Thông tư 137/2016/TT-BTC

Thông tư 137/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 172/2014/TT-BTC và 154/2015/TT-BTC quy định về phí sử dụng đường bộ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Thông tư 137/2016/TT-BTC sửa đổi 172/2014/TT-BTC 154/2015/TT-BTC về phí đường bộ đã được thay thế bởi Quyết định 2840/QĐ-BTC danh mục văn bản hết hiệu lực toàn bộ theo luật phí và lệ phí 2016 và được áp dụng kể từ ngày 30/12/2016.

Nội dung toàn văn Thông tư 137/2016/TT-BTC sửa đổi 172/2014/TT-BTC 154/2015/TT-BTC về phí đường bộ


BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 137/2016/TT-BTC

Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2016

 

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI THÔNG TƯ SỐ 172/2014/TT-BTC NGÀY 14/11/2014 VÀ THÔNG TƯ SỐ 154/2015/TT-BTC NGÀY 05/10/2015 CỦA BỘ TÀI CHÍNH QUY ĐỊNH VỀ PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí s38/2001/PL-UBTVQH11 ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phílệ phí;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cu tổ chức của Bộ Tài chính;

Thực hiện Nghị quyết s35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát trin doanh nghiệp đến năm 2020;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi Thông tư số 172/2014/TT-BTC ngày 14/11/2014 và Thông tư số 154/2015/TT-BTC ngày 05/10/2015 quy định về phí sử dụng đường bộ

Điều 1. Sửa đổi Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ ban hành kèm theo các Thông tư (Phụ lục kèm theo) sau đây:

1. Thông tư số 172/2014/TT-BTC ngày 14/11/2014 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí Tân Đệ, tỉnh Thái Bình.

2. Thông tư số 154/2015/TT-BTC ngày 05/10/2015 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí Cầu Rác, quốc lộ 1, tỉnh Hà Tĩnh.

Điều 2. Tổ chc thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 9 năm 2016. Mức thu vé lượt áp dụng kể từ ngày 22 tháng 9 năm 2016. Mức thu vé tháng, vé quý áp dụng kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2016. Đối với vé đã in của các nhóm phương tiện thuộc diện điều chỉnh giảm mức thu phí (so với mức phí tại các Thông tư quy định tại Điều 1 Thông tư này) chưa sử dụng hết, đơn vị thu phí báo cáo cơ quan thuế quản lý trực tiếp và thực hiện đóng dấu mức thu phí mới lên vé đã in.

2. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- y ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Sở Tài chính, Cục Thuế các tnh: Thái Bình, Hà Tĩnh;
- Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Công ty cổ phần TASCO;
- Tổng công ty Sông Đà;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Website Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, Vụ CST(P5).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ
TRƯỞNG




Vũ Thị Mai

 

BIỂU MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ TRẠM THU PHÍ TÂN ĐỆ, TỈNH THÁI BÌNH VÀ TRẠM THU PHÍ CẦU RÁC, TỈNH HÀ TĨNH

(Kèm theo Thông tư số 137/2016/TT-BTC ngày 15/9/2016 của Bộ Tài chính)

Số tt

Phương tiện chịu phí sử dụng đường bộ

Mệnh giá (đồng/vé)

Vé lượt

Vé tháng

Vé quý

1

Xe dưới 12 ghế ngi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn; các loại xe buýt vận tải khách công cộng

35.000

1.050.000

2.835.000

2

Xe từ 12 ghế đến 30 ghế; xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn

50.000

1.500.000

4.050.000

3

Xe từ 31 ghế ngi trở lên; xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn

75.000

2.250.000

6.075.000

4

Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; xe chở hàng bằng container 20 fit

120.000

3.600.000

9.720.000

5

Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên; xe chở hàng bằng container 40 fit

180.000

5.400.000

14.580.000

Ghi chú:

- Mức phí trong Biu nêu trên áp dụng tại từng trạm.

- Tải trọng của từng loại phương tiện áp dụng mệnh giá trên là tải trọng theo thiết kế (trọng tải hàng hóa), căn cứ vào Giấy chứng nhận đăng ký xe do cơ quan có thẩm quyền cấp.

- Đối với việc áp dụng mức thu phí đối với xe chở hàng bằng Container (bao gồm cả đầu kéo moóc chuyên dùng): Áp dụng mức thu theo trọng lượng toàn bộ của xe, không phân biệt có chở hàng hay không chở hàng./.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 137/2016/TT-BTC

Loại văn bảnThông tư
Số hiệu137/2016/TT-BTC
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành15/09/2016
Ngày hiệu lực22/09/2016
Ngày công báo18/10/2016
Số công báoTừ số 1131 đến số 1132
Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí, Giao thông - Vận tải
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 30/12/2016
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 137/2016/TT-BTC

Lược đồ Thông tư 137/2016/TT-BTC sửa đổi 172/2014/TT-BTC 154/2015/TT-BTC về phí đường bộ


Văn bản bị đính chính

    Văn bản được hướng dẫn

      Văn bản đính chính

        Văn bản bị thay thế

          Văn bản hiện thời

          Thông tư 137/2016/TT-BTC sửa đổi 172/2014/TT-BTC 154/2015/TT-BTC về phí đường bộ
          Loại văn bảnThông tư
          Số hiệu137/2016/TT-BTC
          Cơ quan ban hànhBộ Tài chính
          Người kýVũ Thị Mai
          Ngày ban hành15/09/2016
          Ngày hiệu lực22/09/2016
          Ngày công báo18/10/2016
          Số công báoTừ số 1131 đến số 1132
          Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí, Giao thông - Vận tải
          Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 30/12/2016
          Cập nhật3 năm trước

          Văn bản được dẫn chiếu

            Văn bản hướng dẫn

              Văn bản được hợp nhất

                Văn bản gốc Thông tư 137/2016/TT-BTC sửa đổi 172/2014/TT-BTC 154/2015/TT-BTC về phí đường bộ

                Lịch sử hiệu lực Thông tư 137/2016/TT-BTC sửa đổi 172/2014/TT-BTC 154/2015/TT-BTC về phí đường bộ