Thông tư 11/2002/TT-BKHCN

Thông tư 11/2002/TT-BKHCN hướng dẫn Điểm d khoản 1 Điều 4 Nghị định 59/2002/NĐ-CP bãi bỏ một số giấy phép và thay thế một số giấy phép bằng phương thức quản lý khác do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Thông tư 11/2002/TT-BKHCN bãi bỏ giấy phép và thay thế giấy phép bằng phương thức quản lý khác đã được thay thế bởi Thông tư 30/2005/TT-BKHCN chuyển giao công nghệ hướng dẫn Nghị định 11/2005/NĐ-CP và được áp dụng kể từ ngày 15/02/2006.

Nội dung toàn văn Thông tư 11/2002/TT-BKHCN bãi bỏ giấy phép và thay thế giấy phép bằng phương thức quản lý khác


BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-----

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------

Số: 11/2002/TT-BKHCN

Hà nội, ngày 29 tháng 11 năm 2002 

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN ĐIỂM D KHOẢN 1 ĐIỀU 4 NGHỊ ĐỊNH SỐ 59/2002/NĐ-CP NGÀY 04/06/2002 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC BÃI BỎ MỘT SỐ GIẤY PHÉP VÀ THAY THẾ MỘT SỐ GIẤY PHÉP BẰNG PHƯƠNG THỨC QUẢN LÝ KHÁC

Căn cứ Nghị định số 22/CP ngày 22/05/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ);
Căn cứ Nghị định số 59/2002/NĐ-CP ngày 04/06/2002 của Chính phủ về việc bãi bỏ một số giấy phép và thay thế một số giấy phép bằng phương thức quản lý khác (Nghị định số 59/2002/NĐ-CP);
Căn cứ hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ tại Công văn 4302/VPCP-ĐMDN ngày 05/08/2002 về việc thay thế quyết định phê duyệt bằng đăng ký Hợp đồng chuyển giao công nghệ;
Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thực hiện điểm d khoản 1 Điều 4 Nghị định số 59/2002/NĐ-CP như sau:

1. Đối tượng điều chỉnh và phạm vi áp dụng:

Thay thế phê duyệt Hợp đồng chuyển giao công nghệ bằng đăng ký Hợp đồng chuyển giao công nghệ, đối với:

- Hợp đồng chuyển giao công nghệ trong nước.

- Hợp đồng chuyển giao công nghệ nước ngoài vào Việt đối với Dự án đầu tư không sử dụng vốn Nhà nước.

- Hợp đồng chuyển giao công nghệ nước ngoài vào Việt đối với Dự án đầu tư sử dụng vốn Nhà nước có giá trị tương đương dưới 30 ngàn đô la Mỹ.

2. Cơ quan tiếp nhận Hồ sơ Hợp đồng chuyển giao công nghệ

- Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường của tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương (nơi có Trụ sở chính của Bên nhận công nghệ) nhận Hồ sơ Hợp đồng chuyển giao công nghệ trong nước.

- Bộ Khoa học và Công nghệ nhận Hồ sơ Hợp đồng chuyển giao công nghệ nước ngoài vào Việt Nam đối với Dự án đầu tư không sử dụng vốn Nhà nước và Hợp đồng chuyển giao công nghệ nước ngoài vào Việt Nam đối với Dự án đầu tư sử dụng vốn Nhà nước có giá trị tương đương dưới 30 ngàn đô la Mỹ.

3. Hồ sơ đăng ký Hợp đồng chuyển giao công nghệ bao gồm:

1. Đơn đăng ký Hợp đồng (theo Mẫu quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này).

2. Bản gốc Hợp đồng có dấu và chữ ký của đại diện các Bên trong từng trang của Hợp đồng (gồm cả Phụ lục kèm theo nếu có).

3. Bản giải trình về nội dung chuyển giao công nghệ hoặc bản sao Báo cáo nghiên cứu khả thi.

4. Bản dự toán tổng giá tiền thanh toán cho chuyển giao công nghệ trong thời hạn Hợp đồng.

5. Giấy phép đầu tư hoặc Quyết định đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập của Bên nhận công nghệ và Giấy chứng nhận khác của các cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành (nếu có).

6. Phiếu thu lệ phí đăng ký Hợp đồng chuyển giao công nghệ.

4. Xử lý Hồ sơ Hợp đồng chuyển giao công nghệ đã tiếp nhận

1. Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được Hồ sơ Hợp đồng chuyển giao công nghệ nếu Cơ quan tiếp nhận Hồ sơ Hợp đồng chuyển giao công nghệ không có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì Hợp đồng chuyển giao công nghệ đương nhiên được chấp nhận và có hiệu lực thi hành và Cơ quan tiếp nhận Hồ sơ Hợp đồng chuyển giao công nghệ gửi Phiếu xác nhận đăng ký Hợp đồng chuyển giao công nghệ cho Bên nhận công nghệ (theo Mẫu quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư này).

2. Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được Hồ sơ Hợp đồng chuyển giao công nghệ, nếu Cơ quan tiếp nhận Hồ sơ Hợp đồng chuyển giao công nghệ có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì Hợp đồng chuyển giao công nghệ chưa có hiệu lực thi hành. Các Bên tham gia Hợp đồng chuyển giao công nghệ phải sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu và gửi đến Cơ quan tiếp nhận Hồ sơ Hợp đồng chuyển giao công nghệ. Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được Hồ sơ Hợp đồng chuyển giao công nghệ đã sửa đổi, bổ sung nếu Cơ quan tiếp nhận Hồ sơ Hợp đồng chuyển giao công nghệ không có văn bản yêu cầu sửa đổi bổ sung tiếp thì Hợp đồng chuyển giao công nghệ có hiệu lực thi hành và Cơ quan tiếp nhận Hồ sơ Hợp đồng chuyển giao công nghệ gửi Phiếu xác nhận dăng ký Hợp đồng chuyển giao công nghệ cho Bên nhận công nghệ.

5. Điều khoản thi hành

5.1. Các Hợp đồng chuyển giao công nghệ đã được phê duyệt trước ngày Nghị định số 59/2002/NĐ-CP có hiệu lực, vẫn được tiếp tục thực hiện theo các quy định tại thời điểm Hợp đồng được phê duyệt.

5.2. Ngày 30 tháng 01 hàng năm Sở Khoa học, công nghệ và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản về Bộ Khoa học và Công nghệ: Danh sách các Hợp đồng chuyển giao công nghệ đã được đăng ký tại Sở của năm trước để tổng hợp chung.

5.3. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có vấn đề vướng mắc, đề nghị các Doanh nghiệp, tổ chức phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu, xử lý./.

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
THỨ TRƯỞNG




Bùi Mạnh Hải

                                                                                                                        

PHỤ LỤC 1: MẪU ĐƠN GỬI ĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

___________________________

     ………., ngày …..  tháng  …..  năm 200

BẢN ĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

Kính gửi:

1. Tên Doanh nghiệp (hoặc tổ chức) gửi đăng ký Hợp đồng chuyển giao công nghệ…….

   - Địa chỉ (đầy đủ)

   - Số điện thoại, fax:

   - Người đại diện:

   - Chức danh:

   - Quốc tịch:                                                    - Số điện thoại, fax:

2. Nội dung tóm tắt của Hợp đồng chuyển giao công nghệ:

2.1. Tên sản phẩm:

2.2. Nội dung công nghệ được chuyển giao:

2.3. Bên giao công nghệ (tên, địa chỉ, fax):

2.4.  Bên nhận công nghệ (tên, địa chỉ, fax):

2.5. Thời hạn hợp đồng:

3. Hồ sơ đăng ký Hợp đồng chuyển giao công nghệ (nêu tên các tài liệu kèm theo Đơn đăng ký).

TM CÁC BÊN

(Ký tên)

 

PHỤ LỤC 2: MẪU PHIẾU XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

 

Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

____________________

     ………, ngày ….  tháng ….  năm 200

 

XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ

HỢP ĐỒNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

- Căn cứ Nghị định số 45/1998/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 1998 của Chính phủ quy định chi tiết về chuyển giao công nghệ;

- Căn cứ Đơn đăng ký đề ngày …. tháng …. năm … và Hồ sơ Hợp đồng chuyển giao công nghệ của (tên doanh nghiệp hoặc tổ chức nhận công nghệ)…, nộp ngày …, bổ sung lần cuối cùng ngày (nếu có)….

XÁC NHẬN

Hợp đồng:

(Tên Hợp đồng, lĩnh vực sản xuất, dịch vụ, sản phẩm…)

Ký ngày:

Bản gốc (bằng tiếng Việt ) gồm:…. trang, trong đó có các phụ lục….

Bên giao:

Tên:

Địa chỉ:

Bên nhận:

Tên

Địa chỉ:

Dạng chuyển giao công nghệ: (Độc quyền/Không độc quyền)

Lãnh thổ chuyển giao công nghệ:

Giá chuyển giao công nghệ:

Thời hạn Hợp đồng chuyển giao công nghệ:

Hợp đồng đã được đăng ký vào Sổ đăng ký Quốc gia về chuyển giao công nghệ tại (tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ).

Số đăng ký: ……./…… ngày …… tháng ….. năm …..

Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ

(ký tên và đóng dấu)

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 11/2002/TT-BKHCN

Loại văn bảnThông tư
Số hiệu11/2002/TT-BKHCN
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành29/11/2002
Ngày hiệu lực14/12/2002
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcDoanh nghiệp
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 15/02/2006
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 11/2002/TT-BKHCN

Lược đồ Thông tư 11/2002/TT-BKHCN bãi bỏ giấy phép và thay thế giấy phép bằng phương thức quản lý khác


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản đính chính

            Văn bản bị thay thế

              Văn bản hiện thời

              Thông tư 11/2002/TT-BKHCN bãi bỏ giấy phép và thay thế giấy phép bằng phương thức quản lý khác
              Loại văn bảnThông tư
              Số hiệu11/2002/TT-BKHCN
              Cơ quan ban hànhBộ Khoa học và Công nghệ
              Người kýBùi Mạnh Hải
              Ngày ban hành29/11/2002
              Ngày hiệu lực14/12/2002
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcDoanh nghiệp
              Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 15/02/2006
              Cập nhật4 năm trước

              Văn bản được dẫn chiếu

                Văn bản hướng dẫn

                  Văn bản được hợp nhất

                    Văn bản gốc Thông tư 11/2002/TT-BKHCN bãi bỏ giấy phép và thay thế giấy phép bằng phương thức quản lý khác

                    Lịch sử hiệu lực Thông tư 11/2002/TT-BKHCN bãi bỏ giấy phép và thay thế giấy phép bằng phương thức quản lý khác