Thông tư 11/2002/TT-BTM

Thông tư 11/2002/TT-BTM hướng dẫn việc quản lý xuất nhập khẩu kim cương thô do Bộ Thương mại ban hành

Thông tư 11/2002/TT-BTM hướng dẫn thực hiện việc quản lý xuất nhập khẩu kim cương thô đã được thay thế bởi Thông tư liên tịch 14/2009/TTLT-BCT-BTC hướng dẫn cấp chứng nhận và thủ tục NKXK kim cương thô nhằm thực thi quy chế chứng nhận quy trình Kimberley và được áp dụng kể từ ngày 07/08/2009.

Nội dung toàn văn Thông tư 11/2002/TT-BTM hướng dẫn thực hiện việc quản lý xuất nhập khẩu kim cương thô


BỘ THƯƠNG MẠI
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 11/2002/TT-BTM

Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2002

 

THÔNG TƯ

CỦA BỘ THƯƠNG MẠI SỐ 11/2002/TT-TM-XNK NGÀY 26 THÁNG 12 NĂM 2002 VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN VIỆC QUẢN LÝ XUẤT NHẬP KHẨU KIM CƯƠNG THÔ

Thực hiện Chỉ thị số 1600/2002/CT-QHQT-VPCP ngày 13 tháng 12 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc Việt Nam tham gia Quy chế Chứng nhận quy trình Kimberley đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu kim cương thô;

Bộ Thương mại hướng dẫn thực hiện việc quản lý xuất khẩu, nhập khẩu kim cương thô như sau:

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Định nghĩa kim cương thô: Kim cương thô là các loại kim cương chưa được chế tác hoặc mới được đẽo, mài, đục đơn giản hoặc chỉ được đánh bóng một phần, được phân loại theo mã HS 71 02 10 00, 71 02 21 00, 71 02 31 00.

2. Nghiêm cấm việc nhập khẩu kim cương xung đột - là các loại kim cương thô do các phong trào nổi loạn hay khủng bố sử dụng để tài trợ cho các hoạt động của họ, kể cả các âm mưu làm suy yếu hay lật đổ các chính phủ hợp pháp, hoặc kim cương có được do sử dụng hoặc đe doạ sử dụng các biện pháp cưỡng bức hoặc phương tiện quân sự.

3. Các doanh nghiệp chỉ được phép xuất nhập khẩu kim cương thô với các nước tham gia Quy chế chứng nhận Quy trình Kimberley theo Phụ lục 01 kèm theo Thông tư này.

II. THỦ TỤC XUẤT NHẬP KHẨU KIM CƯƠNG THÔ

1. Các doanh nghiệp Việt Nam khi làm thủ tục xuất khẩu kim cương thô phải xuất trình cho cơ quan Hải quan Giấy chứng nhận Quy trình Kimberley do Bộ Thương mại cấp theo mẫu quy định. Đối với các lô hàng kim cương thô xuất khẩu trong thời gian đầu chưa có mẫu, Bộ Thương mại sẽ cấp thư xác nhận (Government Letter of Comfort) cho các doanh nghiệp để xác nhận cho những lô hàng này.

2. Các doanh nghiệp Việt Nam khi làm thủ tục nhập khẩu kim cương thô phải xuất trình cho cơ quan Hải quan Giấy chứng nhận quy trình Kimberley do nước xuất khẩu cấp. Trong trường hợp chưa có giấy chứng nhận quy trình Kimberley này, doanh nghiệp phải xuất trình thư xác nhận của Chính phủ nước xuất khẩu (Government Letter of Comfort), trong thư đó nêu rõ lô hàng kim cương thô được xuất khẩu tuân thủ theo các quy định của Quy chế chứng nhận Quy trình Kimberley.

3. Sau khi làm thủ tục thông quan cho các lô hàng kim cương thô nhập khẩu vào Việt Nam, cơ quan Hải quan sẽ lập và gửi Giấy xác nhận nhập khẩu các lô hàng này (Import Confirmation) theo mẫu quy định tại Phụ lục 02 của Thông tư này về Bộ Thương mại nước CHXHCN Việt Nam chuyển ban thư ký đóng tại nước Chủ tịch.

III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

1. Bộ Thương mại có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận Quy trình Kimberley hoặc Thư xác nhận của Chính phủ cho các doanh nghiệp.

2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/1/2003. Mọi quy định trái với những quy định tại Thông tư này bị bãi bỏ.

 

Mai Văn Dâu

(Đã ký)

 

PHỤ LỤC 01

DANH SÁCH CÁC NƯỚC THAM GIA QUY CHẾ KIMBERLEY

1. Angula (Chữ viết tắt chính thức AO)

2. Úc (AU)

3. Botswaita (BW)

4. Brazil (BR)

5. Burkina Faso (BF)

6. Canada (CA)

7. Cộng hoà Trung Phi (CF)

8. Cộng hoà Dân chủ Công gô (CD)

9. Cộng đồng Châu Âu (Áo-AT, Bỉ-BE, Đan Mạch-DK, Phần Lan-FI, Pháp-FR, Đức-DE, Hy Lạp-GR, Ai xơ len-IE, Ý- IT, Luc xăm bua-LU, Hà Lan-NL, Bồ Đào Nha-PT, Tây Ban Nha-ES, Thuỵ Điển-SE, Anh-GB)

10. Gabon (GA)

11. Ghana (GH)

12. Guinea (GN)

13. Ấn độ (IN)

14. Israel (IL)

15. Bờ biển Ngà (CI)

16. Nam Triều Tiên (KR)

17. Lesotho (LS)

18. Mauritius (MU)

19. Mêhicô (MX)

20. Mamibia (NA)

21. Na uy (NO)

22. Cộng hoà Nhân dân Trung hoa (CN, bao gồm cả Hồng Kông)

23. Philippines (PH)

24. Liên bang Nga (RU)

25. Sierra Leone (SL)

26. Nam Phi (ZA)

27. Swaziland (SZ)

28. Thuỵ Sỹ (CH)

29. Tanzania (TZ)

30. Thái Lan (TH)

31. Ukraine (UA)

32. Tiểu Vương quốc Ả rập (AE)

33. Hoa Kỳ (US)

34. Zimbabwe (ZW)

35. Sri Lanka (LK)

Các nước đã chính thức làm thủ tục gia nhập năm 2003

1. Cyprus (CY)

2. Cộng hoà Séc (CZ)

3. Guyana (GY)

4. Nhật Bản (JP)

5. Malta (MT)

6. Venezuela (VE)

7. Việt Nam (VN)

PHỤ LỤC 02
XÁC NHẬN KIM CƯƠNG THÔ NHẬP KHẨU
(In dưới tiêu đề của Nước CHXHCN Việt Nam và Tổng cục Hải quan)

Số thứ tự VN ……..

KIMBERLEY PROCESS CERTIFICATE IMPORT CONFIRMATION

It is heteby certified that the rough diamonds in this shipment exported

From………………………………

Were accepted for import

Into…………………………….

By…………………………..

On……………………………

And that the import has been checked and verified in compliance with the provisions of the Kimberley Process Certification Scheme for rough diamonds.

HS Classification

Carats

Value (US$)

7102.10

 

 

7102.21

 

 

7102.31

 

 

.. Ngày,…… tháng,…… năm…….

Chữ ký của cán bộ có thẩm quyền và con dấu

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 11/2002/TT-BTM

Loại văn bảnThông tư
Số hiệu11/2002/TT-BTM
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành26/12/2002
Ngày hiệu lực01/01/2003
Ngày công báo05/02/2003
Số công báoSố 7
Lĩnh vựcXuất nhập khẩu, Tài nguyên - Môi trường
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 07/08/2009
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 11/2002/TT-BTM

Lược đồ Thông tư 11/2002/TT-BTM hướng dẫn thực hiện việc quản lý xuất nhập khẩu kim cương thô


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản sửa đổi, bổ sung

      Văn bản bị đính chính

        Văn bản được hướng dẫn

          Văn bản đính chính

            Văn bản bị thay thế

              Văn bản hiện thời

              Thông tư 11/2002/TT-BTM hướng dẫn thực hiện việc quản lý xuất nhập khẩu kim cương thô
              Loại văn bảnThông tư
              Số hiệu11/2002/TT-BTM
              Cơ quan ban hànhBộ Thương mại
              Người kýMai Văn Dâu
              Ngày ban hành26/12/2002
              Ngày hiệu lực01/01/2003
              Ngày công báo05/02/2003
              Số công báoSố 7
              Lĩnh vựcXuất nhập khẩu, Tài nguyên - Môi trường
              Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 07/08/2009
              Cập nhật4 năm trước

              Văn bản được dẫn chiếu

                Văn bản được hợp nhất

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Thông tư 11/2002/TT-BTM hướng dẫn thực hiện việc quản lý xuất nhập khẩu kim cương thô

                      Lịch sử hiệu lực Thông tư 11/2002/TT-BTM hướng dẫn thực hiện việc quản lý xuất nhập khẩu kim cương thô