Thông tư 121/2011/TT-BTC

Thông tư 121/2011/TT-BTC hướng dẫn Quyết định 315/QĐ-TTg về thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp giai đoạn 2011-2013 do Bộ Tài chính ban hành

Nội dung toàn văn Thông tư 121/2011/TT-BTC hướng dẫn Quyết định 315/QĐ-TTg


BỘ TÀI CHÍNH
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 315/QĐ-TTg">121/2011/TT-BTC

Hà Nội, ngày 17 tháng 8 năm 2011

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 315/QĐ-TTG NGÀY 01/3/2011 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM BẢO HIỂM NÔNG NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2011-2013

Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2000, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Căn cứ Nghị định số 45/2007/NĐ-CP ngày 27/3/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm;

Căn cứ Nghị định số 46/2007/NĐ-CP ngày 27/3/2007 của Chính phủ quy định chế độ tài chính đối với các doanh nghiệp bảo hiểm;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Quyết định số 315/QĐ-TTg ngày 01/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp giai đoạn 2011-2013;

Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Quyết định số 315/QĐ-TTg ngày 01/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp giai đoạn 2011-2013 như sau:

Chương I.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn một số điều của Quyết định số 315/QĐ-TTg ngày 01/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp giai đoạn 2011-2013 (sau đây gọi tắt là Quyết định 315) về các nội dung sau:

1. Đăng ký, quyết định doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp;

2. Phê chuẩn quy tắc, điều khoản, biểu phí bảo hiểm, hoa hồng bảo hiểm, mức trách nhiệm bảo hiểm;

3. Cơ chế tài chính, chính sách hỗ trợ đối với doanh nghiệp bảo hiểm triển khai thí điểm bảo hiểm nông nghiệp và thực hiện hỗ trợ;

4. Hồ sơ, thủ tục và quy trình hỗ trợ thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp;

5. Cấp kinh phí hỗ trợ thuộc trách nhiệm của ngân sách trung ương và hướng dẫn Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện chính sách hỗ trợ thí điểm bảo hiểm nông nghiệp;

6. Triển khai, kiểm tra, giám sát, tổng kết, đánh giá và các nội dung khác có liên quan trong việc thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Doanh nghiệp bảo hiểm có đủ điều kiện được lựa chọn triển khai thí điểm bảo hiểm nông nghiệp theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Quyết định 315 (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp bảo hiểm), doanh nghiệp tái bảo hiểm, đại lý bảo hiểm và các tổ chức, cá nhân khác liên quan đến việc thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp theo Quyết định 315 có trách nhiệm tuân thủ quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.

Chương II.

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1. Hồ sơ, thủ tục đăng ký, quyết định doanh nghiệp bảo hiểm triển khai thí điểm bảo hiểm nông nghiệp

Điều 3. Điều kiện triển khai thí điểm

Doanh nghiệp bảo hiểm đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại khoản 8 Điều 1 Quyết định 315 thì được triển khai thí điểm bảo hiểm nông nghiệp. Cụ thể:

1. Được cấp giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ. Trong đó, Chủ tịch Hội đồng quản trị (Hội đồng thành viên) hoặc Tổng Giám đốc (Giám đốc) hoặc Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc) có kinh nghiệm triển khai bảo hiểm nông nghiệp;

2. Đáp ứng biên khả năng thanh toán theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm;

3. Có hệ thống chi nhánh, sở giao dịch, hội sở, công ty thành viên hạch toán phụ thuộc (được gọi là chi nhánh), văn phòng đại diện tại địa bàn triển khai thí điểm bảo hiểm nông nghiệp;

4. Có phương án bố trí đội ngũ nhân viên làm bảo hiểm nông nghiệp.

Điều 4. Hồ sơ, thủ tục đăng ký triển khai thí điểm bảo hiểm nông nghiệp

Hồ sơ đăng ký triển khai thí điểm bảo hiểm nông nghiệp gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện tới Bộ Tài chính gồm:

1. Văn bản đề nghị được triển khai thí điểm bảo hiểm nông nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Tài liệu chứng minh đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 3 Thông tư này.

3. Phương án kinh doanh trong 3 năm triển khai thí điểm bảo hiểm nông nghiệp, trong đó nêu rõ:

a) Các sản phẩm bảo hiểm dự kiến triển khai, kèm theo quy tắc, điều khoản, biểu phí bảo hiểm, quy trình khai thác, giám định, bồi thường; quy trình kiểm soát nội bộ; quy trình quản lý rủi ro, quản lý chương trình tái bảo hiểm; công thức, phương pháp và giải trình cơ sở tính phí, dự phòng nghiệp vụ của sản phẩm bảo hiểm dự kiến triển khai; xác định cụ thể mức trách nhiệm bảo hiểm, bồi thường bảo hiểm đối với sản phẩm bảo hiểm;

b) Các tài liệu có liên quan bao gồm: mẫu giấy yêu cầu bảo hiểm, tài liệu giới thiệu sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp bảo hiểm, tài liệu minh họa bán hàng, các mẫu hợp đồng bảo hiểm kê khai và ký vào khi mua bảo hiểm. Các tài liệu này là một bộ phận của hợp đồng bảo hiểm;

c) Địa bàn dự kiến triển khai thí điểm, trong đó giải trình cụ thể về mạng lưới khai thác dự kiến triển khai: hệ thống chi nhánh, sở giao dịch, hội sở, công ty thành viên hạch toán phụ thuộc (được gọi là chi nhánh), văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, kênh phân phối, nhân sự đáp ứng yêu cầu triển khai bảo hiểm tới cấp xã tại địa bàn đăng ký triển khai thí điểm bảo hiểm nông nghiệp;

d) Dự kiến doanh thu, chi phí của sản phẩm bảo hiểm dự kiến triển khai đối với đối tượng được bảo hiểm.

4. Chương trình tái bảo hiểm theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 5. Quyết định doanh nghiệp bảo hiểm triển khai thí điểm bảo hiểm nông nghiệp

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 4 Thông tư này của doanh nghiệp bảo hiểm, Bộ Tài chính có văn bản trả lời về việc chấp thuận hoặc từ chối chấp thuận đề nghị của doanh nghiệp bảo hiểm. Trong trường hợp chấp thuận, Bộ Tài chính ban hành Quyết định phê chuẩn doanh nghiệp bảo hiểm triển khai thí điểm theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này đồng thời thông báo cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi dự kiến triển khai thí điểm bảo hiểm nông nghiệp về doanh nghiệp bảo hiểm và các sản phẩm bảo hiểm dự kiến triển khai thí điểm tại địa bàn. Trong trường hợp từ chối, Bộ Tài chính có văn bản nêu rõ lý do.

Điều 6. Công bố thông tin hoạt động thí điểm bảo hiểm nông nghiệp

1. Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận của Bộ Tài chính, doanh nghiệp bảo hiểm phải đăng báo hàng ngày của báo trung ương và báo địa phương nơi doanh nghiệp triển khai thí điểm bảo hiểm nông nghiệp trong 5 số báo liên tiếp về những nội dung quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Các nội dung công bố thông tin bao gồm:

a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, trụ sở chi nhánh, sở giao dịch, hội sở, công ty thành viên hạch toán phụ thuộc (được gọi là chi nhánh), văn phòng đại diện tại địa bàn dự kiến triển khai thí điểm bảo hiểm nông nghiệp;

b) Địa bàn triển khai thí điểm bảo hiểm nông nghiệp, đối tượng được bảo hiểm, các sản phẩm bảo hiểm dự kiến triển khai;

c) Họ tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

d) Hệ thống phân phối sản phẩm của doanh nghiệp bảo hiểm.

Điều 7. Các trường hợp thay đổi phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính

1. Khi thay đổi địa bàn đăng ký triển khai thí điểm bảo hiểm nông nghiệp, doanh nghiệp bảo hiểm phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính.

a) Hồ sơ đề nghị thay đổi gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện tới Bộ Tài chính gồm:

- Văn bản đề nghị thay đổi địa bàn đăng ký triển khai thí điểm bảo hiểm nông nghiệp;

- Văn bản chấp thuận của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ doanh nghiệp bảo hiểm về việc thay đổi địa bàn đăng ký triển khai thí điểm bảo hiểm nông nghiệp;

- Văn bản giải trình cụ thể về mạng lưới khai thác dự kiến triển khai: hệ thống chi nhánh, sở giao dịch, hội sở, công ty thành viên hạch toán phụ thuộc (được gọi là chi nhánh), văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, kênh phân phối, nhân sự đáp ứng yêu cầu triển khai thí điểm bảo hiểm nông nghiệp tới cấp xã tại địa bàn đăng ký triển khai thí điểm bảo hiểm nông nghiệp.

b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 7 Thông tư này của doanh nghiệp bảo hiểm, Bộ Tài chính có văn bản trả lời về việc chấp thuận hoặc từ chối chấp thuận đề nghị của doanh nghiệp bảo hiểm. Trong trường hợp từ chối, Bộ Tài chính có văn bản nêu rõ lý do.

2. Khi thay đổi sản phẩm bảo hiểm nông nghiệp (bao gồm đối tượng bảo hiểm), doanh nghiệp bảo hiểm phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính.

a) Hồ sơ đề nghị thay đổi sản phẩm bảo hiểm nông nghiệp gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện tới Bộ Tài chính gồm các tài liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này.

b) Thời hạn xem xét hồ sơ đề nghị thay đổi sản phẩm bảo hiểm nông nghiệp thực hiện theo quy định tại khoản 3, 4, 5 Điều 8 Thông tư này.

Mục 2. Khai thác bảo hiểm, tái bảo hiểm

Điều 8. Phê chuẩn quy tắc, điều khoản, biểu phí bảo hiểm

1. Quy tắc, điều khoản, biểu phí do doanh nghiệp bảo hiểm xây dựng phải đảm bảo:

a) Tuân thủ pháp luật;

b) Ngôn ngữ sử dụng trong quy tắc, điều khoản bảo hiểm phải chính xác, cách diễn đạt đơn giản, dễ hiểu. Đối với thuật ngữ chuyên môn cần xác định rõ nội dung và phải định nghĩa rõ trong quy tắc, điều khoản bảo hiểm;

c) Thể hiện rõ ràng, minh bạch quyền lợi có thể được bảo hiểm, đối tượng bảo hiểm, phạm vi và các rủi ro được bảo hiểm, quyền lợi và nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm và người được bảo hiểm, trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm, điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm, phương thức trả tiền bảo hiểm, các quy định giải quyết tranh chấp;

d) Phí bảo hiểm phải được xây dựng dựa trên số liệu thống kê, đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm và phải tương ứng với điều kiện và trách nhiệm bảo hiểm;

đ) Xác định rõ đơn vị bảo hiểm đối với từng đối tượng được bảo hiểm (cây lúa thực hiện bảo hiểm theo đơn vị huyện; vật nuôi, thủy sản thực hiện bảo hiểm theo từng xã, hộ nông dân, cá nhân hoặc tổ chức sản xuất nông nghiệp đáp ứng tiêu chí về quy mô theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn); mức miễn thường; cách thức cấp đơn bảo hiểm; cách thức xác định giá trị tổn thất và bồi thường bảo hiểm đối với từng loại hình bảo hiểm theo chỉ số và bảo hiểm truyền thống;

e) Có xác nhận của chuyên gia tính phí.

2. Hồ sơ đề nghị phê chuẩn sản phẩm bảo hiểm:

Trước khi triển khai sản phẩm bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải được Bộ Tài chính phê chuẩn sản phẩm bảo hiểm. Hồ sơ đề nghị phê chuẩn sản phẩm bảo hiểm bao gồm:

a) Văn bản đề nghị phê chuẩn sản phẩm bảo hiểm trong đó cam kết doanh nghiệp bảo hiểm chịu trách nhiệm về nội dung và tính hợp pháp của quy tắc, điều khoản bảo hiểm;

b) Quy tắc, điều khoản, biểu phí bảo hiểm của sản phẩm bảo hiểm dự kiến triển khai;

c) Công thức, phương pháp và giải trình cơ sở kỹ thuật dùng để tính phí, dự phòng nghiệp vụ của sản phẩm bảo hiểm dự kiến triển khai;

d) Các tài liệu có liên quan bao gồm: mẫu giấy yêu cầu bảo hiểm, tài liệu giới thiệu sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp bảo hiểm, tài liệu minh họa bán hàng, các mẫu đơn mà khách hàng kê khai và ký vào khi mua bảo hiểm. Các tài liệu này là một bộ phận của hợp đồng bảo hiểm. Hợp đồng đại lý bảo hiểm (trong đó quy định rõ trách nhiệm của đại lý bảo hiểm trong việc thu phí bảo hiểm, giám định tổn thất, thu xếp giải quyết bồi thường bảo hiểm).

3. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại khoản 2 Điều này, Bộ Tài chính có văn bản xin ý kiến Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có liên quan về việc phê chuẩn sản phẩm bảo hiểm.

4. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ Bộ Tài chính gửi xin ý kiến, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có liên quan có ý kiến bằng văn bản về việc chấp thuận hoặc không chấp thuận. Trong trường hợp không chấp thuận, phải giải thích rõ lý do.

5. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có liên quan, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận hoặc từ chối chấp thuận. Trong trường hợp từ chối, Bộ Tài chính có văn bản giải thích lý do.

Điều 9. Hệ thống phân phối bảo hiểm và đào tạo đại lý bảo hiểm

1. Hệ thống phân phối bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm gồm:

a) Bán bảo hiểm trực tiếp;

b) Bán bảo hiểm thông qua đại lý bảo hiểm;

c) Bán bảo hiểm thông qua môi giới bảo hiểm.

2. Đại lý bảo hiểm nông nghiệp phải được đào tạo tối thiểu là 8 giờ. Việc tổ chức đào tạo, thi và cấp chứng chỉ đào tạo đại lý bảo hiểm thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

3. Nội dung hoạt động đại lý bảo hiểm:

Đại lý bảo hiểm có thể được doanh nghiệp bảo hiểm uỷ quyền tiến hành các hoạt động sau đây:

a) Giới thiệu, chào bán bảo hiểm;

b) Thu xếp việc giao kết hợp đồng bảo hiểm;

c) Thu phí bảo hiểm;

d) Thu xếp giải quyết bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm;

đ) Thực hiện các hoạt động khác có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng bảo hiểm.

Điều 10. Hoa hồng bảo hiểm

1. Doanh nghiệp bảo hiểm chỉ được chi trả hoa hồng bảo hiểm cho các đối tượng sau:

a) Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm;

b) Đại lý bảo hiểm.

2. Tỷ lệ hoa hồng bảo hiểm được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 11. Giao kết hợp đồng bảo hiểm

1. Doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện giao kết hợp đồng bảo hiểm với bên mua bảo hiểm khi có đủ các điều kiện sau:

a) Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đăng ký tham gia bảo hiểm theo mẫu quy định tại Phụ lục 11 ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về đối tượng tham gia bảo hiểm (hộ nông dân thuộc diện nghèo, cận nghèo; hộ nông dân không thuộc diện nghèo, cận nghèo; tổ chức sản xuất nông nghiệp), đối tượng được bảo hiểm (cây lúa, vật nuôi, thủy sản) tại địa bàn xã theo mẫu quy định tại Phụ lục 12, 19, 26 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Thời điểm phát sinh trách nhiệm bảo hiểm:

a) Đối với trường hợp bên mua bảo hiểm được Nhà nước hỗ trợ một phần phí bảo hiểm:

Trách nhiệm bảo hiểm phát sinh khi có một trong những trường hợp sau đây:

- Hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết và bên mua bảo hiểm đã đóng đủ phần phí bảo hiểm không được Nhà nước hỗ trợ theo quy định tại hợp đồng bảo hiểm và có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về đối tượng thuộc diện được Nhà nước hỗ trợ phí bảo hiểm (hộ nông dân thuộc diện cận nghèo; hộ nông dân không thuộc diện nghèo, cận nghèo; tổ chức sản xuất nông nghiệp) theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định 315.

- Hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết, trong đó có thỏa thuận bằng văn bản giữa doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm về việc bên mua bảo hiểm nợ phí bảo hiểm và có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về đối tượng thuộc diện được Nhà nước hỗ trợ phí bảo hiểm (hộ nông dân thuộc diện cận nghèo; hộ nông dân không thuộc diện nghèo, cận nghèo; tổ chức sản xuất nông nghiệp) theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định 315.

- Có bằng chứng về việc hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết và bên mua bảo hiểm đã đóng đủ phần phí bảo hiểm không được Nhà nước hỗ trợ theo quy định tại hợp đồng bảo hiểm và có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về đối tượng thuộc diện được Nhà nước hỗ trợ phí bảo hiểm (hộ nông dân thuộc diện cận nghèo; hộ nông dân không thuộc diện nghèo, cận nghèo; tổ chức sản xuất nông nghiệp) theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định 315.

b) Đối với trường hợp bên mua bảo hiểm được Nhà nước hỗ trợ 100% phí bảo hiểm:

Trách nhiệm bảo hiểm phát sinh khi hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết và có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về đối tượng thuộc diện được Nhà nước hỗ trợ 100% phí bảo hiểm theo quy định tại điểm a, khoản 2 Điều 1 Quyết định 315.

3. Doanh nghiệp bảo hiểm được cơ quan có thẩm quyền thanh toán phần phí bảo hiểm được Nhà nước hỗ trợ cho bên mua bảo hiểm khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

a) Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đăng ký tham gia bảo hiểm theo mẫu quy định tại Phụ lục 11 ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về đối tượng tham gia bảo hiểm (hộ nông dân thuộc diện nghèo, cận nghèo; hộ nông dân không thuộc diện nghèo, cận nghèo; tổ chức sản xuất nông nghiệp), đối tượng được bảo hiểm (cây lúa, vật nuôi, thủy sản) tại địa bàn xã theo mẫu quy định tại Phụ lục 12 (cây lúa), Phụ lục 19 (vật nuôi), Phụ lục 26 (thủy sản) ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Hợp đồng bảo hiểm được giao kết trên cơ sở quy tắc, điều khoản, biểu phí bảo hiểm nông nghiệp đã được Bộ Tài chính phê chuẩn.

d) Bên mua bảo hiểm đã đóng đủ phần phí bảo hiểm không được Nhà nước hỗ trợ theo quy định tại hợp đồng bảo hiểm (đối với trường hợp bên mua bảo hiểm không được Nhà nước hỗ trợ 100% phí bảo hiểm).

Trình tự, thủ tục thanh toán thực hiện theo quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 20 Thông tư này.

Điều 12. Hoạt động tái bảo hiểm

1. Chương trình tái bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Tổng công ty cổ phần Tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam có trách nhiệm nhận tái bảo hiểm và nhượng tái bảo hiểm cho các doanh nghiệp bảo hiểm trong nước. Trường hợp các doanh nghiệp bảo hiểm trong nước không nhận hết trách nhiệm được bảo hiểm, Tổng công ty cổ phần Tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam thực hiện nhượng tái bảo hiểm cho các doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm nước ngoài trên nguyên tắc đảm bảo lợi ích quốc gia.

3. Đối với trường hợp doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm nước ngoài không nhận hết, Tổng công ty cổ phần Tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam có trách nhiệm tổng hợp, thống kê, đề xuất phương án xử lý báo cáo Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết.

Mục 3. Chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm, tái bảo hiểm triển khai thí điểm bảo hiểm nông nghiệp

Điều 13. Nguyên tắc triển khai thí điểm

Doanh nghiệp bảo hiểm, Tổng công ty cổ phần Tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam triển khai thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp theo nguyên tắc không vì mục tiêu lợi nhuận.

Điều 14. Hạch toán doanh thu, chi phí

1. Chi phí

a) Đối với chi bán hàng, chi quản lý, chi hoa hồng bảo hiểm; chi hỗ trợ, chi thù lao cho các cấp chính quyền địa phương để triển khai bảo hiểm nông nghiệp, doanh nghiệp bảo hiểm được phép sử dụng không quá 35% doanh thu phí bảo hiểm nông nghiệp (bao gồm cả phí bảo hiểm được Nhà nước hỗ trợ và phí bảo hiểm bên mua bảo hiểm phải nộp).

b) Đối với dự phòng nghiệp vụ: Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm trích lập dự phòng phí bảo hiểm, dự phòng bồi thường, dự phòng bồi thường cho các dao động lớn về tổn thất theo quy định của pháp luật hiện hành.

Dự phòng bồi thường cho các dao động lớn về tổn thất được trích lập tối thiểu 10% phí bảo hiểm nông nghiệp thực giữ lại. Phần phí bảo hiểm giữ lại trong năm sau khi đã trừ đi các khoản chi phí theo quy định, được dùng để bổ sung vào dự phòng bồi thường cho các dao động lớn về tổn thất.

Việc sử dụng dự phòng bồi thường cho các dao động lớn về tổn thất thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành và hướng dẫn của Bộ Tài chính khi kết thúc giai đoạn thực hiện thí điểm.

2. Hạch toán doanh thu, chi phí của doanh nghiệp bảo hiểm

Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm hạch toán tách biệt doanh thu, chi phí từ hoạt động thí điểm bảo hiểm nông nghiệp với các hoạt động khác và hoạt động bảo hiểm nông nghiệp (nếu có) mà doanh nghiệp bảo hiểm đang triển khai.

Đến ngày 31/12/2013, căn cứ vào kết quả hoạt động triển khai thí điểm bảo hiểm nông nghiệp, trong trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm, Tổng công ty cổ phần Tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam bị lỗ với mức vượt quá 10% vốn chủ sở hữu từ hoạt động kinh doanh thí điểm bảo hiểm nông nghiệp, Bộ Tài chính có cơ chế hướng dẫn theo thẩm quyền hoặc báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, hỗ trợ.

3. Các quy định khác về doanh thu, chi phí của doanh nghiệp bảo hiểm được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 15. Chế độ báo cáo

1. Doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện lập và gửi cho Bộ Tài chính các báo cáo nghiệp vụ theo quý và năm và kèm theo bản điện tử theo mẫu quy định tại Phụ lục 3, 4, 5, 6, 7, 8 kèm theo Thông tư này.

2. Doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện lập và gửi cho Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố các báo cáo liên quan đến kết quả hoạt động thí điểm bảo hiểm nông nghiệp tại địa bàn triển khai thí điểm theo quý và năm và kèm theo bản điện tử theo mẫu quy định tại Phụ lục 3, 4, 5, 6, 7 kèm theo Thông tư này.

3. Tổng công ty cổ phần Tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam có trách nhiệm lập và gửi các báo cáo sau:

a) Báo cáo doanh thu tái bảo hiểm quý, năm theo mẫu quy định tại Phụ lục 9 kèm theo Thông tư này;

b) Báo cáo bồi thường tái bảo hiểm quý, năm theo mẫu quy định tại Phụ lục 10 kèm theo Thông tư này.

4. Thời hạn nộp báo cáo:

a) Báo cáo quý: doanh nghiệp bảo hiểm, Tổng công ty cổ phần Tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam lập và gửi Bộ Tài chính chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc quý.

b) Báo cáo năm: doanh nghiệp bảo hiểm, Tổng công ty cổ phần Tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam lập và gửi Bộ Tài chính chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

5. Ngoài các báo cáo nghiệp vụ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, Bộ Tài chính có thể yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm, Tổng công ty cổ phần Tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam báo cáo bổ sung về tình hình hoạt động, tình hình tài chính của doanh nghiệp để phục vụ cho công tác thống kê và đánh giá tình hình triển khai thí điểm bảo hiểm nông nghiệp.

6. Doanh nghiệp bảo hiểm, Tổng công ty cổ phần Tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các báo cáo của mình.

Mục 4. Hỗ trợ, chi thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp

Điều 16. Mức hỗ trợ của Nhà nước, đối tượng được hỗ trợ, nguồn kinh phí và cơ chế hỗ trợ

1. Mức hỗ trợ của Nhà nước và đối tượng được hỗ trợ theo Quyết định 315, cụ thể như sau:     

a) Hỗ trợ 100% phí bảo hiểm cho hộ nông dân, cá nhân nghèo sản xuất nông nghiệp tham gia thí điểm bảo hiểm nông nghiệp.

b) Hỗ trợ 80% phí bảo hiểm cho hộ nông dân, cá nhân cận nghèo sản xuất nông nghiệp tham gia thí điểm bảo hiểm nông nghiệp.

c) Hỗ trợ 60% phí bảo hiểm cho hộ nông dân, cá nhân không thuộc diện nghèo, cận nghèo sản xuất nông nghiệp tham gia thí điểm bảo hiểm nông nghiệp.

d) Hỗ trợ 20% phí bảo hiểm cho tổ chức sản xuất nông nghiệp tham gia thí điểm bảo hiểm nông nghiệp.

2. Hộ nông dân thuộc diện nghèo, cận nghèo là hộ nông dân được quy định tại Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015. Nhà nước khuyến khích các địa phương sử dụng ngân sách địa phương để hỗ trợ các hộ nông dân không thuộc hộ nghèo, cận nghèo theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/1/2011 nhưng thuộc hộ nghèo theo quy định chuẩn nghèo của địa phương (nếu có).

3. Kinh phí hỗ trợ cho đối tượng được hỗ trợ: được đảm bảo từ nguồn ngân sách trung ương và ngân sách địa phương và được bố trí trong dự toán chi sự nghiệp kinh tế, cụ thể như sau:

a) Ngân sách trung ương hỗ trợ 100% cho các tỉnh nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương;

b) Ngân sách trung ương hỗ trợ 50% cho các tỉnh, thành phố có tỷ lệ điều tiết về ngân sách trung ương dưới 50%, ngân sách địa phương đảm bảo 50% còn lại;

c) Ngân sách địa phương tự đảm bảo đối với các địa phương không thuộc đối tượng quy định tại điểm a, điểm b, khoản 3 Điều này.

Điều 17. Chi hoạt động thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp

Chi cho hoạt động thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp là các khoản chi cho các hoạt động để thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp ngoài khoản chi hỗ trợ về phí bảo hiểm đã nêu tại khoản 1 Điều 16 Thông tư này, bao gồm:

1. Hoạt động “Nghiên cứu, phê chuẩn quy tắc, điều khoản, biểu phí bảo hiểm nông nghiệp”, chi các khoản:

a) Chi thuê tư vấn:

- Nghiên cứu xây dựng quy tắc, điều khoản bảo hiểm nông nghiệp;

- Nghiên cứu xây dựng biểu phí bảo hiểm nông nghiệp;

- Thiết kế sản phẩm bảo hiểm nông nghiệp: mẫu giấy yêu cầu, hợp đồng bảo hiểm;

- Xây dựng quy trình hướng dẫn quản lý rủi ro, khai thác, giám định bồi thường;

- Thẩm tra, góp ý về chương trình tái bảo hiểm;

- Xây dựng quy chế, tỷ lệ dự phòng;

- Tổ chức hệ thống phân phối sản phẩm;

- Xây dựng cơ chế tài chính cho doanh nghiệp bảo hiểm.

b) Chi công tác xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ việc tính phí bảo hiểm;

c) Chi tổ chức hội nghị, hội thảo phục vụ việc xây dựng quy tắc, điều khoản, biểu phí bảo hiểm nông nghiệp;

d) Chi khác phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây dựng ban hành quy tắc, điều khoản, biểu phí bảo hiểm nông nghiệp.

2. Hoạt động “Tổ chức thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp”, chi các khoản:

a) Chi tổ chức đào tạo, tập huấn, hội thảo;

b) Chi tuyên truyền.

3. Hoạt động “Kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp”, chi các khoản:

a) Chi công tác phí;

b) Chi khác liên quan đến hoạt động kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp.

4. Hoạt động “Tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp”, chi các khoản:

a) Chi tổ chức hội nghị, hội thảo, sơ kết, tổng kết;

b) Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ việc tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp;

c) Chi công tác phí;

d) Chi khác phục vụ trực tiếp cho công tác tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp.

5. Kinh phí cho hoạt động thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp được đảm bảo từ nguồn ngân sách trung ương và nằm trong dự toán chi quản lý hành chính bố trí trong dự toán giao cho Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm (Bộ Tài chính) và các nguồn tài trợ hợp pháp khác (nếu có).

Điều 18. Thời gian thực hiện

1. Kinh phí hỗ trợ và kinh phí chi hoạt động thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp được bố trí trong dự toán ngân sách trong thời gian thực hiện thí điểm từ ngày 01/7/2011 đến hết ngày 31/12/2013 theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định 315.

2. Trường hợp dự toán giao năm 2011 không đủ để bố trí các khoản kinh phí trên thì được ứng trước dự toán năm 2012.

Điều 19. Phương thức hỗ trợ

1. Doanh nghiệp bảo hiểm được Ngân sách nhà nước chi trả phí bảo hiểm nông nghiệp (phần ngân sách nhà nước phải hỗ trợ theo quy định) khi đã thực hiện cấp đơn bảo hiểm nông nghiệp và đã thu phí bảo hiểm của các hộ, cá nhân, tổ chức (phần các hộ, cá nhân, tổ chức phải nộp phí bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm) trên cơ sở đầy đủ hồ sơ, thủ tục quy định tại Điều 20 Thông tư này.

2. Các khoản chi cho các hoạt động thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp được ngân sách nhà nước chi trả khi có dự toán và đầy đủ các chứng từ chi hợp lệ theo qui định của pháp luật hiện hành.

Điều 20. Hồ sơ, trình tự và thủ tục chi

1. Chi cho các doanh nghiệp bảo hiểm

a) Hồ sơ:

- Đơn đề nghị chi trả phí bảo hiểm nông nghiệp do doanh nghiệp bảo hiểm lập gửi Sở Tài chính và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo mẫu quy định tại Phụ lục số 36 kèm theo Thông tư này.

- Bảng chi tiết hợp đồng bảo hiểm nông nghiệp của các hộ, cá nhân, tổ chức của từng xã do doanh nghiệp bảo hiểm lập, có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã theo mẫu quy định tại Phụ lục số 37 kèm theo Thông tư này gửi Sở Tài chính và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Bảng tổng hợp hợp đồng bảo hiểm nông nghiệp của các hộ, cá nhân, tổ chức của từng huyện do doanh nghiệp bảo hiểm lập theo mẫu quy định tại Phụ lục số 38 kèm theo Thông tư này gửi Sở Tài chính và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Bảng tổng hợp hợp đồng bảo hiểm nông nghiệp của các hộ, cá nhân, tổ chức của toàn tỉnh do doanh nghiệp bảo hiểm lập theo mẫu quy định tại Phụ lục số 39 kèm theo Thông tư này gửi Sở Tài chính và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

b) Quy trình và thủ tục chi trả phần ngân sách hỗ trợ phí bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm đã thực hiện ký hợp đồng bảo hiểm nông nghiệp với hộ, cá nhân, tổ chức.

- Chậm nhất là ngày 15 của tháng cuối quý, doanh nghiệp bảo hiểm lập hồ sơ đề nghị chi trả phí bảo hiểm đối với những hợp đồng bảo hiểm nông nghiệp đã ký với các hộ, cá nhân, tổ chức tham gia thí điểm bảo hiểm nông nghiệp theo quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này gửi Sở Tài chính và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh để thực hiện:

+ Đối với địa phương không thuộc đối tượng ngân sách trung ương hỗ trợ, thực hiện chi trả cho các doanh nghiệp bảo hiểm từ nguồn ngân sách địa phương.

+ Đối với địa phương được ngân sách trung ương hỗ trợ 100% hoặc 50% nhu cầu kinh phí, thực hiện báo cáo Bộ Tài chính phần ngân sách trung ương phải hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Thông tư này.

- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Sở Tài chính, căn cứ vào số kinh phí ngân sách trung ương hỗ trợ và phần ngân sách địa phương phải hỗ trợ theo quy định, Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc thanh toán phần phí bảo hiểm được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho doanh nghiệp bảo hiểm.

2. Chi hoạt động thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp

a) Nguyên tắc và thẩm quyền chi:

- Bảo đảm tách bạch với các hoạt động quản lý giám sát bảo hiểm thuộc chức năng của Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm, không trùng lặp về đối tượng chi, nội dung chi.

- Đối với các khoản chi theo quy định phải thực hiện đấu thầu thì áp dụng theo quy định của Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn thi hành.

- Cục trưởng Cục quản lý, giám sát bảo hiểm có trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí có hiệu quả, tiết kiệm, đúng chế độ của pháp luật.

b) Chế độ chi và mức chi:

- Chế độ chi và mức chi đối với các nội dung chi tại Điều 17 Thông tư này thực hiện theo đúng quy định về tiêu chuẩn, định mức chi tiêu hiện hành và quy định tại Thông tư này.

- Trường hợp khoản chi chưa có chế độ hướng dẫn, căn cứ theo hoá đơn chứng từ chi tiêu thực tế, hợp lý, hợp lệ theo quy định của pháp luật, Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm báo cáo Bộ Tài chính xem xét, quyết định và Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm chịu trách nhiệm về nội dung chi này đảm bảo đúng chế độ tiết kiệm và hiệu quả.

Mục 5. Quy trình lập dự toán, thực hiện dự toán, quyết toán kinh phí thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp

Điều 21. Lập dự toán ngân sách

Việc lập và chấp hành dự toán ngân sách theo Quyết định 315 được thực hiện theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành và quy định cụ thể tại Thông tư này.

1. Đối với dự toán chi hỗ trợ:

a) Cùng với thời gian lập dự toán ngân sách hàng năm, căn cứ vào số lượng các hộ, cá nhân, tổ chức theo đối tượng và có nhu cầu tham gia bảo hiểm nông nghiệp, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn dự kiến số kinh phí thực hiện Quyết định 315 gửi Sở Tài chính để tổng hợp và xác định phần ngân sách trung ương hỗ trợ theo chế độ quy định báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố gửi Bộ Tài chính cùng với dự toán ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

b) Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan căn cứ vào nhu cầu kinh phí của các địa phương xác định nhu cầu kinh phí phần ngân sách trung ương phải đảm bảo để thực hiện Quyết định 315 tổng hợp trong chi sự nghiệp kinh tế trung ương báo cáo Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định.

c) Đối với năm 2011, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo các cơ quan liên quan thực hiện tổng hợp kinh phí thực hiện Quyết định 315 phần ngân sách trung ương hỗ trợ theo quy định báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định hỗ trợ các địa phương thực hiện.

2. Đối với khoản chi cho hoạt động thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp:

Căn cứ nhiệm vụ triển khai hàng năm, cùng với thời gian lập dự toán hàng năm, Bộ Tài chính (Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm) lập dự toán thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp gửi Bộ Tài chính (Vụ Kế hoạch tài chính) tổng hợp vào dự toán chi quản lý hành chính của Bộ Tài chính trong kế hoạch ngân sách hàng năm để báo cáo Chính phủ trình Quốc hội phê duyệt.

Điều 22. Chấp hành dự toán và quyết toán

1. Đối với kinh phí chi hỗ trợ:

a) Căn cứ hợp đồng bảo hiểm nông nghiệp đã ký, chậm nhất là ngày 15 của tháng cuối quý, doanh nghiệp bảo hiểm tổng hợp từng địa bàn xã, huyện và toàn tỉnh theo các Phụ lục quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 20 gửi Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị chi trả phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để thẩm định, báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản (kèm theo Báo cáo tổng hợp kết quả tham gia bảo hiểm nông nghiệp của các hộ, cá nhân, tổ chức theo mẫu quy định tại Phụ lục số 40 kèm theo Thông tư này) gửi Bộ Tài chính đề nghị hỗ trợ kinh phí phần ngân sách trung ương phải hỗ trợ theo chế độ quy định.

b) Căn cứ số kinh phí đã được Quốc hội quyết định và văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí của các địa phương, trong vòng 10 ngày, Bộ Tài chính thẩm định và thực hiện bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương để thực hiện Quyết định 315.

c) Việc thực hiện chi trả từ ngân sách nhà nước cho các doanh nghiệp bảo hiểm được thực hiện theo quy định tại Điều 20 của Thông tư này.

d) Kinh phí hỗ trợ thực hiện chính sách theo Quyết định 315 được hạch toán, tổng hợp vào quyết toán ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

2. Đối với kinh phí hoạt động thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp

Căn cứ vào dự toán được giao, khối lượng công việc thực hiện Bộ Tài chính (Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm) thực hiện việc rút dự toán, thanh toán cho các đơn vị, tổ chức theo quy định hiện hành.

Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát chi tiêu theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước theo qui định hiện hành.

Bộ Tài chính (Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm) hạch toán và quyết toán các khoản chi ngân sách thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp theo Quyết định 315 theo quy định của pháp luật hiện hành.

Chương III.

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ, ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ CÓ LIÊN QUAN, DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM, TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN TÁI BẢO HIỂM QUỐC GIA VIỆT NAM

Điều 23. Bộ Tài chính có trách nhiệm

1. Quyết định doanh nghiệp bảo hiểm triển khai thí điểm theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này.

2. Phê chuẩn quy tắc, điều khoản, biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểm, xác nhận phân định địa bàn đăng ký của doanh nghiệp bảo hiểm theo quy định tại Thông tư này.

3. Hướng dẫn cơ chế tài chính, chính sách hỗ trợ đối với các doanh nghiệp bảo hiểm triển khai thí điểm bảo hiểm nông nghiệp và thực hiện hỗ trợ (nếu có) theo thẩm quyền.

4. Hướng dẫn hồ sơ, thủ tục và quy trình hỗ trợ thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp, bảo đảm đúng phạm vi, đối tượng, địa bàn được hỗ trợ.

5. Cấp kinh phí hỗ trợ theo quy định tại Thông tư này.

6. Lập và giao dự toán kinh phí hỗ trợ, tuyên truyền, tư vấn triển khai thực hiện Quyết định 315 theo quy định tại Thông tư này.

7. Thực hiện kiểm tra, giám sát các doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp; kiểm tra, giám sát việc cấp kinh phí hỗ trợ, việc cấp kinh phí tư vấn và tuyên truyền.

8. Hàng năm, báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình và kết quả thực hiện thí điểm bảo hiểm.

9. Tổng kết, đánh giá kết thúc giai đoạn thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp trình Thủ tướng Chính phủ.

10. Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trong công tác đề phòng, hạn chế tổn thất.

Điều 24. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm

1. Hướng dẫn và công bố các loại thiên tai (bão lũ, lụt, hạn hán, rét đậm, rét hại, sương giá và các loại rủi ro thiên tai khác); dịch bệnh (dịch cúm, dịch tai xanh, bệnh lở mồm, long móng, bệnh thủy sản, dịch rầy nâu, vàng lùn, xoắn lá và các loại dịch bệnh khác) được bảo hiểm; hướng dẫn các tiêu chí về quy mô trồng lúa, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản tham gia thí điểm bảo hiểm nông nghiệp; hướng dẫn các tiêu chuẩn trồng lúa, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản tham gia thí điểm bảo hiểm nông nghiệp.

2. Phối hợp với Bộ Tài chính phê chuẩn quy tắc, điều khoản, biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểm theo quy định tại Thông tư này.

3. Công bố, cung cấp thông tin về các loại dịch bệnh theo đề nghị của doanh nghiệp bảo hiểm để làm cơ sở xây dựng quy tắc, điều khoản, biểu phí bảo hiểm, đánh giá rủi ro, giám định tổn thất và bồi thường bảo hiểm.

4. Phối hợp với Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố tại địa bàn triển khai thí điểm trong việc kiểm tra, giám sát việc thực hiện thí điểm tại địa bàn; kiểm tra, giám sát việc cấp kinh phí hỗ trợ.

5. Ban hành, hướng dẫn và phối hợp với Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trong công tác đề phòng, hạn chế tổn thất.

6. Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc quý, báo cáo tình hình thực hiện và đề xuất các biện pháp triển khai gửi Bộ Tài chính.

Điều 25. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm

1. Công bố các thông tin khí tượng, thủy văn, các giá trị cực trị của các yếu tố khí tượng, thủy văn và hiện tượng thời tiết cực đoan (bão, lũ, lụt, hạn hán, rét đậm, rét hại, sương giá, xâm nhập mặn, sóng thần) ảnh hưởng đến năng suất, sản lượng cây lúa, vật nuôi và thủy sản để làm căn cứ xây dựng quy tắc, điều khoản, biểu phí bảo hiểm và bồi thường bảo hiểm.

2. Công bố, cung cấp thông tin về các chỉ số thời tiết theo đề nghị của doanh nghiệp bảo hiểm để làm cơ sở xây dựng quy tắc, điều khoản, biểu phí bảo hiểm, đánh giá rủi ro, giám định tổn thất và bồi thường bảo hiểm.

Điều 26. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tại địa bàn triển khai thí điểm có trách nhiệm

1. Thành lập Ban chỉ đạo về bảo hiểm nông nghiệp tại địa phương do Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương làm Trưởng ban.

2. Đăng ký địa bàn tham gia triển khai thí điểm bảo hiểm nông nghiệp (xã, huyện), đối tượng được bảo hiểm (cây lúa, vật nuôi, thủy sản) theo mẫu quy định tại Phụ lục số 11 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã tại địa bàn triển khai thí điểm xác nhận đối tượng tham gia bảo hiểm, đối tượng được bảo hiểm để làm cơ sở giao kết hợp đồng bảo hiểm và làm căn cứ để doanh nghiệp bảo hiểm đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp kinh phí hỗ trợ theo mẫu quy định tại Phụ lục số 12, 19, 26 ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Phối hợp với Bộ Tài chính phê chuẩn quy tắc, điều khoản, biểu phí, mức trách nhiệm bảo hiểm theo quy định tại Thông tư này.

5. Chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp; cấp kinh phí hỗ trợ (từ ngân sách trung ương và ngân sách địa phương).

6. Cung cấp hoặc chỉ đạo các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp có liên quan cung cấp số liệu, thông tin theo đề nghị của doanh nghiệp bảo hiểm theo mẫu quy định tại Phụ lục số 14, 15, 16, 17, 18, 21, 22, 23, 24, 25, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35 ban hành kèm theo Thông tư này để làm cơ sở xây dựng dự toán, cấp kinh phí hỗ trợ; tính phí; xác định giá trị bảo hiểm, rủi ro được bảo hiểm và bồi thường bảo hiểm.

7. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã tại địa bàn triển khai thí điểm và các cơ quan chuyên môn phối hợp với các doanh nghiệp bảo hiểm tổ chức hoạt động tuyên truyền, giới thiệu, hướng dẫn, cập nhật về các quy tắc, điều khoản, biểu phí của sản phẩm bảo hiểm nông nghiệp dự kiến triển khai tại địa bàn cho các hộ nông dân, cá nhân nghèo, cận nghèo; hộ nông dân, cá nhân không thuộc diện nghèo, cận nghèo; tổ chức sản xuất nông nghiệp tại địa bàn xã; thu xếp việc giao kết hợp đồng bảo hiểm; thu phí bảo hiểm; xác định đối tượng tổn thất, xác định nguyên nhân tổn thất, mức độ tổn thất theo mẫu quy định tại Phụ lục 13, 20, 27 để phối hợp với doanh nghiệp bảo hiểm giải quyết bồi thường khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.

8. Phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc kiểm tra, giám sát việc thực hiện thí điểm tại địa bàn; kiểm tra, giám sát việc cấp kinh phí hỗ trợ.

9. Phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong công tác đề phòng, hạn chế tổn thất.

10. Tổ chức tuyên truyền về việc thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp trên các phương tiện thông tin đại chúng tại địa bàn triển khai thí điểm.

11. Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc quý, báo cáo tình hình thực hiện và đề xuất các biện pháp triển khai gửi Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 27. Doanh nghiệp bảo hiểm tham gia triển khai thí điểm bảo hiểm nông nghiệp có trách nhiệm

1. Đăng ký triển khai thí điểm bảo hiểm nông nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này.

2. Nghiên cứu, xây dựng và trình Bộ Tài chính phê chuẩn quy tắc, điều khoản, biểu phí bảo hiểm theo quy định tại Thông tư này.

3. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tại tỉnh, thành phố triển khai thí điểm tổ chức hoạt động tuyên truyền, giới thiệu, hướng dẫn, cập nhật về quy tắc, điều khoản, biểu phí của sản phẩm bảo hiểm nông nghiệp dự kiến triển khai tại địa bàn cho các hộ nông dân, cá nhân thuộc diện nghèo, cận nghèo; hộ nông dân, cá nhân không thuộc diện nghèo, cận nghèo; tổ chức sản xuất nông nghiệp tại địa bàn xã; thu xếp việc giao kết hợp đồng bảo hiểm; thu phí bảo hiểm; xác định đối tượng tổn thất, xác định nguyên nhân tổn thất, mức độ tổn thất để làm căn cứ giải quyết bồi thường khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.

4. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố và xác nhận các loại thiên tai (bão, lũ, lụt, hạn hán, rét đậm, rét hại, sương giá, xâm nhập mặn, sóng thần), dịch bệnh (đối với cây lúa: bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá, lùn sọc đen, dịch rầy nâu; đối với trâu, bò: bệnh lở mồm long móng; đối với lợn: dịch tai xanh, bệnh lở mồm long móng; đối với gà, vịt: dịch cúm gia cầm; đối với cá tra: bệnh gan thận mủ; đối với tôm sú: bệnh đốm trắng, bệnh đầu vàng, bệnh teo và hoại tử gan tụy; đối với tôm thẻ chân trắng: bệnh đốm trắng, bệnh đầu vàng, bệnh hội chứng Taura, bệnh teo và hoại tử gan tụy) xảy ra trên địa bàn cụ thể của địa phương để làm cơ sở đánh giá rủi ro, giám định tổn thất và bồi thường bảo hiểm.

5. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc xác nhận thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh gây ra tại địa bàn triển khai thí điểm bảo hiểm nông nghiệp để làm cơ sở giải quyết bồi thường bảo hiểm.

6. Phối hợp với Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong việc công bố năng suất lúa thực tế sau mỗi vụ, giá lúa vụ gần nhất và giá trị kinh tế về chăn nuôi, nuôi thủy sản để làm căn cứ tính phí, giải quyết bồi thường bảo hiểm.

7. Tổ chức tuyên truyền về việc thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp trên các phương tiện thông tin đại chúng tại địa bàn triển khai thí điểm.

8. Báo cáo Bộ Tài chính kết quả thực hiện triển khai thí điểm theo quy định tại Thông tư này.

Điều 28. Tổng Công ty cổ phần Tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam có trách nhiệm

1. Xây dựng chương trình tái bảo hiểm và nhận tái bảo hiểm theo quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan.

2. Báo cáo Bộ Tài chính kết quả thực hiện triển khai thí điểm theo quy định tại Thông tư này.

Chương IV.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 29. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 10 năm 2011.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng TW và các ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc Hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Ban chỉ đạo TW về phòng, chống tham nhũng;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cơ quan TW và các đoàn thể;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cục kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;
- Công báo, Website Chính phủ;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Website Bộ Tài chính;
- Hiệp hội bảo hiểm, DNBH;
- Lưu VT, QLBH.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Xuân Hà

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 121/2011/TT-BTC

Loại văn bản Thông tư
Số hiệu 121/2011/TT-BTC
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành 17/08/2011
Ngày hiệu lực 01/10/2011
Ngày công báo 19/09/2011
Số công báo Từ số 505 đến số 506
Lĩnh vực Bảo hiểm
Tình trạng hiệu lực Còn hiệu lực
Cập nhật 9 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 121/2011/TT-BTC

Lược đồ Thông tư 121/2011/TT-BTC hướng dẫn Quyết định 315/QĐ-TTg


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

Văn bản liên quan ngôn ngữ

Văn bản bị đính chính

Văn bản đính chính

Văn bản bị thay thế

Văn bản hiện thời

Thông tư 121/2011/TT-BTC hướng dẫn Quyết định 315/QĐ-TTg
Loại văn bản Thông tư
Số hiệu 121/2011/TT-BTC
Cơ quan ban hành Bộ Tài chính
Người ký Trần Xuân Hà
Ngày ban hành 17/08/2011
Ngày hiệu lực 01/10/2011
Ngày công báo 19/09/2011
Số công báo Từ số 505 đến số 506
Lĩnh vực Bảo hiểm
Tình trạng hiệu lực Còn hiệu lực
Cập nhật 9 năm trước

Văn bản thay thế

Văn bản hướng dẫn

Văn bản được hợp nhất

Văn bản gốc Thông tư 121/2011/TT-BTC hướng dẫn Quyết định 315/QĐ-TTg

Lịch sử hiệu lực Thông tư 121/2011/TT-BTC hướng dẫn Quyết định 315/QĐ-TTg