K niệm chương "Vì sự nghiệp Thống kê Việt Nam” được ban hành kèm theo Quyết định số 848/QĐ-BKHĐT ngày 04 tháng 7 năm 2008 ca Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

3. Giấy khen của thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ (đã phân cấp)

Tiêu chuẩn Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện theo quy định tại Điều 75 Luật Thi đua, Khen thưởng và Điều 50 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, b sung một s điều của Luật Thi đua, khen thưng.

Điều 20. Nguyên tắc bình bầu

1. Việc xét khen thưởng được tiến hành khi kết thúc 01 năm công tác, một cuộc vận động, một đợt thi đua theo chuyên đề, một cuộc tng điều tra hoặc khi phát hiện gương người tốt, việc tốt

2. Cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng phải đạt trên 70% số phiếu hoặc biểu quyết và s người tham gia họp bình xét khen thưởng phải lớn hơn hoặc bng 80% tng số cán bộ, công chức, viên chức và nhân viên ca đơn vị hoặc thành viên Hội đồng Thi đua-Khen thưởng ca đơn vị.

a) Cá nhân thuộc diện được bình xét khen thưởng: Là người có thời gian làm việc, học tập từ 10 tháng tr lên, bao gồm c những người ngh chế độ thai sản. Cá nhân ở nơi khác chuyển đến nếu thời gian làm việc chưa đủ 10 tháng phải có giấy xác nhận của đơn vị cũ (về thời gian công tác và mức độ hoàn thành nhiệm vụ).

b) Người được quyền tham gia bỏ phiếu, biểu quyết: Là người có thời gian làm việc tại đơn vị ít nht được 6 tháng trở lên.

c) Việc bình bầu được thực hiện bằng hình thức b phiếu hoặc biểu quyết. Riêng đối với danh hiệu “Chiến sĩ thi đua” các cp, khi bình bu bt buộc phải bằng hình thức bỏ phiếu kín.

Điều 21. Phương pháp bình bầu, chấm điểm

1. Việc bình bầu tiến hành theo các bước sau:

Bước 1: Cá nhân, tập thể tự đánh giá, chm điểm (biểu 3a & 3b).

Bước 2: Đơn vị họp đánh giá, chấm điểm cho từng cá nhân và tập thể cấp phòng, ban. Đối với tập thể và thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ: Do Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Bộ xem xét, quyết định.

2. Đi với các Vụ, Văn phòng, Thanh tra... (đơn vị không phân cấp):

a) Các đơn vị (không có phòng, ban): T chức họp, bình bầu các danh hiu thi đua, hình thức khen thưởng tại đơn vị và đề nghị Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Bộ (qua Vụ Thi đua-Khen thưởng), xem xét, quyết định.

b) Các đơn vị (có phòng, ban): Tổ chức họp, bình bầu tại các phòng, ban; sau đó Hội đng Thi đua, Khen thưởng của đơn vị xét, đề nghị Hội đồng Thi đua- Khen thưởng Bộ (qua Vụ Thi đua-Khen thưởng) xem xét, quyết định.

3. Đối với các Cục, Viện, Trung tâm... (đơn vị phân cấp): Tổ chức họp, bình bu tại các đơn vị trực thuộc; sau đó thủ trưởng đơn vị xem xét, quyết định khen thưởng theo thm quyền phân cấp; trình Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Bộ (qua Vụ Thi đua-Khen thưởng) xem xét, quyết định các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cao hơn.

4. Đối với Lãnh đạo Bộ: Lãnh đạo Bộ sinh hoạt Đảng đơn vị nào thì bình xét khen thưởng hàng năm tại đơn vị đó.

5. Đi với các đơn vị trực thuộc Tng cục Thống kê: Tổ chức họp, bình bu theo Quy chế Thi đua-Khen thưởng của ngành Thống kê. Quyết định các danh hiệu thi đua theo thẩm quyền quy định; trình Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Bộ (qua Vụ Thi đua-Khen thưởng) xem xét, quyết định đối vi các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưng bậc cao.

6. Đối với các S, Ban Quản lý: Tổ chức họp, bình bầu tại các đơn vị thuộc Sở, Ban Quản lý; trình Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Bộ (qua Vụ Thi đua-Khen thưởng) xem xét, quyết định.

7. Đối vi các Khối, Cụm, Vùng, Nhóm thi đua: Tổ chức họp, bình xét khen thưởng vào dịp tng kết năm; trình Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Bộ (qua Vụ Thi đua-Khen thưởng) xem xét quyết định.

Chương 5.

THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG, THỦ TỤC HỒ SƠ VÀ QUY TRÌNH ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG

Điều 22. Thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng

1. Chủ tịch nước và Th tướng Chính phủ quyết định tặng: '‘Huân chương”, “Huy chương”, "Giải thưởng Hồ Chí Minh", "Giải thưng Nhà nước", “Danh hiệu vinh dự Nhà nước”; danh hiệu "Cờ thi đua của Chính phủ", danh hiệu "Chiến sĩ thi đua toàn quc", "Bng khen ca Thủ tướng Chính phủ" được thực hin theo quy định tại các Điều 77 và 78 của Luật Thi đua, Khen thưởng.

2. Bộ trưởng quyết định:

a) Tặng: Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cp Bộ”, danh hiệu “Cờ thi đua cấp Bộ”, danh hiệu ‘Tập th lao động xuất sắc” và các hình thức khen thưởng: “Bằng khen ca Bộ trưởng”, K niệm chương “Vì sự nghiệp ngành Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam”; Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Thng kê Việt Nam” (cho các tập thể, cá nhân các đơn vi thuộc Bộ).

b) Tặng danh hiệu: “Chiến sỹ thi đua cơ sở”, danh hiệu “Tập th lao động tiên tiến”, danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với tập thể, cá nhân các đơn vị thuộc Bộ (không phân cấp).

c) Tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” cho Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ.

d) Tặng danh hiệu “Cờ thi đua cấp Bộ” cho các S và Ban Quản lý các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; tặng “Bng khen của Bộ trưởng” cho các tập thể, cá nhân thuộc các S, Ban Quản lý và tặng “Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp ngành Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam” cho cá nhân thuộc các S, Ban Quản lý.

đ) Tặng danh hiệu “Cờ thi đua cấp Bộ” và “Bằng khen ca Bộ trưởng” cho thành viên trong các Khi, Cụm, Vùng, Nhóm thi đua.

e) Tặng “Bng khen của Bộ trưởng” cho các Doanh nghiệp (quy định tại Điều 2, Khon 2, Mục e)

f) Tặng “Bằng khen ca Bộ trưởng” và “Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp ngành Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam”; K niệm chương “Vì sự nghiệp Thng kê Việt Nam cho các tập th, cá nhân ngoài ngành (khen đi ngoại).

3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ (Cục, Viện, Trung tâm...đơn v đã phân cấp) quyết định tặng: Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở", danh hiệu “Lao động tiên tiến”, danh hiệu “Tập th lao động tiên tiến” và hình thức “Giấy khen'’ cho các tập th, cá nhân thuộc đơn vị quản lý.

Điều 23. Tổ chức trao tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng

1. Nghi thức trao tặng Huân chương, Huy chương, danh hiệu vinh dự Nhà nước, "Giải thưng Hồ Chí Minh", "Giải thưng Nhà nước", "Cờ thi đua ca Chính phủ" và Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 154/2004/NĐ-CP ngày 09/8/2004 của Chính phủ “Về nghi thức Nhà nước trong tổ chức mít tinh, lễ k niệm, trao tặng và đón nhận danh hiệu vinh dự nhà nước, Huân chương, Huy chương, Cờ thi đua ca Chính phủ, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”.

2. Các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thm quyền của Bộ trưởng được t chức trao tặng cùng buổi lễ trao tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen tng cấp Nhà nước và được kết hợp vào dịp Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức hằng năm hoặc tổng kết công tác ngành, lồng ghép các nội dung khác của đơn vị để tiết kiệm thời gian và chi phí.

3. Trường hợp đơn vị có nhu cầu tổ chức đón nhận riêng thì Thủ trưởng đơn vị chủ động lập kế hoạch, phối hợp với Vụ Thi đua - Khen thưởng đ tổ chức công bố, trao tặng cho tập th, cá nhân thuộc đơn vị theo đúng nghi thức quy định.

Điều 24. Tuyến trình khen thưởng

1. Nguyên tắc trình khen:

a) Cấp nào quản lý về tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và quỹ lương thì cấp đó có trách nhiệm khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng đối với các tp th, cá nhân thuộc phạm vi quản lý.

b) Cấp ch trì phát động các đợt thi đua là cấp lựa chọn cá nhân, tập th xuất sc đ khen thưởng hoặc đ nghị cp trên khen thưởng.

c) Trong một năm, không tnh hai hình thức khen thưởng cấp nhà nước cho một đi tượng, trừ các trường hợp khen thưởng thành tích đột xuất.

d) Các trường hợp đề nghị tặng thưởng Huân chương có tiêu chuẩn liên quan đến "Bng khen ca Thủ tướng Chính phủ”, thì sau 2 năm được tặng "Bằng khen của Th tướng Chính phủ" mới được đề nghị xét tặng Huân chương.

2. Các cấp trình khen:

a) Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình: Thủ tướng Chính phủ (qua Ban Thi đua-Khen thưởng Trung ương) khen thưởng các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưng cấp Nhà nước: “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Bng khen của Thủ tướng Chính phủ”; “Chiến sĩ thi đua toàn quc”; “Huân chương", “Huy chương", “các danh hiệu vinh dự Nhà nước” cho tập th, cá nhân thuộc thẩm quyền qun lý của Bộ.

b) Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ: Trình Hội đồng Thi đua-Khen thưng Bộ xem xét, quyết định tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyn quyết định Bộ trưởng và đề nghị khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước cho tập th, cá nhân thuộc quyền quản lý của đơn vị.

c) Giám đốc các S, Trưởng ban các Ban Qun lý: Trình Hội đồng Thi đua- Khen thưởng Bộ xem xét, quyết định tặng:

- “Cờ thi đua cấp Bộ” và “Bằng khen của Bộ trưng” cho tập thể Sở, Ban Quản lý.

- “Bằng khen của Bộ trưởng” cho các tập thể phòng (ban), cá nhân thuộc đơn vị qun lý.

- Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp ngành Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam” thực hiện theo Thông tư s 05/2012/TT-BKHĐT ngày 19 tháng 10 năm 2012 ca Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

d) Đối với các Doanh nghiệp (quy định tại Điều 2, Khoản 2, Mục c): Cấp nào quyết định thành lập, cấp giấy phép kinh doanh, cấp giấy chứng nhn đu tư ra nước ngoài hoặc quyết định c phn hóa cho doanh nghiệp đó thì cấp đó trình khen thưởng.

đ) Th trưng các đơn vị Hiệp hội, Hội nghề nghiệp trực thuộc Bộ (về lĩnh vực t chức và lĩnh vực chuyên môn) trình khen cho tập thể, cá nhân thuộc quyền quản lý của đơn vị.

e) Đi với đơn vị ngoài ngành (khen đi ngoại):

- Ở Trung ương: Do các đơn vị trực thuộc Bộ lập hồ sơ (danh sách và văn bản xác nhận thành tích) gửi về Thường trực Hội đng Thi đua-Khen thưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư (qua Vụ Thi đua-Khen thưởng).

- Ở địa phương: Do S, Ban Quản lý lập hồ sơ (danh sách và tờ trình nêu rõ thành tích); có ý kiến ca nh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư (qua Vụ Thi đua-Khen thưng).

Điều 25. Quy trình đề nghị khen thưởng

1. Đối với đơn vị trình khen:

a) Các đơn vị thuộc Bộ (không phân cấp): Lập hồ sơ đề nghị khen thưởng cho tập thể, cá nhân thuộc đơn vị gửi về Vụ Thi đua-Khen thưng (theo đúng mẫu và thời gian quy định).

b) Các đơn vị thuộc Bộ ã phân cp):

- Thủ trưng đơn vị quyết định khen thưởng theo thẩm quyền: Tập thể lao động tiên tiến, lao động tiên tiến, giấy khen, chiến sỹ thi đua cơ sở. (riêng chiến sỹ thi đua cơ s là thủ trưng đơn vị do Hội đồng Thi đua-Khen thưng Bộ xem xét, quyết định).

- Lập hồ sơ đề nghị khen thưởng (từ cp Bộ trở lên) cho tập th, cá nhân thuộc đơn vị gửi về Vụ Thi đua-Khen thưởng theo đúng mẫu và thi gian quy định.

c) Khối Sở, Ban Quản lý: Lập hồ sơ đề nghị khen thưởng cho tập th, cá nhân thuộc đơn vị gửi về Vụ Thi đua-Khen thưởng theo đúng mẫu và thời gian quy định.

d) Khen thưởng ngoài ngành (khen đi ngoại): Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được quy định tại Điều 24, Khoản 2, Mục e lập h sơ cho tập th, cá nhân đề nghị khen thưởng gửi về Vụ Thi đua-Khen thưởng theo đúng mẫu và thời gian quy định.

2. Đối vi Vụ Thi đua-Khen thưởng:

a) Sau khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị khen thưởng hoặc hiệp y khen thưởng, Vụ Thi đua-Khen thưng có trách nhiệm thm định các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước và của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tng hợp trình Hội đồng Thi đua-Khen thưởng xem xét, quyết định hoặc xin ý kiến các thành viên Hội đồng bằng văn bản.

b) Căn c kết luận của Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Bộ, Vụ Thi đua-Khen thưởng có trách nhiệm:

- Trình Bộ trưng ký Quyết định tặng thưng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thm quyn cp Bộ cho các tập th, cá nhân đủ tiêu chuẩn được khen thưởng.

- Hoàn thiện hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ (qua Ban Thi đua-Khen thưởng Trung ương). Gồm dự tho Tờ trình kèm danh sách các tập thể, cá nhân đ nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định tặng thưởng ‘"Cờ thi đua ca Chính phủ”, “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”, đng thời xem xét trình Chủ tịch nước tặng thưởng “Huân chương các loại”.

c) Vụ Thi đua - Khen thưởng có trách nhiệm đề xuất và tư vấn các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đối với các đồng chí Lãnh đạo Bộ; trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ xem xét, quyết định.

d) Đối với hồ sơ sai tiêu chun hoặc chưa đúng quy định, sau khi xem xét (10 ngày làm việc), Vụ Thi đua-Khen thưởng s có thông báo và trả lại đơn vị trình đ b sung, hoàn thiện theo đúng quy định.

đ) Trong thời hạn 10 ngày làm việc k từ ngày ký quyết định khen thưởng thuộc thm quyn của Bộ trưởng và nhận được Quyết định khen thưởng của các cp có thẩm quyền, Vụ Thi đua-Khen thưởng phi hp với các đơn vị liên quan có trách nhiệm thông báo quyết định khen thưởng trên “Cổng Thông tin điện tử” của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Điều 26. Hồ sơ đề nghị khen thưởng

1. Đối với các đơn vị thuộc Bộ:

a) Tờ trình kèm danh sách đề nghị khen thưởng (01 bản: Mu s 1);

b) Trích Biên bn họp bình xét khen thưởng (01 bản: Mu s 2);

c) Báo cáo thành tích của tập thể và cá nhân đề nghị khen thưởng.

- Khen thưởng cấp Bộ: 01 bn báo cáo thành tích. Riêng đối với danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở" và "Chiến sĩ thi đua cấp Bộ" phải có xác nhận của Hội đng xét duyệt sáng kiến cấp cơ sở công nhận (tập th. Mẫu báo cáo thành tích số 1, cá nhân: Mu báo cáo thành tích số 2).

- Đề nghị Thủ tướng Chính phủ tặng “Bằng khen của Thủ tướng”, “Cờ thi đua ca Chính phủ “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”: 03 bn báo cáo thành tích (tập th: Mu báo cáo thành tích sổ 1, cá nhân: Mu báo cáo thành tích số 2).

- Đề nghị Ch tịch nước khen thưng tặng “Huân chương các loại…": 04 bản báo cáo thành tích tích (tập thể: Mu báo cáo thành tích số 1, cá nhân: Mu báo cáo thành tích s 2).

2. Đối với khối Sở, Ban Quản lý các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:

a) Tờ trình kèm danh sách đề nghị khen thưởng (01 bản: Mu số 1);

b) Trích Biên bản họp bình xét khen thưởng (01 bn: Mu số 2);

c) Biểu chấm điểm ca Sở, Ban Quản lý (01 bn: Mẫu s 4 & 5);

d) Báo cáo thành tích của tập thể và cá nhân đề nghị khen thưởng: 01 bản (tập th: Mu báo cáo thành tích s 1, cá nhân: Mu báo cáo thành tích s 2). Đi với tập th S, Giám đốc S; tập th Ban Quản lý, Trưng ban Ban Qun lý phải có ý kiến hiệp y ca UBND tỉnh, thành phố.

3. Hồ sơ khen thưởng ngoài ngành (khen đối ngoại) gồm: Tờ trình kèm danh sách đề nghị khen thưởng, trích biên bản, báo cáo thành tích (tập th: Mu báo cáo thành tích số 1, cá nhân: Mu báo cáo thành tích s 2).

4. Hồ sơ khen thưởng đối với các trường hợp đặc biệt khác (phong tặng Anh hùng trong thời kỳ đổi mới, khen đột xuất, khen chuyên đề, khen quá trình cống hiến) gồm:

a) Tờ trình (01 bn: Mu số 1);

b) Trích Biên bản họp bình xét khen thưởng của cơ quan, đơn vị (01 bản: Mu s 2);

c) Báo cáo thành tích (từ mẫu số 4 đến mu s 7).

5. Đi với những đơn vị thuộc đối tượng có nghĩa vụ nộp ngân sách cho Nhà nước, khi trình các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước cho đơn vị và Th trưng đơn vị phải có xác nhận của cơ quan tài chính về những nội dung sau:

a) Xác nhận số tiền thuế và các khoản thu khác thực tế đã nộp trong năm so với đăng ký;

b) T lệ % về số nộp ngân sách nhà nước so với năm trước;

c) Đã nộp đ và nộp đúng thời hạn các loại thuế, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

6. Quy định chung khi gửi hồ sơ:

Toàn bộ hồ sơ trình khen cấp Bộ, Chính phủ và Ch tịch nước, ngoài việc gửi bằng văn bn theo các quy định trên, đồng thời gửi các file điện tử của hồ sơ trình khen (ở dạng .doc) về địa ch mail: [email protected] đối với các tờ trình, danh sách, báo cáo thành tích ca tập thể, cá nhân để Vụ Thi đua-Khen thưởng tng hợp và chuyn h sơ kèm file điện tử đến Ban Thi đua-Khen thưng Trung ương.

Điều 27. Thi gian gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng

1. Khen thưởng thường xuyên:

a) Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ: Ngày 15/1 hàng năm (gửi trực tiếp). Riêng Tng cục Thống kê đt 1: Ngày 31/12; đợi 2 ngày 15/1 hàng năm.

- Các đơn vị thuộc Sở, Ban Quản lý: Ngày 31/1 hàng năm (tính theo du bưu điện);

- Các đơn vị thuộc khối đào tạo (Học viện, Trường): Ngày 15/1 hàng năm (tính theo dấu bưu điện);

- Các Cụm. Khối, Vùng, Nhóm thi đua: Ngày 10/2 hàng năm (tính theo dấu bưu điện).

- Riêng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thm quyền của Th trưởng các đơn vị (đã phân cp): Giao Thủ trưng các đơn vị quy định.

2. Khen thưởng đột xuất, khen thưởng chuyên đề: Sau 15 ngày, kể từ khi lập được thành tích đột xuất hoặc sau khi kết thúc chuyên đề công tác. Riêng các cuộc Tổng điều tra, gửi hồ sơ sau 90 ngày kết thúc Tng điều tra chu kỳ 5 năm, 180 ngày sau kết thúc Tổng điều tra chu kỳ 10 năm.

3. Khen thưởng quá trình cống hiến: Ngày 30/6 hàng năm.

4. Khen thưởng ngoài Ngành (khen đi ngoại) thuộc thm quyn Bộ trưng: Gửi hồ sơ trước 15 ngày (ngày làm việc) đến ngày nhận quyết định.

5. Đối với danh hiệu "Anh hùng Lao động", "Nhà giáo nhân dân", "Nhà giáo ưu tú", "Giải thưng Hồ Chí Minh", "Giải thưng Nhà nước": Thực hiện theo quy định của Luật Thi đua - Khen thưởng, Nghị định s 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ và các văn bản của cơ quan Nhà nước có thm quyn.

Điều 28. Quản lý, lưu trữ hồ sơ khen thưởng

1. Quản lý hồ sơ tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Vụ Thi đua - Khen thưởng có trách nhiệm quản lý hồ sơ đề nghị các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thm quyền của Bộ trưng, các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp nhà nước; tng hợp nộp h sơ lưu trữ theo quy định hiện hành.

2. Quản lý hồ sơ tại các đơn vị: Các đơn vị có trách nhiệm t chức quản lý, lưu tr toàn bộ h sơ liên quan đến công tác Thi đua - Khen thưởng ca đơn vị.

3. Khuyến khích các cơ quan, đơn vị ứng dụng công nghệ thông tin vào việc quản lý và lưu trữ h sơ thi đua, khen thưởng các cấp.

Chương 6.

HỘI ĐỒNG THI ĐUA-KHEN THƯỞNG VÀ HỘI ĐỒNG KHOA HỌC, SÁNG KIẾN CÁC CẤP

Điều 29. Thm quyền quyết định thành lập và thành phần Hội đồngThi đua-Khen thưởng, Hội đồng Khoa học, sáng kiến các cấp

1. Bộ trưởng quyết định thành lập và chỉ định thành phần của Hội đồng Thi đua-Khen thưng, Hội đồng Khoa học, sáng kiến cấp Bộ: Đ ch đạo công tác thi đua, khen thưởng và xét duyệt, công nhận sáng kiến, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu... trước khi xét tặng danh hiệu thi đua các cấp đối vi các đơn vị thuộc Bộ và toàn Ngành.

2. Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ quyết định thành lập và chỉ định thành phần của Hội đng Thi đua-Khen thưởng, Hội đồng Khoa học, sáng kiến cp cơ sở của đơn vị: Đ ch đạo công tác thi đua, khen thưởng và xét duyệt, công nhận sáng kiến, gii pháp công tác, đ tài nghiên cứu... trước khi xét tặng danh hiệu thi đua đi với cá nhân thuộc đơn vị.

Điều 30. Nguyên tc làm việc, nhiệm v, quyền hạn ca Hội đồng Thi đua-Khen thưởng, Hội đồng Khoa học, sáng kiến các cấp

1. Hội đồng Thi đua-Khen thưởng, Hội đồng Khoa học, sáng kiến các cấp có chức năng tư vấn, đề xuất với Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cùng cp v công tác thi đua, khen thưởng; làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ và biu quyết theo đa số. Trường hợp ý kiến các thành viên Hội đng Thi đua-Khen thưởng, Hội đng Khoa học, sáng kiến ngang nhau thì ý kiến của Chủ tịch Hội đng là ý kiến quyết định.

2. Nguyên tc làm việc, nhiệm vụ quyền hạn cụ th của Hội đồng Thi đua- Khen thưởng, Hội đồng Khoa học, sáng kiến cấp Bộ thực hiện theo Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng do Bộ trưởng, Chủ tịch Hội đng Thi đua- Khen thưởng quy định.

3. Nguyên tắc làm việc, nhiệm vụ quyn hạn cụ th của Hội đng Thi đua - Khen thưởng, Hội đồng Khoa học, sáng kiến đơn vị do Thủ trưởng các đơn vị quy định.

Chương 7.

QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG

Điều 31. Nguồn và mức trích Quỹ thi đua, khen trưởng

1. Hằng năm, Văn phòng Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm b trí kinh phí phục vụ cho công tác thi đua, khen thưởng của Bộ theo quy định tại khoản 1, Điều 67, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ và Thông tư số 71/2011/TT-BTC ngày 24/5/2011 ca Bộ Tài chính Hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Qu thi đua, khen thưởng.

2. Mức trích tối đa bằng 20% tổng quỹ tiền lương theo ngạch, bậc của cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế và tiền công được duyệt cả năm.

3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư khuyến khích cá nhân, tập th trong và ngoài Ngành h trợ, đóng góp đ bổ sung Quỹ thi đua, khen thưởng của Bộ.

Điều 32. Qun lý và s dụng Qu thi đua, khen thưởng

1. Quỹ thi đua, khen thưởng của cơ quan Bộ Kế hoạch và Đầu tư

a) Vụ Thi đua-Khen thưởng ch trì, phối hợp với Văn phòng Bộ Kế hoạch và Đầu tư qun lý và sử dụng toàn bộ Quỹ thi đua, khen thưởng của Bộ.

b) Quỹ thi đua, khen thưởng ca Bộ Kế hoạch và Đu tư được sử dụng:

- Chi tin thưng hoặc mua tặng phẩm cho các đối tượng sau: Tập th, cá nhân công tác tại các đơn vị thuộc Bộ (đơn vị không phân cp) được Ch tịch Nước, Th tướng Chính phủ, Bộ trưởng khen thưởng;

- Chi cho in ấn giấy chng nhận, giấy khen, bằng khen, làm kniệm chương, huy hiệu, cờ thi đua, khung bằng khen;

- Hằng năm trích 20% Qu thi đua, khen thưởng của Bộ  chi cho công tác tchức, chỉ đạo phong trào thi đua bao gồm các nhiệm vụ sau:

+ Tổ chức các cuộc họp Hội đồng Thi đua-Khen thưởng;

+ Xây dựng, tổ chức phát động và triển khai các phong trào thi đua; theo đợt, chuyên đề, thường xuyên, cao điểm trong ngành, lĩnh vực trong phạm vi cơ quan Bộ; các hoạt động thi đua, khen thưởng Khối, Cụm, Vùng, Nhóm thi đua;

+ Kiểm tra, chỉ đạo, giám sát việc thực hiện phong trào thi đua, khen thưởng;

+ Tập huấn nghiệp vụ thi đua, khen thưởng; tổ chc hội nghị ký kết giao ước thi đua; hội nghị sơ kết, tng kết, rút kinh nghiệm, tuyên truyn, biu dương, nhân rộng các điển hình tiên tiến.

2. Quỹ thi đua, khen thưởng của các đơn vị thuộc Bộ (đã được phân cp): Do các đơn vị qun lý và sử dụng theo đúng quy định tại Nghị định s 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ; Thông tư số 71/2011/TT-BTC ngày 24/5/2011 của Bộ Tài chính cụ thể:

a) Chi tiền thưng cho các cá nhân, tập thể thuộc đơn vị được Chủ tịch Nước, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưng Bộ Kế hoạch và Đầu tư tặng thưởng;

b) Chi tiền thưởng cho các cá nhân, tập th được Thủ trưng đơn vị khen thưởng theo thm quyền;

c) Chi cho công tác tổ chức phong trào thi đua và các hoạt động phục vụ công tác thi đua, khen thưởng.

3. Đối với các Sở, Ban Qun lý: Đơn vị tự chi tin thưng đối với các quyết định khen thưởng của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đu tư “Cờ thi đua cấp Bộ”, “Bng khen của Bộ trưởng”, “Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp ngành Kế hoạch và Đu tư Việt Nam” cho các tập th, cá nhân do đơn vị quản lý và trình khen.

4. Mức tiền thưng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ.

Điều 33. Nguyên tắc chi thưng

1. Trong cùng một thời đim, cùng một thành tích một đối tượng nếu đạt nhiu danh hiệu thi đua kèm theo các mức tiền thưng khác nhau thì chỉ nhận mức tiền thưởng cao nhất.

Ví dụ: Năm 2009, ông Nguyễn Văn A được công nhận là “Lao động tiên tiến”, sau đó được công nhận danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” năm 2009, thì ch được nhn tiền thưởng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ s”, (tương tự như vậy đối với tập thể).

2. Trong cùng một thời đim một đối tượng đạt nhiều danh hiệu thi đua, thời gian để đạt được các danh hiệu thi đua đó khác nhau thì được nhn tin thưởng của các danh hiệu thi đua khác nhau.

Ví dụ: Năm 2007, 2008, 2009 ông Nguyễn Văn A được tặng thưởng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”, kết thúc năm 2009 được tặng thưng danh hiệu “Chiến s thi đua cấp Bộ” thì ông Nguyn Văn A được nhận tiền thưởng của danh hiệu “Chiến s thi đua sở” năm 2009 và cả tin thưng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp Bộ”.

3. Trong cùng thời điểm một đối tượng vừa đạt danh hiệu thi đua vừa đạt hình thức khen thưởng thì được nhn tin thưởng của danh hiệu thi đua và của c hình thức khen thưởng.

Ví dụ: Năm 2009 ông Nguyễn Văn A được tặng thưng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ s” và cũng trong năm 2009 được tặng "Bằng khen của Bộ trưởng” thì ông Nguyễn Văn A được nhận tiền thưởng của danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” và tiền thưởng “Bằng khen của Bộ trưởng”, (tương tự như vậy đối với tập th).

Chương 8.

KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

Điều 34. Kiểm tra công tác thi đua, khen thưởng

1. Vụ Thi đua-Khen thưởng Bộ có trách nhiệm kim tra công tác thi đua, khen thưởng tại các đơn vị thuộc Bộ; các S; Ban Qun lý; Cục Thống kê các tỉnh, thành ph trực thuộc Trung ương.

2. Thủ trưởng đơn vị trong Ngành có trách nhiệm kiểm tra công tác thi đua, khen thưởng tại đơn vị do mình quản lý.

3. Trưng Khi, Trưng Cụm, Trưng Vùng và Trưởng Nhóm thi đua có trách nhiệm kim tra phong trào thi đua của Khối, Cụm, Vùng, Nhóm thi đua theo các Giao ước thi đua đã ký kết.

Điều 35. Trách nhiệm trong việc kê khai và xác nhận thành tích

1. Trách nhiệm ca cá nhân: Cá nhân được đề nghị khen thưởng chịu trách nhiệm về tính chính xác trong việc kê khai, báo cáo thành tích đề nghị các cấp xét khen thưởng.

2. Trách nhiệm ca Thủ trưởng đơn vị: Chịu trách nhiệm về tính chính xác ca các hồ sơ, báo cáo thành tích đề nghị xét khen thưởng cho tập th, cá nhân ca đơn vị mình trước khi trình cp trên khen thưởng.

Điều 36. Xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo

1. Cá nhân, tập thể gian dối trong việc kê khai thành tích đ được khen thưởng thì bị huỷ b quyết định khen thưởng, bị thu hồi hiện vật và tiền thưởng đã nhận; tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, x phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thưng theo quy định.

2. Th trưởng đơn vị xác nhận sai sự thật hoặc làm giả hồ sơ cho người khác đẽ đề nghị khen thưởng thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật, nếu gây thiệt hại thì phi bồi thường theo quy định.

3. Việc giải quyết khiếu nại tố cáo về công tác thi đua, khen thưởng thực hiện theo Điều 98 Luật Thi đua, Khen thưởng và theo quy định của Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo.

Chương 9.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 37. Bãi bỏ các quy định hiện hành

Các quy định tại Thông tư này thay thế các quy định của Thông tư số 08/2009/TT-BKH ngày 16 tháng 10 năm 2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn công tác thi đua - khen thưởng ngành Kế hoạch và Đu tư Việt Nam.

Điều 38. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực k từ ngày 05 tháng 12 năm 2012.

Điều 39. Tổ chức thực hiện

1. Định kỳ hàng năm các đơn vị thuộc Bộ, các Sở, Ban Quản lý các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Khối, Cụm, Vùng, Nhóm thi đua tiến hành tng kết cui năm, đánh giá công tác thi đua, khen thưởng, bình xét khen thưởng và gửi báo cáo v Thường trực Hội đồng Thi đua-Khen thưởng.

2. Khi phát động thi đua và sau mỗi đợt thi đua, các đơn vị thuộc Bộ, các Sở, Ban Quản lý các tỉnh, thành phố, các Khối, Cụm, Vùng, Nhóm thi đua có trách nhiệm gửi báo cáo về Thường trực Hội đồng Thi đua-Khen thưởng đ theo dõi và làm căn cứ xét thưng.

3. Hội đng Thi đua - Khen thưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm ch đạo thực hiện Thông tư hướng dẫn này.

4. Trên cơ sở các nội dung trong Thông tư hưng dẫn, Vụ Thi đua-Khen thưởng đôn đốc, theo dõi và kim tra việc triển khai thực hiện Thông tư hướng dẫn trong toàn Ngành. Định kỳ báo cáo Chủ tịch Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Bộ kết quả việc triển khai thực hiện.

5. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, các S, Ban Quản lý, các Khối, Cụm, Vùng, Nhóm thi đua tổ chức triển khai thực hiện Thông tư hướng dn này, xây dựng quy chế và cụ th hóa các tiêu chuẩn phù hp với tình hình hoạt động và đặc thù của đơn vị, Khối, Cụm, Vùng, Nhóm thi đua.

6. Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có vướng mắc hoặc phát hiện nhng điểm chưa phù hợp, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Giám đc các S Kế hoạch và Đu tư, Trưởng ban các Ban Qun lý, Trưởng Khối, Cụm, Vùng, Nhóm thi đua phản ánh kịp thi v Bộ Kế hoạch và Đu tư đ báo cáo Bộ trưởng xem xét, sửa đi, b sung.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đng;
- Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng TĐKT TƯ;
-
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng BCĐ TƯ về phòng, chng tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Văn phòng TƯ và các Ban của Đng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội:
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện kim sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban TƯ Mặt trận tquốc Việt Nam;
-
quan ca các đoàn thể;
- Các Tổng công ty, Tập đoàn kinh tế nhà nước;
- Cng TTĐT Bộ KHĐT; Cng TTĐT Chính phủ, Công báo;
- Ban TĐKT Trung ương;
- Cục kim tra văn bn QPPL (Bộ Tư pháp):
- Các Tng cục, Cục, Vụ, Viện và các đơn vị thuộc Bộ;
- S KHĐT các tỉnh, thành ph trực thuộc TƯ;
- Ban Qun lý các KCN, KCX, KKT;
- Lưu VT, TDKT.

BỘ TRƯỞNG




Bùi Quang Vinh

 

MỤC LỤC

Nội dung tiêu đề

Chương I: QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Điều 3. Mục tiêu thi đua, khen thưởng

Điều 4. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng

CHƯƠNG II. TRÁCH NHIỆM, QUYỀN LỢI CỦA CÁC TỔ CHỨC CÁ NHÂN TRONG CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG

Điều 5. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trong công tác thi đua, khen thưởng

Điều 6. Trách nhiệm của Vụ Thi đua - Khen thưởng

Điều 7. Trách nhiệm của các Báo, Tạp chí trong ngành Kế hoạch và Đào tạo

Điều 8. Quyền lợi và nghĩa vụ của cá nhân, tập thể được khen thưởng

Điều 9. Hình thức tổ chức thi đua

Điều 10. Nội dung tổ chức phong trào thi đua

Điều 11. Đăng ký danh hiệu thi đua; ký giao ước thi đua

Điều 12. Khối, Cụm, Vùng, Nhóm thi đua ngành Kế hoạch và Đầu tư

Điều 13. Danh hiệu thi đua

Điều 14. Tiêu chuẩn các danh hiệu thi đua đối với cá nhân

Điều 15. Tiêu chuẩn các danh hiệu thi đua đối với tập th

CHƯƠNG IV: HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG, TIÊU CHUẨN CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG; NGUYÊN TC VÀ PHƯƠNG PHÁP BÌNH BU

Điều 16. Các loại hình khen thưởng

Điều 17. Hình thức khen thưởng

Điều 18. Tiêu chuẩn các hình thức khen thưng cấp Nhà nước

Điều 19. Tiêu chuẩn các hình thức khen thưởng cấp Bộ

Điều 20. Nguyên tắc bình bầu

Điều 21. Phương pháp bình bầu, chấm điểm

Chương V. THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG, THỦ TỤC, HỒ SƠ VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ, QUY TRÌNH ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG

Điều 22. Thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng

Điều 23. Tổ chức trao tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng

Điều 24. Tuyến trình khen thưởng

Điều 25. Quy trình đề nghị khen thưởng

Điều 26. Hồ sơ đề nghị khen thưởng

Điều 27. Thời gian gửi hồ đ ngh khen thưởng

Điều 28. Qun lý, lưu trữ hồ sơ khen thưởng

Chương VI: HỘI ĐNG THI ĐUA-KHEN THƯỞNG VÀ Hl ĐNG KHOA HỌC, SÁNG KIN CÁC CP

Điều 29. Thẩm quyền quyết định thành lập và thành phần Hội đồng Thi đua- Khen thưởng, Hội đồng Khoa học, sáng kiến các cp

Điều 30. Nguyên tắc làm việc, nhiệm vụ, quyn hạn ca Hội đng Thi đua- Khen tng, Hội đồng Khoa học, sáng kiến các cấp

Chương VII: QU THI ĐUA, KHEN THƯỞNG

Điều 31. Nguồn và mức trích Quỹ Thi đua, khen thưởng

Điều 32. Quản lý và s dụng Qu thi đua, khen thưởng

Điều 33. Nguyên tắc chi thưởng

Chương VIII: KIỂM TRA XỬ LÝ VI PHẠM, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

Điều 34. Kim tra công tác thi đua, khen thưởng

Điều 35. Trách nhiệm trong việc kê khai và xác nhận thành tích

Điều 36. Xử lý vi phạm và gii quyết khiếu nại, tố cáo

Chương IX: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 37. Bãi bỏ các quy định hiện hành

Điều 38. Hiệu lực thi hành

Điều 39. Tổ chức thc hin

 

PHỤ LỤC CÁC BIỂU MẪU

Hệ thống biu mẫu

Nội dung

Mu số 1

Tờ trình kèm danh sách đề nghị khen thưởng

Mu số 2

Trích Biên bản họp xét khen thưởng

Mu số 3a

Biểu điểm đánh giá đối với tập thể (đối với đơn vị thuộc Bộ)

Mẫu s 3b

Biểu điểm đánh giá đối với cá nhân (đối với đơn vị thuộc Bộ)

Mẫu số 4

Biểu điểm đánh giá đối với các Sở Kế hoạch và Đầu tư

Mẫu số 5

Biểu điểm đánh giá đối với các Ban Quản lý

Mẫu số 6

Mẫu đăng ký thi đua

 

* Mẫu báo cáo thành tích, Mẫu bằng công nhận danh hiệu và phụ lục

Mẫu số 7.1

Báo cáo thành tích đề nghị tặng thưởng Huân chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Cờ thi đua của Chính phủ; Cờ thi đua và Bằng khen của Bộ trưởng đối với tập thể, Tập thể lao động xuất sắc, Giấy khen.

Mẫu số 7.2

Báo cáo thành tích đề nghị tặng thưởng Huân chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Chiến sỹ thi đua toàn quốc, Chiến sỹ thi đua và Bằng khen của Bộ trưởng đối với cá nhân, Giấy khen.

Mẫu số 7.3

Báo cáo thành tích đề nghị tặng thưởng (hoặc truy tặng) Huân chương cho cá nhân có quá trình cống hiến trong các tổ chức, cơ quan và đoàn thể.

Mu số 7.4a

Báo cáo thành tích đề nghị phong tặng danh hiệu Anh hùng cho tập thể có thành tích đặc biệt xuất sắc trong thời kỳ đổi mới.

Mu số 7.4b

Báo cáo thành tích đề nghị phong tặng (truy tặng) danh hiệu Anh hùng cho cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc trong thời kỳ đổi mới.

Mu số 7.5

Báo cáo thành tích đề nghị tặng thưởng Huân chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Bằng khen cấp Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (cho tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc đột xuất);

Mẫu số 7.6

Báo cáo thành tích đề nghị tặng thưởng theo đợt thi đua hoặc theo chuyên đề (cho tập thể, cá nhân).

Mẫu số 7.7

Báo cáo thành tích đề nghị tặng thưởng Huân chương Hữu nghị, Huy chương Hữu nghị, Huân chương Lao động, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ (cho tập thể, cá nhân người nước ngoài).

Mẫu số 8

Mẫu bằng công nhận danh hiệu "Chiến sỹ thi đua cơ sở", "Tập thể lao động tiên tiến"; "Lao động tiên tiến" …

Phụ lục 1

Danh sách Khối các đơn vị thuộc Bộ

Phụ lục 2

Danh sách Cụm các đơn vị thuộc Sở KHĐT

Phụ lục 3

Danh sách Cụm các đơn vị thuộc Ban Quản lý các KCN, KCX, KKT

Phụ lục 4

Danh sách Vùng các Cục Thống kê

Phụ lục 5

Danh sách Nhóm các đơn vị thuộc Tổng cục Thống kê

 

Mẫu số 1

ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ……..

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …../TTr-……..

Tỉnh (thành phố)(1), ngày tháng năm

 

TỜ TRÌNH

Về việc đề nghị khen thưng năm ...

Kính gửi: Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Căn c Luật Thi đua, Khen thưng ngày 25 tháng 12 năm 2003 và Luật sa đi, b sung một s điều ca Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005.

Căn cứ Nghị định s 42/2010/NĐ-CP; Nghị định s 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 ca Chính phủ Sửa đi, b sung một s điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ Quy định chi tiết và hưng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đi, b sung một s điều ca Luật Thi đua, Khen thưng.

Căn c Thông tư s 06/2012/TT-BKHĐT ngày 19 tháng 10 năm 2012 ca Bộ Kế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn Thi đua-Khen thưng ngành Kế hoạch, Đầu tư Việt Nam.

Căn cứ kết quả phiên họp ngàythángnăm .... (2) Kính đề nghị Hội đng Thi đua - Khen thưởng Bộ xem xét, quyết định tặng thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác năm …..

(Xin gửi kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng)

 

 

Nơi nhận:
- Như trên; Vụ TĐKT;
- ………..
-
Lưu: VT,...

Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

(1): Địa danh.

(2): Tên cơ quan, đơn vị đ nghị khen thưởng.

(3): Ch ghi sng tập th, cá nhân được đề nghị khen thưởng.

 

Danh sách Đ nghị khen thưởng năm..........

TT

Tên tập thể, cá nhân

Chức vụ

(đối với cá nhân)

Ghi chú

I

Khen cấp bộ (tập th)

 

 

1

Tập th lao động tiên tiến

 

 

2

Tp th lao động xut sc

 

 

3

C thi đua cấp Bộ

 

 

4

Cờ thi đua của Chính phủ

 

 

5

Bng khen của Bộ trưng

 

 

II

Khen cấp b (cá nhân)

 

 

1

Lao động tiên tiến

 

 

 

Ông (bà) .....

 

 

2

Chiến sỹ thi đua cơ s

 

Tên, gii pháp, sáng kiến ...

3

Chiến sỹ thi đua cấp bộ

 

Tên, gii pháp, sáng kiến ...

4

Chiến s thi đua toàn quốc

 

Tên, gii pháp, sáng kiến ...

5

Bng khen của Bộ trưng

 

 

III

Bng khen của Thủ tướng Chính phủ

 

 

1

Tp thể …….

 

 

2

Cá nhân (ông,) ………..

 

 

IV

Huân chương ……..

 

 

1

Tập thể ………….

 

 

2

Cá nhân (ông, bà) ………………

 

 

 

………………………

 

 

Ghi chú:

1. Đề nghị ghi rõ: a. Tổng số cán bộ của đơn vị: ………….. người.

                            b. Tổng số phòng (ban): …………………………

2. Đối với các đơn vị thuộc Bộ (đã phân cấp):

a. Phải gửi kèm theo Quyết định "Chiến sỹ thi đua cơ sở" của đơn vị;

b. Danh sách đề nghị khen thưởng của đơn vị không bao gồm "Chiến sỹ thi đua cơ sở", "Tập thể lao động tiên tiến", "Lao động tiên tiến", "Giấy khen" (các danh hiệu này do đơn vị quyết định).

 

Mẫu số 2

ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ……..

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

Tỉnh (thành phố)(1), ngày tháng năm

 

TRÍCH BIÊN BẢN HỌP

Về việc xét đề nghị tặng thưng năm …………………

Hội đồng Thi đua - Khen thưởng            ……. (2) họp để bình, xét khen thưởng cho các cá nhân và tập thể có thành tích xuất sắc trong công tác.... đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Kế hoạch và Đầu tư.

Thời gian: ………. giờ ….. phút, ngày .... tháng .... năm ....

Địa điểm: …………….

Chủ trì cuộc họp: Đ/c ……………, Ch tịch Hội đng TĐKT ………… (hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng TĐKT) …………………………………………………….

Thư ký cuộc họp: Đ/c ………………….., chức vụ: ……………………

Thành viên Hội đồng TĐKT tham dự gồm các đồng chí:

1. Đ/c …………… chc  vụ: ………………….. Chủ tịch Hội đồng TĐKT;

2. Đ/c ……………. chức vụ: ……………………

3. Đ/c ……………. chức vụ: ……………………

Sau khi Hội đồng đã họp phân tích, đánh giá thành tích ca các cá nhân, tập th đề nghị khen thưởng, Hội đồng tiến hành b phiếu kín.

Kết quả kim phiếu:

STT

Tên cá nhân/tập thể

Mức khen

Số phiếu đạt/tổng
số phiếu (3) ………..

………

……

(phiếu kín đối với danh hiệu "CSTĐ"

Cuộc họp kết thúc vào hồi .... giờ .... phút, ngày .... tháng .... năm ....

 

Thư
(ký, ghi rõ họ tên)

Chủ tịch Hội đồng
(ký, đóng dấu, ghi rõ h tên)

Ghi chú:

(1): Địa đanh

(2):n cơ quan, đơn vị đề nghị khen thưởng.

(3): Đối với danh hiệu CSTĐ các cấp bt buộc phải bỏ phiếu kín.

 

Mẫu số 3a

BIỂU ĐIỂM ĐÁNH GIÁ ĐỐI VỚI TẬP THỂ

i với các đơn vị thuộc Bộ)

TT

Tiêu chí đánh giá

Điểm tối đa

Điểm tchấm

1

Phát huy tinh thần sáng tạo, vượt mọi khó khăn, hoàn thành xuất sắc chức năng nhiệm vụ được giao; Trong đó:

50

 

Hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao đúng chương trình, kế hoạch đề ra với chất lượng cao. (các đề án, báo cáo trong chương trình công tác ca Bộ, đề tài khoa học hoàn thành đúng thời gian).

30

 

Báo cáo hàng tuần, tháng, quý, năm đầy đ, chất lưng.

10

 

Xứ lý văn bn nhanh chóng, kịp thời, không để tồn đọng văn bản chậm giải quyết.

10

 

2

Có trách nhiệm cao trong việc phối hợp công tác với các đơn vị trong và ngoài cơ quan.

10

 

3

Nội bộ đoàn kết, thực hiện nghiêm Quy chế Dân chủ ở cơ sở; chấp hành tốt chủ trương chính sách ca Đảng, pháp luật của Nhà nước, nội quy, quy định của quan, đơn vị.

10

 

4

Thực hiện tốt công tác phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

10

 

5

Thường xuyên rà soát các quy định thủ tục hành chính theo các tiêu chí về sự cần thiết, tính hợp lý, tính hợp pháp và tính hiệu qu đ bổ sung theo thm quyền hoặc kiến nghị cp có thm quyền sửa đổi, b sung.

10

 

6

Tổ chức tốt các phong trào thi đua yêu nước: tham gia tích cực các phong trào của cơ quan các hoạt động xã hội khác; chp hành tốt các quy định của Bộ về công tác thi đua, khen thưởng.

10

 

 

Tổng cộng:

100

 

 

Mẫu số 3b

BIỂU ĐIỂM ĐÁNH GIÁ ĐỐI VỚI CÁ NHÂN

(Đối với cá nhân các đơn vị thuộc Bộ)

TT

Tiêu chí đánh giá

Điểm tối đa

Điểm tự chấm

Điểm tập thể chấm

1

Nm vững về chuyên môn nghiệp vụ, chủ động trong công tác và hoàn thành nhiệm vụ được giao với chất lưng cao và đúng tiến độ quy định.

40

 

 

2

Thường xuyên rà soát các quy định, thủ tục hành chính theo các tiêu chí v sự cn thiết, tính hợp lý, tính hợp pháp và tính hiệu qu đ bổ sung theo thm quyn hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đi, b sung.

10

 

 

3

Thái độ làm việc lịch sự, văn minh, có tinh thần trách nhiệm phối hợp công tác với các đồng nghiệp, các đơn vị trong và ngoài cơ quan.

10

 

 

4

Có tinh thần đoàn kết, chp hành tốt các nội quy, quy định ca cơ quan, thực hành tiết kiệm chống lãng phí.

10

 

 

5

Tham gia tích cực các phong trào thi đua và các hoạt động xã hội ca cơ quan.

10

 

 

6

Tham gia và có nhiều đóng góp tích cực trong các t chức, đoàn thể (Đảng, công đoàn, n công, đoàn thanh niên).

10

 

 

7

Tích cực học tập chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ.

10

 

 

 

Tng cộng:

100

 

 

 

 

Thủ trưởng đơn vị
(ký, đóng dấu, ghi rõ h tên)

 

Mẫu số 4

UBND TỈNH …..
Sở Kế hoạch ………

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

Tỉnh (thành phố), ngày tháng năm

 

BIỂU ĐIỂM ĐÁNH GIÁ THI ĐUA
ĐỐI VỚI CÁC SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

TT

Tiêu chí đánh giá

Đim tối đa

Điểm tự chấm

1

Phối hợp với các ban, ngành và huyện thị xây dựng và tổng hợp được toàn bộ kế hoạch phát trin KT-XH trên địa bàn theo đúng các nội dung hướng dn và tiến độ quy định của B.

10

 

2

Chấp hành đúng quy trình lập kế hoạch. Chuẩn bị đy đủ các điều kiện ghi kế hoạch như điều tra, khảo sát, lp quy hoạch và kế hoạch chun bị đầu tư, chuẩn b thực hin d án.

10

 

3

Giao kế hoạch đúng thời hn quy đnh.

10

 

4

Phân b kế hoạch theo đúng mục tiêu và cơ cấu, không bố trí dàn tri và không có dự án chưa đủ thủ tục đầu tư bố trí trong kế hoạch.

10

 

5

Theo dõi tình hình thực hiện KH, tham mưu đắc lực cho tnh trong điều hành KH, đề xuất và thực hiện các biện pháp chng thất thoát, lãng phí vốn đầu tư và các nguồn lực khác; tích cực đóng góp ý kiến xây dựng cơ chế, chính sách ca trung ương và đa phương.

15

 

6

Chp hành chế độ báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Bộ đúng thi gian, nội dung quy định. Giữ mối quan hệ thông tin thường xuyên với B.

15

 

7

Thường xuyên rà soát các quy định, thủ tc hành chính theo các tiêu chí v sự cn thiết, tính hợp lý, tính hợp pháp và tính hiệu qu để b sung theo thm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung. Củng c xây dựng hệ thống tổ chức, đào tạo cán bộ ca ngành kế hoạch tại địa phương.

10

 

8

Nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt Quy chế Dân chủ; chấp hành tốt chủ trương chính sách ca Đảng, pháp luật của Nhà nước: thc hiện tốt công tác phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

10

 

9

T chức tt các phong trào thi đua yêu nước; tham gia tích cực các phong trào ca cơ quan và toàn ngành. Chấp hành tốt quy đnh ca Bộ về công tác thi đua, khen thưởng.

10

 

Tng cộng:

100

 

 

 

Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng du, ghi rõ h tên)

 

Mẫu số 5

UBND TỈNH …..
BQL các KCN ………

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

Tỉnh (thành phố), ngày tháng năm

 

BIỂU ĐIỂM ĐÁNH GIÁ THI ĐUA
ĐỐI VỚI BAN QUẢN LÝ CÁC KCN, KCX, KKT

STT

Tiêu chí đánh giá

Điểm tối đa

Đim tự chấm

1

Quản lý và giám sát KCN, KCX, KKT phát triển theo đúng quy hoạch và thiết kế kỹ thuật được phê duyệt của tỉnh (thành ph). Trung ương và đm bảo đúng tiến độ đã được quy định.

20

 

2

Vận động đu tư, tham mưu cho lãnh đạo địa phương có chính sách ưu đãi khuyến khích thu hút đầu tư. Đm bảo số dự án mới đầu tư vào KCN, KCX, KKT của tnh (thành phố) đạt 100% kế hoạch đề ra.

20

 

3

Thường xuyên rà soát các quy định, thủ tục hành chính theo các tiêu chí về sự cần thiết, tính hợp lý, tính hợp pháp và nh hiệu quả để bổ sung theo thm quyn hoặc kiến nghị cấp có thm quyền sửa đi, b sung, công khai hoá thủ tục và thực hiện cơ chế một cửa; cho thuê hạ tầng, cấp giấy phép và ưu đãi đầu tư đúng theo thm quyền và ủy quyền.

10

 

4

Tổ chức tốt công tác thanh tra, kiểm tra thực hiện giấy phép đầu tư, phát triển và cho thuê dịch vụ hạ tầng; dịch vụ đào tạo cung cấp lao động và chế độ chính sách đối với người lao động; dịch vụ xuất nhập khu, giao nhn, ngân hàng, hi quan.

15

 

5

Bảo vệ tốt môi trưng và an ninh trật tự an toàn xã hội. Quản lý tốt biên chế, tài sn, ngân sách... được giao theo đúng quy định của pháp luật.

10

 

6

Chấp hành tt chế độ báo cáo định kỳ và các báo cáo đột xuất theo yêu cu của Bộ đúng thời gian và nội dung quy định. Gi mối quan hệ thông tin thường xuyên với Bộ.

15

 

7

T chức tốt các phong trào thi đua yêu nước; tham gia tích cực các phong trào trong cơ quan và toàn ngành. Chấp hành tốt quy định ca Bộ v công tác thi đua, khen thưởng.

10

 

 

Tng cộng:

100

 

 

 

Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng du, ghi rõ h tên)

 

Mẫu số 6

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
Đơn vị: …………………..

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

Tỉnh (thành phố), ngày tháng năm

 

BN ĐĂNG KÝ THI ĐUA NĂM ....

Kính gửi: Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư

ng ứng phong trào thi đua do Bộ trưởng phát động, Lãnh đạo và Ban Chp hành Công đoàn ……………. cùng toàn thể cán bộ, công chức, viên chức ... nhất trí đăng ký thi đua năm ……. với nội dung và mục tiêu sau đây:

1. Nội dung thi đua:

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

2. Mục tiêu phấn đấu đạt các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng trong năm ……… như sau:

a. Đối với tập th:

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

b. Đối với cá nhân:

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

 

CHỦ TỊCH CÔNG ĐOÀN

THỦ TRƯNG ĐƠN VỊ
(ký, đóng dấu)

 

Mẫu số (7.1): Báo cáo thành tích đ nghị tặng thưng Huân chương, Bằng khen của Th tướng Chính phủ, Cờ thi đua ca Chính phủ; Cờ thi đua của Bộ, Bằng khen ca Bộ trưng, Tập th Lao động xuất sắc i với tập thể)(1)

ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
Đơn vị ……………..

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

Tỉnh (thành phố), ngày tháng năm

 

BÁO CÁO
THÀNH TÍCH Đ
NGHỊ TNG THƯỞNG ... (2)

Tên tập thể đề nghị

(ghi đầy đ bằng chữ in thường, không viết tắt)

I. Sơ lược đặc điểm, tình hình:

1. Đặc điểm, tình hình:

- Địa đim, trụ s chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;

- Quá trình thành lập và phát triển;

- Những đặc điểm chính ca đơn vị, địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã hội, cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất), các t chức đảng, đoàn th;(3)

- Chức năng, nhiệm vụ: Chức năng, nhiệm vụ được giao.

II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC

1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, Khen thưởng, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 ca Chính phủ.

Nội dung báo cáo nêu rõ nhng thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ th về năng suất, chất lượng, hiệu quả công tác so với các năm trước (hoặc so với lần khen thưởng trước đây); vic đi mới công tác qun lý, cải cách hành chính; các gii pháp công tác, sáng kiến, kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học và việc ứng dụng, vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đi vi Bộ, ban, ngành, địa phương và cả nước (4).

2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được áp dụng trong thực tiễn sản xuất, công tác.

3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước (5)

4. Hoạt động các tổ chức Đng, đoàn th(6).

III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG.

1. Danh hiệu thi đua:

Năm

Danh hiệu thi đua

S, ngày, tháng, năm quyết định công nhận danh hiệu thi Đua, cơ quan ban hành quyết định

 

 

 

 

 

 

2. Hình thức khen thưởng:

Năm

Hình thức khen thưởng

S, ngày, tháng, năm ca quyết định khen thưởng, cơ quan ban hành quyết định

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN V CP TRÊN
TRỰC TIẾP NHN XÉT, XÁC NHN
(ký, đóng dấu)

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(ký, đóng dấu)

 

XÁC NHẬN CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
(ký, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Báo cáo thành tích 10 năm trước thời đim đề nghị đối với Huân chương Sao vàng, Huân chương Hồ Chí Minh, 05 năm đối với Huân chương Độc lập, Huân chương Quân công, Huân chương Bo v T quốc, Huân chương Lao động, Huân chương Chiến công; 03 năm đi với Bng khen của Thủ tướng Chính phủ; 01 năm đi với C thi đua của Chính phủ, C thi đua cp Bộ, Tập th lao động xuất sắc; 02 năm đi với Bng khen Bộ trưởng.

(2) Ghi rõ hình thức đ nghị khen thưởng.

(3) Đi với các đơn vị sản xuất kinh doanh cn nêu tình hình tài chính: Tổng số vốn c đnh, lưu động, ngun vốn (ngân sách, tự có, vay ngân hàng…)

(4) Tùy theo hình thc đề nghị khen thưởng, nêu các tiêu chí cơ bản trong việc thực hiện nhiệm vụ chính tr ca đơn vị (có so sánh với năm trưc hoặc 03 năm, 05 năm trước thời đim đ nghị).

(5) Việc thực hiện ch trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật ca Nhà nước; chăm lo đời sng cán bộ, nhân viên; công tác xây dựng đảng, đoàn thể; hoạt động xã hội, t thiện ...

(6) Nêu các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng đã được Đảng, Nhà nước, Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tnh, thành phố trực thuộc Trung ương tặng thưởng hoặc phong tng (ghi rõ s quyết định, ngày, tháng, năm ký quyết định).

* S lượng trang ca báo cáo thành tích quy định như sau:

a. Đi với đề nghị khen thưởng cấp Bộ: Từ 03 - 05 trang

b. Đối với đề nghị khen thưởng ca Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch nước: Từ 05-10 trang

 

Mu s (7.2): Báo cáo thành ch đề nghị tặng thưởng Huân chương, Bằng khen ca Thng Chính phủ, Chiến sỹ thi đua ... và Bằng khen ca Bộ trưởng (đối với cá nhân)(1)

ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
Đơn vị: ……………..

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

Tỉnh (thành phố), ngày tháng năm

 

BÁO CÁO
T
HÀNH TÍCH Đ NGHỊ TẶNG THƯNG ... (2)

I. Sơ lược lý lịch:

- Họ tên (ghi rõ đầy đủ bằng ch in thường, không viết tắt)

- Sinh ngày, tháng, năm:                        Giới tính:

- Quê quán (3):

- Trú quán:

- Đơn vị công tác:

- Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể):

- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:

- Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưng:

II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC:

1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận:

2. Thành tích đạt được của cá nhân (4):

III. CÁC HÌNH THC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG (5)

1. Danh hiệu thi đua:

Năm

Danh hiệu thi đua

S, ngày, tháng, năm quyết định công nhận danh hiệu thi đua, cơ quan ban hành quyết định

 

 

 

 

 

 

2. Hình thức khen thưởng:

Năm

Hình thức khen thưởng

S, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng, quan ban hành quyết đnh

 

 

 

 

 

 

 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN V
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ (6)
(ký, đóng dấu)

NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(ký, ghi rõ họ và tên)

 

XÁC NHẬN CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
(ký, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Đáo cáo thành tích 05 năm trước thi điểm đ nghị đối vi Huân chương Độc lập, Huân chương Quân công, Huân chương Bảo vệ Tổ quốc, Huân chương Lao động, Huân chương Chiến công; 05 năm đối với Bằng khen ca Thủ tướng Chính phủ, 06 năm đối với danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc, 03 năm đối với danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương và 02 năm đối với Bằng khen của Bộ trưởng, 01 ngày đối với Chiến sỹ thi đua cơ sở và Giấy khen.

(2) Ghi rõ hình thức đ nghị khen thưởng.

(3) Đơn vị hành chính: xã (phường, thị trấn); huyện (quận, thị xã, thành ph thuộc tnh); tnh (thành ph trực thuộc Trung ương).

(4) Nêu thành tích cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao (kết quả đã đạt được về năng suất, cht lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ; các biện pháp, gii pháp công tác trong việc đi mi công tác quản lý, những sáng kiến kinh nghiệm, đtài nghiên cu khoa học; việc đổi mới công nghệ, ng dụng khoa học, k thuật vào thực tiễn; việc thực hiện chủ trương; đường li của Đảng, chính sách và pháp luật ca Nhà nước; công tác bi dưng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phm chất đạo đức; chăm lo đi sống cán bộ, nhân viên; vai trò của cá nhân trong công tác xây dựng Đảng và các đoàn th; công tác tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện ...).

- Đối với cơ quan quản nhà nước, lấy kết quả thực hiện nhiệm vụ chính trị trong qun lý nhà nước, thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và công tác tham mưu cho lãnh đạo trong phát triển đơn vị, ngành, địa phương...

(5) Nếu các hình thc khen thưởng đã được Đảng, Nhà nưc, Bộ, ban, ngành, đoàn th Trung ương, tỉnh, thành ph trực thuộc Trung ương tặng thưởng hoặc phong tặng (ghi rõ s quyết định, ngày, tháng, năm ký quyết định).

- Ghi rõ s quyết định công nhận danh hiệu thi đua trong 07 năm trưc thời điểm đ nghị đi với Huân chương Lao động hng ba, 05 năm đi với Bằng khen ca Thủ tướng Chính phủ vv....

+ Đối vi đ nghị phong tặng danh hiệu "Chiến sỹ thi đua toàn quốc":

+ Ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm ký quyết định của 02 lần liên tục được tặng danh hiệu "Chiến sỹ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, thành ph thuộc Trung ương" và 06 lần đạt danh hiệu "Chiến sỹ thi đua cơ sở" trước thi đim đề nghị;

+ Ghi rõ nội dung các sáng kiến kinh nghiệm, giải pháp hữu ích trong quản lý, công tác hoặc đề tài nghiên cứu (tham gia thành viên hoặc chủ nhim đề tài khoa học), có ý kiến xác nhận của Hội đồng sáng kiến, khoa hc cp Bộ, cấp tỉnh (ghi rõ văn bn, ngày, tháng, năm) hoặc phải có giấy chứng nhận của Hội đồng kèm theo h sơ.

+ Đối với báo cáo đề nghị phong tặng danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, thành phố thuộc Trung ương" ghi rõ thời gian 03 lần liên tục được tặng danh hiệu "Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở" trước thời điểm đ nghị; các sáng kiến được cấp có thm quyền công nhn.

* Số lượng trang của báo cáo thành tích quy định như sau:

a. Đối với đề nghị khen thưởng cấp Bộ: Từ 03-05 trang

b. Đối với đ ngh khen thưởng ca Th tướng Chính phủ và Chủ tịch nưc: T 05-10 trang

(6) Riêng đối với cá nhân các đơn vị thuộc Bộ đang công tác tại Văn phòng đại diện ở nước ngoài theo nhiệm kỳ phải có xác nhận của Lãnh đạo Đại sứ quán nơi cá nhân đang công tác.

 

Mẫu s (7.3): Báo cáo thành tích đ nghị tặng thưng (hoặc truy tặng) huân chương cho cán bộ lãnh đạo có quá trình cống hiển qua các thời kỳ.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------------

Tnh (thành ph), ngày tháng năm 2012

BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG THƯỞNG (TRUY TẶNG) HUÂN CHƯƠNG ...(1)

I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH:

- Họ và tên (ghi đầy đủ bằng ch in thường, không viết tt)

Bí danh (2):                                Nam,    nữ:

- Ngày, tháng, năm sinh:

- Quê quán (3):

- Nơi thường trú:

- Chức vụ, đơn vị công tác hiện nay (hoặc trước khi ngh hưu, từ trần):

- Chức vụ đề nghị khen thưởng (ghi chức vụ cao nht đã đm nhn):

- Ngày, tháng, năm tham gia công tác:

- Ngày, tháng, năm vào Đảng chính thức (hoặc ngày tham gia các đoàn thể):

- Năm ngh hưu (hoặc từ trn):

II. TÓM TẮT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC:

Nêu quá trình tham gia cách mạng, các chức vụ đã đảm nhận, thời gian giữ từng chức vụ từ khi tham gia công tác đến khi đề nghị khen thưởng và đánh giá tóm tắt thành tích quá trình công tác (4)

Từ tháng, năm đến tháng, năm

Chức vụ (đảng, chính quyền, đoàn thề)

Đơn vị công tác

Số năm, tháng gi chức vụ

 

 

 

 

III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG:(5)

1. Danh hiệu thi đua:

Năm

Danh hiệu thi đua

Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua, cơ quan ban hành quyết định

 

 

 

2. Hình thức khen thưởng:

Năm

Hình thức khen thưởng

S, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng, cơ quan ban hành quyết định

 

 

 

IV. KỶ LUẬT (6)

 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ QUẢN LÝ CÁN BỘ XÁC NHẬN (7)
(Ký tên, đóng dấu)

NGƯỜI BÁO CÁO (8)
(ký, ghi rõ họ và tên)

 

XÁC NHẬN CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

* Ghi chú:

1. Ghi hình thức đề nghị khen thưởng.

2. Trường hợp có nhiều bí danh thì ch ghi bí danh thường dùng.

3. Đơn vị hành chính: xã (phường, thị trấn), huyện (quận, thị xã, thành ph thuộc tỉnh), tỉnh (thành ph trực thuộc trung ương) theo địa danh mi.

4. Nêu quá trình tham gia cách mạng, các chức vụ đã đm nhận, thời gian giữ từng chức vụ từ khi tham gia công tác đến khi đề nghị khen thưởng. Đối vi các trường hợp ngh hưu (hoặc từ trn) chưa được khen tng thì báo cáo quá trình công tác đến khi ngh hưu (hoặc từ trn).

5. Nêu rõ các hình thức khen thưởng (từ Bằng khen tr lên) đã được Đảng, Nhà nước, Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tnh, thành phố trực thuộc Trung ương tặng thưng hoặc phong tặng (ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm ký quyết định).

6. Ghi rõ hình thức kỷ luật t cnh cáo trở lên từ khi công tác đến khi đề nghị khen thưng (nếu có).

7. Đối với cán bộ đã ngh hưu, trước khi xác nhận cn xem xét việc chấp hành chủ trương, đường li ca Đng, chính sách, pháp luật ca Nhà nước tại nơi cư trú.

Đối với cán hộ thuộc tnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý do Ban tổ chức tnh ủy hoặc thành y xác nhận.

8. Đi vi cán bộ đã từ trần: Đơn vị qun lý cán bộ trước khi nghỉ hưu (hoặc từ trần) thì cơ quan quản lý cán bộ trước khi nghỉ hưu hoặc từ trần có trách nhiệm báo cáo, kê khai quá trình công tác (ghi rõ họ, tên, chức vụ người tóm tắt quá trình công tác).

* Đối với các trường hợp đã nghỉ chế độ: Yêu cầu phải có xác nhận ca chính quyn địa phương nơi cư trú v việc chp hành ch trương, chính sách ca đảng, pháp luật ca Nhà nước.

 

Mẫu số (7.4a): Báo cáo thành tích đề nghị phong tặng danh hiệu Anh hùng cho tập thể có thành tích đặc biệt xuất sắc trong thời kỳ đổi mới (1).

ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
Đơn vị: ……………..

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

Tỉnh (thành phố), ngày tháng năm

 

BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ PHONG TẶNG DANH HIỆU ANH HÙNG. ...(2)

n đơn v đề nghị
(ghi rõ đầy đủ bng chữ in thường, không viết tắt)

I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH

1. Đặc điểm, tình hình:

- Địa đim trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện t;

- Quá trình thành lập và phát trin;

- Nhng đặc điểm chính của đơn vị; (về điều kiện tự nhiên, xã hội, cơ s vật chất k thuật, cơ cấu tổ chức bộ máy, tổ chức đảng, đoàn thể), những thuận lợi, khó khăn trong thực hiện nhiệm vụ (3)

2. Chức năng nhiệm vụ được giao;

II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC

1. Nêu rõ những thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động sáng tạo (về năng suất, chất lượng, hiệu quả hoặc lập thành tích đặc biệt xuất sc trong chiến đấu, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ……) (4).

2. Các giải pháp, biện pháp đ đạt thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động, công tác, chiến đấu, phục vụ chiến đấu (5).

3. Việc thực hin chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước (6)

4. Hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể(7).

III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG (8)

1. Danh hiệu thi đua:

Năm

Danh hiệu thi đua

S, ngày, tháng, năm ca quyết định công nhận danh hiệu thi đua, cơ quan ban hành quyết định

 

 

 

2. Hình thức khen thưởng:

Năm

Hình thức khen thưởng

Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng, cơ quan ban hành quyết định

 

 

 

 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
TRỰC TIẾP NHẬN XÉT, XÁC NHẬN
(Ký tên, đóng dấu)

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(ký, ghi rõ họ và tên)

 

XÁC NHẬN CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

Ghi chú:

(1) Báo cáo thành tích 10 năm trước thi đim đề nghị (trừ trưng hp đặc biệt, đột xuất)

(2) Ghi danh hiệu đề nghị (Anh hùng Lao động, Anh hùng Lực lượng trang nhân dân).

Đi với đơn vị sản xuất kinh doanh nêu rõ tình hình tài chính: Tng số vốn cố định, lưu động; nguồn vốn (ngân sách, tự có, vay ngân hàng ...)

(3) Đối với đơn vị sn xuất kinh doanh: Có bng thống kê so sánh về tổng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập bình quân, s sáng kiến ci tiến, áp dụng khoa học kỹ thuật đem lại hiệu qu kinh tế; phúc lợi xã hội; việc thực hiện chính sách bảo hiểm đối với người lao động...việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; đm bảo môi trường, an toàn vệ sinh lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm (có trích lục và nội dung xác nhận ca cơ quan nhà nưc có thm quyền).

(5) Nêu các hiện pháp đã đạt thành tích dẫn đầu trong đi mi công tác quản lý Nhà nước, ci cách hành chính, sáng kiến, kinh nghiệm, nghiên cứu khoa học ... mang lại hiệu qu cao về kinh tế, xã hội đối với Bộ, ngành, địa phương được nhân dân và cp có thẩm quyền công nhận.

(6) Vic chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật ca Nhà nước; công tác an toàn, vệ sinh lao động, đảm bo môi trường, sn xuất kinh doanh (ghi rõ trích lục văn bn số, ngày, tháng, năm của cơ quan có thm quyền); phòng, chống tham nhũng, lãng phí; phòng chng cháy, nổ; các hoạt động xã hội, từ thiện ...

(7) Công tác xây dựng đảng, đoàn thể: Nêu rõ vai trò, kết quả hot động và xếp loại của tchức đảng, đoàn thể.

(8) Nêu các hình thức khen thưởng (từ Bng khen, danh hiệu thi đua) đã được Đng, Nhà nước, Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tnh, thành phố trực thuộc Trung ương tặng thưng hoặc phong tặng (ghi rõ s Quyết định, ngày, tháng, năm ký quyết định).

 

Mẫu s (7.4b): Báo cáo thành tích đề nghị phong tặng (truy tặng) danh hiệu Anh hùng cho cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc trong thời kỳ đổi mới (1).

ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
Đơn vị: ……………..

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

Tỉnh (thành phố), ngày tháng năm

 

BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ PHONG TẶNG (TRUY TẶNG) DANH HIỆU ANH HÙNG....(2)

Họ tên, chức vụ và đơn vị công tác của cá nhân đề nghị khen thưởng
(ghi rõ đầy đủ bằng ch in thường, không viết tt)

I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH

1. Sơ lược lịch:

- Ngày, tháng, năm sinh:                        Giới tính:

- Quê quán:(3)

- Nơi thường trú:

- Chức vụ, đơn vị công tác (hoặc trước khi hy sinh, từ trần):

- Ngày, tháng, năm tham gia công tác:

- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:

- Ngày, tháng, năm vào Đảng chính thức (hoặc ngày tham gia đoàn thể):

- Ngày, tháng, năm hy sinh (hoặc từ trần):

2. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao:

II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC

1. Những thành tích đặc bit xuất sắc trong lao động sáng tạo, công tác (chiến đu, phục vụ chiến đấu, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ...) (4).

2. Các giải pháp, biện pháp để đạt thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động, công tác, chiến đấu, phục vụ chiến đấu (5).

3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước (6).

III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG (7)

1. Danh hiệu thi đua

Năm

Danh hiệu thi đua

S, ngày, tháng, năm ca quyết định công nhận danh hiệu thi đua, cơ quan ban hành quyết định

 

 

 

2. Hình thức khen thưởng:

Năm

Hình thức khen thưởng

Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng, cơ quan ban hành quyết định

 

 

 

 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ XÁC NHẬN
(Ký tên, đóng dấu)

NGƯỜI BÁO CÁO (8)
(ký, ghi rõ họ và tên)

 

XÁC NHẬN CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

Ghi chú:

(1) Báo cáo thành tích 10 năm trước thời đim đề nghị (trừ trường hợp đặc biệt, đột xuất).

(2) Ghi rõ danh hiệu đề nghị Nhà nước phong tặng (Anh hùng Lao động, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân).

(3) Đơn vị hành chính: xã (phường, thị trấn); huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tnh); tnh (thành ph thuộc trung ương) theo địa danh mi.

(4) Nêu rõ nội dung thành tích đạt được theo quy định tại khoản 1, điều 43 hoặc khoản 1, điều 44 ca Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ.

+ Đối với lãnh đạo đơn vị cn nêu tóm tt thành tích của đơn vị; lp bảng thống kê các ch tiêu, nhiệm vụ cơ bn trong 10 năm gn đây (có so sánh với các năm trước nhm làm rõ vai trò ca cá nhân đối với tập thể).

(5) Nêu các biện pháp để đạt được thành tích đặc biệt xuất sc trong đổi mới công tác qun lý Nhà nưc, ci cách hành chính, sáng kiến, các giải pháp, kinh nghiệm, nghiên cứu khoa hc, mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội (trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu ...) có ý nghĩa chính trị, xã hội đi vi Bộ, ngành, địa phương, đưc qun chúng nêu gương học tập và cấp có thẩm quyền công nhận.

(6) Gương mẫu trong việc chấp hành chủ trương, đường li của Đng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định nơi trú; phẩm chất đạo đức, tác phong, xây dựng gia đình văn hóa; tham gia các phong trào thi đua; thực hiện phòng, chống tham nhũng, lãng phí và các hoạt động xã hội, từ thiện ...

(7) Nêu các hình thức khen thưởng (từ Bằng khen, danh hiệu thi đua) đã được Đng, Nhà nước, B, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tnh, thành ph trực thuộc Trung ương tặng thưng hoặc phong tặng (ghi rõ số quyết định, ngày, thángm ký quyết định).

(8) Đối với cá nhân đã hy sinh (từ trần): ghi rõ họ, tên, chức vụ người viết báo cáo.

 

Mẫu s (7.5): Báo cáo thành tích đề nghị tặng thưởng Huân chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Bằng khen cấp Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (cho tập th, cá nhân có thành tích xuất sắc đột xuất).

ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
Đơn vị ……………..

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

Tỉnh (thành phố), ngày tháng năm

 

BÁO CÁO THÀNH TÍCH
Đ NGHỊ TẶNG THƯỞNG (TRUY TẶNG)...(1)

(V thành tích xuất sắc đột xuất trong ...)

Tên đơn v hoặc cá nhân, chức v và đơn vị đề ngh khen thưởng
(ghi rõ đầy đ bằng chữ in thường, không viết tắt)

I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

- Đối với đơn vị ghi sơ lưc năm thành lập, cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và viên chức. Chức năng, nhiệm vụ được giao.

- Đối với cá nhân ghi rõ: họ và tên (bí danh), ngày tháng, năm sinh; quê quán; nơi thường trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác ...

II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC

Báo cáo nêu ngn, gọn nội dung thành tích xuất sắc đột xuất đã đạt được (trong chiến đu, phục vụ chiến đấu; phòng, chống tội phạm; phòng, chống bão lụt; phòng chng cháy, n; bảo vệ tài sản của nhà nước; bảo vệ tài sản, tính mạng ca nhân dân ...)

 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
TRỰC TIẾP NHẬN XÉT, XÁC NHẬN
(Ký tên, đóng dấu)

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ; (cá nhân) (2)
(ký tên, đóng dấu)

 

XÁC NHẬN CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
(ký, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Ghi hình thức đề nghị khen thưởng.

(2) Đối với cá nhân: ký và ghi rõ họ, tên và có xác nhận ca thủ trưng đơn vị.

 

Mẫu số (7.6): Báo cáo thành tích đề nghị tặng thưng theo đợt thi đua hoặc theo chuyên đ (cho tập thể, cá nhân).

ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
Đơn vị ……………..

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

Tỉnh (thành phố), ngày tháng năm

 

BÁO CÁO THÀNH TÍCH
Đ NGHỊ TẶNG THƯỞNG......... (1)

Tên đơn vị hoặc cá nhân và chức vụ, đơn vị đề nghị khen thưởng
(ghi đy đủ bng ch in thường, không viết tt)

I. THÔNG TIN CHUNG

- Đối với đơn vị: Địa điểm, trụ s chính, điện thoại, fax; địa ch trang tin điện tử; cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và viên chức. Chức năng, nhiệm vụ được giao.

- Đối vi cá nhân ghi rõ: Họ và tên (bí danh), ngày tháng, năm sinh; quê quán, nơi thường trú; ngh nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác ...

II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC

Báo cáo thành tích phải căn c vào mục tiêu (nhiệm vụ), các chỉ tiêu về năng suất, cht lượng, hiệu quả ... đã được đăng ký trong đợt phát động thi đua; các biện pháp, gii pháp đạt được thành tích xuất sắc, mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội, dn đầu phong trào thi đua; những kinh nghiệm rút ra trong đợt thi đua ... (2)

 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
TRỰC TIẾP NHẬN XÉT, XÁC NHẬN
(Ký tên, đóng dấu)

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ; (cá nhân) (2)
(ký tên, đóng dấu)

 

XÁC NHẬN CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
(ký, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Ghi hình thức đề nghị khen thưng. Ch áp dụng các hình thức khen thưởng thuộc thm quyn của Bộ, ngành, địa phương; trường hợp xuất sắc, tiêu biểu mới đ nghị Th tướng Chính phủ tặng thưng Cờ thi đua của Chính phủ, Bằng khen của Th tướng Chính phủ hoặc trình Th tướng Chính phủ đề nghị Chtịch nước tặng thưởng Huân chương.

(2) Nếu là tập th hay th trưởng đơn vị sn xuất, kinh doanh phải nêu việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, đm bo môi trường, an toàn vệ sinh lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm (có trích lục và nội dung xác nhận ca cơ quan nhà nước có thẩm quyền)

(3) Đối với cá nhân: Ký và ghi rõ họ, tên và có xác nhận ca thủ trưởng đơn vị.

 

Mu s (7.7): Báo cáo thành tích đ nghị tặng thưởng Huân chương Hữu nghị, Huy chương Hữu nghị, Huân chương Lao động, Bằng khen ca Th tướng Chính phủ (cho tập thể, cá nhân người nước ngoài).

ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
Đơn vị ……………..

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

Tỉnh (thành phố), ngày tháng năm

 

BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG THƯỞNG (TRUY TẶNG …   (1)

Tên đơn vị hoặc cá nhân và chức vụ, đơn vị đề nghị khen thưởng
(ghi đy đ bng chữ in thường, không viết tắt)

I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

- Đối với tập th ghi rõ trụ sở chính tại Việt Nam (nếu đơn vị, cá nhân làm việc tại Việt Nam). Cơ sở thành lập, cơ cấu tổ chức lĩnh vực hoạt động.

- Đối với cá nhân ghi rõ họ và tên, năm sinh, giới tính, quốc tịch, đơn vị, chức vụ, trình độ chuyên môn ...

II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC

- Báo cáo nêu rõ kết quả đã đạt được trong sn xuất, công tác; nhng đóng góp của tập th (cá nhân) đi với sự nghiệp phát trin kinh tế, xã hội của Bộ, ngành, địa phương hoặc đối với đất nước Việt Nam.

- Việc chấp hành chính sách, pháp luật Việt Nam (nghĩa vụ nộp ngân sách, bảo đảm quyn lợi người lao động, bảo vệ môi trường, tôn trọng phong tục tập quán ...) và các hoạt động từ thiện, nhân đạo … (2)

- Những đóng góp trong việc xây dựng, củng cố tình đoàn kết, hu nghị, hợp tác với Việt Nam (3)

III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG

1. Danh hiệu thi đua:

Năm

Danh hiệu thi đua

S, ngày, tháng, năm ca quyết định công nhận danh hiệu thi đua, cơ quan ban hành quyết định

 

 

 

2. Hình thức khen thưởng:

Năm

Hình thức khen thưởng

Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng, cơ quan ban hành quyết định

 

 

 

 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
CẤP TRÊN TRỰC TIẾP XÁC NHẬN (7)
(Ký tên, đóng dấu)

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG XÁC NHẬN
(ký tên, đóng dấu)

 

XÁC NHẬN CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

Ghi chú:

(1) Ghi hinh thức đ nghị khen thưởng.

(2) Nếu là tập th hoặc người đứng đầu đơn vị sn xuất, kinh doanh phải nêu việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; đảm bo môi trường, an toàn vệ sinh lao động, an toàn vệ sinh thực phm (có trích lục và nội dung xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền)

(3) Đối với cá nhân người nước ngoài chỉ xét, đề nghị khen thưởng khi kết thúc nhiệm kỳ hoặc kết thúc giai đoạn công tác tại Việt Nam.

 

Mẫu số 8: Mẫu công nhận danh hiệu "Tập thể lao động tiên tiến”, "Lao động tiên tiến”, "Chiến s thi đua cơ s" i với các đơn vị phân cp):

(Quốc huy)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------

 

CỤC TRƯỞNG (VIỆN …………..

TẶNG DANH HIỆU

CHIẾN SỸ THI ĐUA CƠ SỞ

 

Ông Nguyễn Văn A

Chuyên viên Vụ …………………..

Đã có thành tích xuất sắc trong công tác từ năm 200

 

Quyết định số:         ngày /          /20...

Vào s s:        /QĐ-KT

 Hà Nội, ngày   tháng   năm 20
CỤC
TRƯỞNG …..




Nguyễn Văn A

1- Kích thước:

- Chiều dài: 360 mm, chiều rộng: 270 mm.

- Hoa văn bên trong: chiều dài 290 mm, chiều rộng 210 mm

2. Chất liệu và định lượng: Giấy trng, định lượng: 150g/m2.

3. Hình thức: Xung quanh trang trí hoa văn màu, chính giữa phía trên in Quốc huy nước Cộng hòa xã hội ch nghĩa Việt Nam.

4. Nội dung:

- Dòng 1, 2: Quốc hiệu (1)

Khoảng trng

- Dòng 3: Thẩm quyền quyết định (2)

- Dòng 4: Tặng danh hiệu.... (3).

- Dòng 5: “Tập thể lao động tiên tiến”.. ..., “Chiến sỹ thi đua cơ s(4).

Khoảng trng

- Dòng 6: Tên đơn vị (cá nhân) được tặng thưởng (5)

- Dòng 7: Thành tích (6).

Khoảng trng

- Dòng 8:

+ Bên trái: Quyết định số, ngày, tháng, năm

+ Bên phi: Địa danh, ngày, tháng, năm(7)

- Dòng 9:

+ Bên trái: Số sổ vàng(8).

Th trưởng cơ quan (9).

Khong trng (3,5 cm): chữ ký, dấu

- Dòng 10: Họ và tên người ký quyết định (10).

* Ghi chú:

(1) Quốc hiệu:

+ Dòng chữ: "Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam" (ch in đậm, màu đen).

+ Dòng ch: "Độc lập - Tự do - Hạnh phúc" (chữ thưng, đậm, màu đen).

(2) Thẩm quyền quyết định theo quy định tại Điều 80 Luật Thi đua, khen thưởng (chữ in, màu đỏ).

(3) Ch in, màu đen.

(4) Ch in, màu đỏ.

(5) Ch thường, màu đen.

(6) Ch thường, đậm, màu đen.

(7) Chữ thường, đậm, nghiêng, màu đen.

(8) Ch thưng, màu đen.

(9) Chữ in, màu đen.

(10) Chữ in, màu đen.

* Cơ quan có thẩm quyền khen thưởng tự quy định c ch trong nội dung cho phù hợp, đảm bảo hình thức đẹp, trang trọng./.

 

PHỤ LỤC 1

DANH SÁCH KHỐI THI ĐUA CÁC ĐƠN VỊ THUỘC BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

I. KHỐI TỔNG HỢP

1. Vụ Tổng hợp kinh tế quốc dân

2. Vụ Kinh tế địa phương và lãnh thổ

3. Vụ Quản lý các khu kinh tế

4. Vụ Kinh tế đối ngoại

5. Vụ Tổ chức cán bộ

6. Vụ Thi đua - Khen thưởng

7. Thanh tra Bộ

8. Văn phòng Bộ

II. KHỐI CHUYÊN NGÀNH 1

1. Cục Quản lý đấu thu

2. Cục Phát trin doanh nghiệp

3. Cục Quản lý đăng ký kinh doanh

4. Cục Đầu tư nước ngoài

5. Tổng cục Thống kê

6. Vụ Quốc phòng, an ninh

7. Vụ Pháp chế

8. Vụ Hợp tác xã

III. KHỐI CHUYÊN NGÀNH 2

1. Vụ Tài chính, tiền tệ

2. Vụ Kinh tế công nghiệp

3. Vụ Kinh tế nông nghiệp

4. Vụ Kinh tế dịch vụ

5. Vụ Kết cấu hạ tầng và đô thị

6. Vụ Giám sát và Thm định đầu tư

7. Vụ Lao động, văn hóa, xã hội

8. Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường

9. Vụ Quản lý quy hoạch

IV. KHỐI SỰ NGHIỆP

1. Viện Chiến lược phát triển

2. Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương

3. Trung tâm Thông tin và Dự báo kinh tế - xã hội quc gia

4. Trung tâm Tin học

5. Báo Đầu tư

6. Tạp chí Kinh tế và Dự báo

7. Học viện Chính sách và Phát trin.

8. Trường Cao đẳng Kinh tế - Kế hoạch Đà Nẵng./.

 

PHỤ LỤC 2

DANH SÁCH CỤM THI ĐUA: CÁC SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

I. Cm các tnh đồng bằng Sông Hồng

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hi phòng

3. Sở Kế hoạch và Đu tư tỉnh Hải Dương

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư tnh Hưng Yên

5. S Kế hoạch và Đầu tư tnh Ninh Bình

6. Sở Kế hoạch và Đầu tư tnh Thái Bình

7. Sở Kế hoạch và Đầu tư tnh Hà Nam

8. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nam Định

9. Sở Kế hoạch và Đầu tư tnh Bc Ninh

10. Sở Kế hoạch và Đầu tư tnh Vĩnh Phúc

11. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh

II. Cụm các tỉnh miền núi biên gii phía Bắc

1. S Kế hoạch và Đầu tư tnh Lai Châu

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư tnh Sơn La

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng

5. S Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lạng Sơn

6. S Kế hoạch và Đầu tư tnh Lào Cai

7. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Giang

III. Cụm các tnh trung du và miền núi phía Bắc

1. S Kế hoạch và Đầu tư tnh Bắc Giang

2. S Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Nguyên

3. S Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Kạn

4. S Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tuyên Quang

5. S Kế hoạch và Đầu tư tnh Phú Thọ

6. S Kế hoạch và Đu tư tnh Yên Bái

7. Sở Kế hoạch và Đầu tư tnh Hòa nh

IV. Cụm các tỉnh Bắc Trung Bộ

1. S Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa

2. S Kế hoạch và Đầu tư tnh Nghệ An

3. S Kế hoạch và Đầu tư tnh Hà Tĩnh

4. S Kế hoạch và Đầu tư tnh Qung Bình

5. S Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Trị

6. S Kế hoạch và Đầu tư tnh Thừa Thiên Huế

V. Cụm các tỉnh Duyên hi miền Trung

1. S Kế hoạch và Đầu tư thành phố Đà Nng

2. Sở Kế hoạch và Đầu tnh Qung Nam

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Qung Ngãi

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư tnh Bình Định

5. Sở Kế hoạch và Đầu tư tnh Phú Yên

6. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Khánh Hòa

VI. Cụm các tỉnh Tây Nguyên

1. S Kế hoạch và Đầu tư tnh Kon Tum

2. S Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Gia Lai

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đắk Lắk

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư tnh Đắk Nông

5. S Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lâm Đồng

VII. Cm các tỉnh miền Tây Nam B

1. S Kế hoạch và Đầu tư thành phố Cần Thơ

2. Sở Kế hoạch và Đu tư tỉnh Long An

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bến Tre

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tiền Giang

5. Sở Kế hoạch và Đầu tư tnh Đồng Tháp

6. S Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Long

7. S Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Trà Vinh

VIII. Cụm các tnh miền Tây Nam B 2

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Kiên Giang

2. S Kế hoạch và Đầu tư tnh An Giang

3. S Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hậu Giang

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Sóc Trăng

5. Sở Kế hoạch và Đầu tư tnh Bạc Liêu

6. S Kế hoạch và Đầu tư tnh Cà Mau

IX. Cụm các tnh miền Đông Nam Bộ

1. S Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư tnh Tây Ninh

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư tnh Bình Phước

4. S Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương

5. S Kế hoạch và Đầu tư tnh Đồng Nai

6. Sở Kế hoạch và Đầu tư tnh Bà Rịa-Vũng u

7. S Kế hoạch và Đầu tư tnh Ninh Thuận

8. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Thuận./.

 

PHỤ LỤC 3

DANH SÁCH CỤM THI ĐUA: BAN QUẢN LÝ CÁC KCN, KCX, KKT

I. Cụm các tỉnh đồng bằng Sông Hồng

1. Ban Quản các KCN và KCX Hà Nội

2. Ban Quản lý KKT Hải Phòng

3. Ban Qun lý các KCN tỉnh Hải Dương

4. Ban Qun lý các KCN tỉnh Hưng Yên

5. Ban Qun lý các KCN tnh Ninh Bình

6. Ban Qun lý các KCN tỉnh Thái Bình

7. Ban Quản lý các KCN tỉnh Hà Nam

8. Ban Quản lý các KCN tnh Nam Định

9. Ban Qun lý các KCN tnh Bắc Ninh

10. Ban Quản lý các KCN tỉnh Vĩnh Phúc

11. Ban Quản lý KKT tnh Quảng Ninh

II. Cụm các tỉnh miền núi biên giới phía Bắc

1. Ban Quản lý KKT Ma Lù Thàng (Lai Châu)

2. Ban Quản lý các KCN tỉnh Sơn La

3. Ban Quản lý các KCN tỉnh Lào Cai

4. Ban Qun lý các KCN tnh Cao Bng

5. Ban Quản lý các KCN tnh Lạng Sơn

6. Ban Quản lý các KCN tnh Hà Giang

III. Cụm các tnh trung du và miền núi phía Bắc

1. Ban Qun lý các KCN tỉnh Hòa Bình

2. Ban Qun lý các KCN tnh Bc Giang

3. Ban Qun lý các KCN tnh Thái Nguyên

4. Ban Qun lý các KCN tnh Bắc Kạn

5. Ban Qun lý các KCN tnh Tuyên Quang

6. Ban Qun lý các KCN tỉnh Phú Thọ

7. Ban Quản lý các KCN tỉnh Yên Bái

IV. Cụm các tỉnh Bắc Trung Bộ

1. Ban Qun lý KKT Nghi Sơn (Thanh Hóa)

2. Ban Qun lý KKT Đông Nam-Nghệ An

3. Ban Qun lý KKT Vũng Áng

4. Ban Qun lý KKT ca khẩu Cầu Treo

5. Ban Quản lý KKT tnh Quảng Bình

6. Ban Qun lý KKT tỉnh Qung Trị

7. Ban Quản lý KKT Chân Mây-Lăng Cô

8. Ban Quản lý các KCN tỉnh Thừa Thiên Huế

V. Cụm các tỉnh Duyên hải miền Trung

1. Ban Quản lý các KCN và Chế xuất Đà Nng

2. Ban Qun lý các KCN tnh Qung Nam

3. Ban Quản lý KKT mở Chu Lai (Quảng Nam)

4. Ban Quản lý các KCN tnh Quảng Ngãi

5. Ban Quản lý KKT Dung Quất (Quảng Ngãi)

6. Ban Quản lý KKT tnh Bình Định

7. Ban Quản lý KKT tnh Phú Yên

8. Ban Quản lý KKT Vân Phong- Khánh Hòa

VI. Cụm các tỉnh Tây Nguyên

1. Ban Quản lý KKT tỉnh Kon Tum

2. Ban Qun lý các KCN tnh Gia Lai

3. Ban Quản lý các KCN tỉnh Đắk Lắk

4. Ban Quản các KCN tnh Đắk Nông

5. Ban Quản lý các KCN tnh Lâm Đồng

VII. Cụm các tỉnh miền Tây Nam Bộ 1

1. Ban Quản lý các KCX và CN Cần Thơ

2. Ban Quản lý KKT tnh Long An

3. Ban Quản lý các KCN tnh Bến Tre

4. Ban Qun lý các KCN tnh Tiền Giang

5. Ban Quản lý KKT tnh Đồng Tháp

6. Ban Quản lý các KCN tnh Vĩnh Long

7. Ban Quản lý KKT Trà Vinh

VIII. Cụm các tnh miền Tây Nam Bộ 2

1. Ban Quản lý KKT tỉnh Kiên Giang

2. Ban Quản lý KKT tỉnh An Giang

3. Ban Quản lý các KCN tỉnh Hậu Giang

4. Ban Quản lý các KCN tỉnh Sóc Trăng

5. Ban Quản lý các KCN tnh Bạc Liêu

6. Ban Qun lý các KCN tnh Cà Mau

IX. Cụm các tỉnh miền Đông Nam Bộ

1. Ban Quản lý các KCX và CN thành phố Hồ Chí Minh

2. Ban Qun lý các KCN tỉnh Tây Ninh

3. Ban Qun lý các KCN tỉnh Bình Phước

4. Ban Quản lý các KCN tnh Bình Dương

5. Ban Quản lý các KCN Việt Nam-Singapore

6. Ban Quản lý các KCN tỉnh Đồng Nai

7. Ban Quản lý các KCN tnh Bà Rịa-Vũng Tàu

8. Ban Qun lý các KCN tỉnh Ninh Thuận

9. Ban Quản lý các KCN tỉnh Bình Thuận./.

 

PHỤ LỤC 4

DANH SÁCH VÙNG THI ĐUA: CÁC CỤC THỐNG KÊ

I. Vùng các tnh đồng bằng Sông Hồng

1. Cục Thống kê thành phố Hà Nội

2. Cục Thống kê thành ph Hải Phòng

3. Cục Thống kê tnh Hải Dương

4. Cục Thống kê tỉnh Hưng Yên

5. Cục Thống kê tỉnh Ninh Bình

6. Cục Thống kê tỉnh Thái Bình

7. Cục Thống kê tỉnh Hà Nam

8. Cục Thống kê tỉnh Nam Định

9. Cục Thống kê tỉnh Bắc Ninh

10. Cục Thống kê tỉnh Vĩnh Phúc

11. Cục Thống kê tỉnh Quảng Ninh

II. Cụm các tỉnh miền núi biên giới phía Bắc

1. Cục Thống kê tỉnh Lai Châu

2. Cục Thống kê tỉnh Điện Biên

3. Cục Thống kê tỉnh Sơn La

4. Cục Thống kê tỉnh Cao Bằng

5. Cục Thống kê tỉnh Lạng Sơn

6. Cục Thống kê tỉnh Lai Châu

7. Cục Thống kê tỉnh Hà Giang

III. Cụm các tnh trung du và miền núi phía Bắc

1. Cục Thống kê tỉnh Bc Giang

2. Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên

3. Cục Thống kê tỉnh Bắc Kạn

4. Cục Thống kê tỉnh Tuyên Quang

5. Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ

6. Cục Thống kê tỉnh Yên Bái

7. Cục Thống kê tỉnh Hòa Bình

IV. Cụm các tỉnh Bắc Trung Bộ

1. Cục Thống kê tỉnh Thanh Hóa

2. Cục Thống kê tỉnh Nghệ An

3. Cục Thống kê tỉnh Hà Tĩnh

4. Cục Thng kê tỉnh Quảng Bình

5. Cục Thống kê tỉnh Qung Trị

6. Cục Thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế

V. Cụm các tnh Duyên hi miền Trung

1. Cục Thống kê thành phố Đà Nng

2. Cục Thống kê tỉnh Quảng Nam

3. Cc Thống kê tỉnh Quảng Ngãi

4. Cục Thống kê tnh Bình Định

5. Cục Thống kê tnh Phú Yên

6. Cục Thống kê tỉnh Khánh Hòa

VI. Cụm các tnh Tây Nguyên

1. Cục Thống kê tnh Kon Tum

2. Cục Thống kê tỉnh Gia Lai

3. Cục Thống kê tnh Đắk Lắk

4. Cục Thống kê tỉnh Đắk Nông

5. Cục Thống kê tỉnh Lâm Đồng

VII. Cụm các tnh miền Tây Nam Bộ 1

1. Cục Thống kê thành ph Cần Thơ

2. Cục Thống kê tnh Long An

3. Cục Thống kê tỉnh Bến Tre

4. Cục Thng kê tỉnh Tiền Giang

5. Cục Thống kê tỉnh Đồng Tháp

6. Cục Thống kê tỉnh Vĩnh Long

7. Cục Thống kê tỉnh Trà Vinh

VIII. Cụm các tnh miền Tây Nam Bộ 2

1. Cục Thống kê tnh Kiên Giang

2. Cục Thống kê tỉnh An Giang

3. Cục Thống kê tỉnh Hu Giang

4. Cục Thống kê tnh Sóc Trăng

5. Cục Thống kê tỉnh Bạc Liêu

6. Cục Thống kê tỉnh Cà Mau

IX. Cụm các tnh miền Đông Nam Bộ

1. Cục Thống kê thành phố Hồ Chí Minh

2. Cục Thống kê tỉnh Tây Ninh

3. Cục Thống kê tỉnh Bình Phước

4. Cục Thống kê tnh Bình Dương

5. Cục Thống kê tỉnh Đồng Nai

6. Cục Thống kê tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

7. Cục Thống kê tỉnh Ninh Thuận

8. Cục Thống kê tnh Bình Thuận./.

 

PHỤ LỤC 5

DANH SÁCH NHÓM THI ĐUA: CÁC ĐƠN VỊ THUỘC TỔNG CỤC THỐNG KÊ

I. Nhóm I

1. Vụ Phương pháp chế độ Thống kê và Công nghệ thông tin

2. Vụ H thống Tài khoản quốc gia

3. Vụ Thống kê Tổng hợp

4. Vụ Thống kê Giá

II. Nhóm II

1. Vụ Thống kê Công nghiệp

2. Vụ Thống kê Nông, Lâm nghiệp và Thủy sản

3. Vụ Thng kê Thương mại và Dịch vụ

4. Vụ Thống kê Xây dng và Vốn đầu tư

5. Vụ Thống kê Dân số và Lao động

6. Vụ Thống kê Xã hội và Môi trường

III. Nhóm III

1. Vụ Tổ chức cán bộ

2. Vụ Kế hoạch tài chính

3. Vụ Thống kê Nước ngoài và Hợp tác quốc tế

4. Vụ Pháp chế, Tuyên truyền và Thi đua-Khen thưởng

5. Văn phòng

6. Thanh tra

IV. Nhóm IV

1. Trung tâm Tư liệu và Dịch vụ Thống kê

2. Trung tâm Tin học Thống kê khu vực I

3. Trung tâm Tin học Thống kê khu vực lI

4. Trung tâm Tin học Thống kê khu vực III

5. Tạp chí Con số và Sự kiện

6. Viện khoa học Thống kê

7. Nhà Xuất bản Thống kê

8. Trường Cao đẳng Thống kê

9. Trường Trung cấp Thống kê.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 06/2012/TT-BKHĐT

Loại văn bảnThông tư
Số hiệu06/2012/TT-BKHĐT
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành19/10/2012
Ngày hiệu lực05/12/2012
Ngày công báo04/11/2012
Số công báoTừ số 645 đến số 646
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Văn hóa - Xã hội, Đầu tư
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 30/12/2015
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 06/2012/TT-BKHĐT

Lược đồ Thông tư 06/2012/TT-BKHĐT hướng dẫn công tác thi đua khen thưởng ngành Kế hoạch


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản hiện thời

              Thông tư 06/2012/TT-BKHĐT hướng dẫn công tác thi đua khen thưởng ngành Kế hoạch
              Loại văn bảnThông tư
              Số hiệu06/2012/TT-BKHĐT
              Cơ quan ban hànhBộ Kế hoạch và Đầu tư
              Người kýBùi Quang Vinh
              Ngày ban hành19/10/2012
              Ngày hiệu lực05/12/2012
              Ngày công báo04/11/2012
              Số công báoTừ số 645 đến số 646
              Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Văn hóa - Xã hội, Đầu tư
              Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 30/12/2015
              Cập nhật4 năm trước

              Văn bản gốc Thông tư 06/2012/TT-BKHĐT hướng dẫn công tác thi đua khen thưởng ngành Kế hoạch

              Lịch sử hiệu lực Thông tư 06/2012/TT-BKHĐT hướng dẫn công tác thi đua khen thưởng ngành Kế hoạch