Thông tư 16/2016/TT-BVHTTDL

Thông tư 16/2016/TT-BVHTTDL hướng dẫn thực hiện Quyết định 650/QĐ-TTg phê duyệt Đề án tiếp tục hỗ trợ hoạt động sáng tạo tác phẩm, công trình văn học nghệ thuật, báo chí ở Trung ương và các Hội Văn học nghệ thuật địa phương; hỗ trợ tác phẩm báo chí chất lượng cao ở địa phương giai đoạn 2016-2020

Nội dung toàn văn Thông tư 16/2016/TT-BVHTTDL hướng dẫn 650/QĐ-TTg hỗ trợ sáng tạo tác phẩm văn học nghệ thuật báo chí


BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 650/QĐ-TTg hỗ trợ sáng tạo tác phẩm văn học nghệ thuật báo chí">16/2016/TT-BVHTTDL

Hà Nội, ngày 27 tháng 12 năm 2016

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 650/QĐ-TTG NGÀY 25 THÁNG 4 NĂM 2016 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN TIẾP TỤC HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO TÁC PHẨM, CÔNG TRÌNH VĂN HỌC NGHỆ THUẬT, BÁO CHÍ Ở TRUNG ƯƠNG VÀ CÁC HỘI VĂN HỌC NGHỆ THUẬT ĐỊA PHƯƠNG; HỖ TRỢ TÁC PHẨM BÁO CHÍ CHẤT LƯỢNG CAO Ở CÁC HỘI NHÀ BÁO ĐỊA PHƯƠNG GIAI ĐOẠN 2016-2020

Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;

Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Căn cứ Quyết định số 650/QĐ-TTg ngày 25 tháng 4 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tiếp tục hỗ trợ hoạt động sáng tạo tác phẩm, công trình văn học nghệ thuật, báo chí ở Trung ương và các Hội Văn học nghệ thuật địa phương; hỗ trợ tác phẩm báo chí chất lượng cao ở địa phương giai đoạn 2016-2020 (sau đây gọi là Quyết định số 650/QĐ-TTg);

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính;

Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện Quyết định số 650/QĐ-TTg.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn các nội dung thực hiện Quyết định số 650/QĐ-TTg về hoạt động được hỗ trợ, phương thức hỗ trợ và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Lĩnh vực văn học nghệ thuật:

a) Các Hội Văn học nghệ thuật ở Trung ương (bao gồm: Ủy ban toàn quốc Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt Nam, Hội Nhà văn Việt Nam, Hội Mỹ thuật Việt Nam, Hội Nghệ sĩ Sân khấu Việt Nam, Hội Nhạc sĩ Việt Nam, Hội Nghệ sĩ Nhiếp ảnh Việt Nam, Hội Điện ảnh Việt Nam, Hội Kiến trúc sư Việt Nam, Hội Nghệ sĩ Múa Việt Nam, Hội Văn nghệ dân gian Việt Nam, Hội Văn học nghệ thuật các dân tộc thiểu số Việt Nam) và các Hội Văn học nghệ thuật địa phương.

b) Tác giả, nhóm tác giả là hội viên Hội Văn học nghệ thuật Trung ương, địa phương có các hoạt động sáng tạo tác phẩm, công trình văn học nghệ thuật (sau đây gọi là hoạt động sáng tạo văn học nghệ thuật) phù hợp với các đề tài đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 650/QĐ-TTg để thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị của đất nước và của địa phương được Hội đồng hỗ trợ hoạt động sáng tạo tác phẩm, công trình văn học nghệ thuật của Hội (sau đây gọi là “Hội đồng”) xét duyệt thông qua.

c) Tác giả, nhóm tác giả đã có đóng góp về văn học nghệ thuật, có nhiều vốn sống và tác giả, nhóm tác giả có khả năng sáng tạo, nghiên cứu, sưu tầm tác phẩm, công trình văn học nghệ thuật có giá trị cao về tư tưởng và nghệ thuật được Hội đồng xét duyệt thông qua.

d) Tác giả, nhóm tác giả có tác phẩm, công trình văn học nghệ thuật có chất lượng cao có nội dung phù hợp với các mảng đề tài đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 650/QĐ-TTg chưa được đầu tư, thuộc đối tượng được Hội đồng xét duyệt thông qua.

2. Lĩnh vực báo chí:

a) Hội Nhà báo Việt Nam bao gồm: Cơ quan Trung ương Hội; Liên Chi hội, Chi hội Nhà báo trực thuộc Trung ương Hội và Hội Nhà báo địa phương.

b) Tác giả, nhóm tác giả có tác phẩm báo chí chất lượng cao phản ánh kịp thời các sự kiện lớn, quan trọng trong đời sống - xã hội của các địa phương, vùng, miền, đất nước; tác giả, nhóm tác giả là hội viên Hội Nhà báo Việt Nam thuộc các cơ quan báo chí Trung ương và địa phương có tác phẩm báo chí chất lượng cao đã đăng ký, phê duyệt đề cương và đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng, phù hợp với Mục tiêu hỗ trợ các đề tài, mảng đề tài quy định tại Điều 3 Thông tư này.

Điều 3. Mục tiêu hỗ trợ các đề tài, mảng đề tài

1. Tiếp tục đầu tư, hỗ trợ các tác giả, nhóm tác giả, hoạt động sáng tạo trong các lĩnh vực văn học, mỹ thuật, âm nhạc, sân khấu, điện ảnh, kiến trúc, nhiếp ảnh, múa, văn nghệ dân gian, văn nghệ các dân tộc thiểu số, báo chí ở Trung ương và các Hội Văn học nghệ thuật địa phương để có thêm nhiều tác phẩm, công trình có chất lượng, có giá trị cao về tư tưởng và nghệ thuật, phong phú, đa dạng về loại hình và ngôn ngữ nghệ thuật, có tác dụng xây dựng tâm hồn, đạo đức, có giá trị định hướng thẩm mỹ và hình thành nhân cách, lối sống góp phần xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện..., cho các đề tài phản ánh về:

a) Lịch sử dân tộc, lịch sử đấu tranh cách mạng của dân tộc qua các thời kỳ kháng chiến cứu nước, di sản văn hóa truyền thống dân tộc.

b) Nông nghiệp, nông dân và nông thôn; sự nghiệp phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội nông thôn trong thời kỳ mới.

c) Công cuộc đổi mới xây dựng và bảo vệ đất nước; những nhân tố tích cực, những con người tiêu biểu trong xã hội, của thời đại.

d) Thanh niên, thiếu niên và nhi đồng; dân tộc thiểu số; gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình.

đ) Lý luận phê bình văn học nghệ thuật; chống diễn biến hòa bình, bác bỏ các luận điệu xuyên tạc, chống phá công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; bảo vệ chủ quyền biển, hải đảo.

2. Hỗ trợ sáng tạo tác phẩm báo chí chất lượng cao địa phương ưu tiên tập trung vào các đề tài lớn:

a) Xây dựng Đảng; học tập và làm theo đạo đức Hồ Chí Minh; xây dựng và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc; phổ biến, tuyên truyền Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XII và các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước; phản ánh kịp thời, sâu sắc các sự kiện chính trị đặc biệt, các ngày kỷ niệm, ngày lễ lớn của dân tộc tại địa phương.

b) Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn; xóa đói giảm nghèo và phát triển bền vững; đời sống văn hóa cơ sở...

c) Đời sống của nhân dân tại các vùng miền núi, vùng sâu, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn; thanh niên, thiếu niên và nhi đồng ở địa phương tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc...; bảo vệ chủ quyền biên giới, biển và hải đảo.

d) Những gương điển hình tiên tiến, gương “Người tốt việc tốt” trong lao động sản xuất, đấu tranh chống tham nhũng, tiêu cực, giữ gìn an ninh, chính trị ở địa phương...

3. Hỗ trợ, đầu tư sáng tạo theo chiều sâu cho các tác giả, nhóm tác giả có nhiều đóng góp về văn học nghệ thuật, báo chí, có nhiều vốn sống nhưng chưa được đầu tư để có thêm nhiều tác phẩm, công trình có chất lượng; hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, bồi dưỡng tài năng trẻ nhằm xây dựng và phát triển đội ngũ văn nghệ sỹ, nhà báo, phóng viên một cách toàn diện cả về số lượng và chất lượng, đề cao trách nhiệm công dân và tính tích cực xã hội, đồng hành mạnh mẽ cùng dân tộc, vì lợi ích của dân tộc, không ngừng đổi mới tư duy sáng tạo, nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn...

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1. LĨNH VỰC VĂN HỌC NGHỆ THUẬT

Điều 4. Các hoạt động được hỗ trợ

1. Hoạt động sáng tạo tác phẩm, công trình văn học nghệ thuật (công trình văn học nghệ thuật được hiểu là: công trình sáng tạo, nghiên cứu, sưu tầm, lý luận phê bình, quảng bá văn học nghệ thuật) được hỗ trợ bao gồm:

a) Tổ chức các hội thảo, hội nghị nâng cao trình độ chính trị, nghiệp vụ, tập huấn bồi dưỡng tài năng văn học nghệ thuật;

b) Mua tư liệu, tài liệu cập nhật thông tin mới phục vụ hoạt động sáng tạo văn học nghệ thuật, mua vật tư, thuê máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp các lớp tập huấn, hội thảo, hội nghị;

c) Tổ chức trại sáng tác, thâm nhập thực tế nhằm sáng tạo tác phẩm, công trình văn học nghệ thuật hoặc trao đổi, tọa đàm, tiếp nhận thông tin, nâng cao nghiệp vụ;

d) Hoạt động của tác giả, nhóm tác giả thực hiện sáng tạo tác phẩm, công trình văn học nghệ thuật; hoạt động của tác giả, nhóm tác giả công bố tác phẩm, công trình văn học nghệ thuật;

đ) Công tác tổ chức thẩm định đề cương, đánh giá, nghiệm thu tác phẩm, công trình văn học nghệ thuật;

e) Hỗ trợ các hoạt động dịch, thuê dịch tài liệu nước ngoài là những tài liệu quý, những khái niệm mới trên thế giới phục vụ cho việc nghiên cứu bảo tồn giá trị văn hóa phi vật thể của nhân loại;

g) Công bố, quảng bá tác phẩm, công trình văn học nghệ thuật của các Hội Văn học nghệ thuật ở Trung ương và địa phương;

h) Tổ chức, hướng dẫn, đánh giá, kiểm tra, sơ kết, tổng kết chính sách hỗ trợ hoạt động sáng tạo tác phẩm, công trình văn học nghệ thuật của Ủy ban toàn quốc Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt Nam;

i) Các lớp tập huấn, hội thảo, hội nghị nâng cao trình độ chính trị, nghiệp vụ, tập huấn bồi dưỡng tài năng văn học nghệ thuật;

k) Các công việc liên quan đến công tác tổ chức thực hiện hỗ trợ sáng tạo văn học nghệ thuật.

2. Hoạt động sáng tạo văn học nghệ thuật chất lượng cao được hỗ trợ bao gồm:

a) Hoạt động sáng tạo của các đối tượng được quy định tại điểm c và d khoản 1 Điều 2 Thông tư này.

b) Hoạt động được hỗ trợ quy định tại điểm d, đ và e khoản 1 Điều này.

Điều 5. Phương thức hỗ trợ

1. Hỗ trợ hoạt động sáng tạo tác phẩm văn học nghệ thuật ở Trung ương thông qua các Hội Văn học nghệ thuật chuyên ngành Trung ương, Ủy ban toàn quốc Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt Nam.

2. Hỗ trợ hoạt động sáng tạo tác phẩm văn học nghệ thuật ở địa phương thông qua các Hội Văn học nghệ thuật địa phương và Ủy ban toàn quốc Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt Nam.

3. Hỗ trợ đối với các tác giả, nhóm tác giả

a) Hỗ trợ trực tiếp cho tác giả, nhóm tác giả là hội viên các Hội Văn học nghệ thuật ở Trung ương và địa phương sáng tạo tác phẩm, công trình văn học nghệ thuật (bao gồm cả các hoạt động sáng tạo tác phẩm, công trình chất lượng cao) thuộc các đề tài quy định tại Điều 3 Thông tư này và Đề cương đăng ký đã được duyệt;

b) Hỗ trợ trực tiếp cho tác giả, nhóm tác giả có tác phẩm, công trình văn học nghệ thuật (thuộc các đề tài quy định tại Điều 3 Thông tư này) có chất lượng cao chưa được đầu tư;

c) Đối với các Hội Văn học Nghệ thuật ở Trung ương và địa phương thuộc các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2, có hoạt động hỗ trợ quy định tại Điều 4 Thông tư này được thực hiện trực tiếp tại các Hội Văn học Nghệ thuật ở Trung ương và địa phương hoặc thông qua hợp đồng giữa Hội Văn học Nghệ thuật ở Trung ương hoặc địa phương với các nhà cung cấp công việc, dịch vụ theo quy định của pháp luật.

Mục 2. LĨNH VỰC BÁO CHÍ

Điều 6. Các hoạt động được hỗ trợ

1. Hoạt động của tác giả, nhóm tác giả có tác phẩm báo chí chất lượng cao phản ánh kịp thời các sự kiện lớn, quan trọng trong đời sống - xã hội của các địa phương, vùng, miền, đất nước; tác giả, nhóm tác giả là hội viên Hội Nhà báo Việt Nam thuộc các cơ quan báo chí Trung ương và địa phương có tác phẩm báo chí chất lượng cao đã đăng ký, phê duyệt đề cương và đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng, phù hợp với mục tiêu hỗ trợ các đề tài, mảng đề tài quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này đối với hoạt động báo chí ở Trung ương và theo khoản 2 Điều 3 Thông tư này đối với các hoạt động tại Hội nhà báo địa phương.

2. Đi thực tế sáng tạo tác phẩm báo chí, dự các lớp tập huấn, hội thảo, hội nghị để nâng cao trình độ chính trị, nghiệp vụ báo chí, trong đó đặc biệt chú trọng đến việc trang bị kiến thức chuyên môn, kỹ năng làm báo hiện đại và bồi dưỡng tài năng trẻ trong hoạt động nghiệp vụ sáng tạo tác phẩm báo chí chất lượng cao.

3. Xét duyệt, chọn lọc đề cương, thẩm định, nghiệm thu, đánh giá tác phẩm; bình chọn, đề nghị khen thưởng các tác phẩm báo chí xuất sắc.

4. Nghiên cứu, sưu tầm tư liệu.

5. Công bố, quảng bá tác phẩm.

6. Các công việc liên quan đến công tác tổ chức thực hiện hỗ trợ tác phẩm báo chí chất lượng cao.

7. Hỗ trợ các tác phẩm báo chí đạt Giải thưởng tác phẩm báo chí chất lượng cao của khu vực, phù hợp với mục tiêu hỗ trợ quy định tại Điều 3 Thông tư này.

Điều 7. Tiêu chí đánh giá tác phẩm báo chí chất lượng cao

1. Có nội dung phù hợp với quan điểm chỉ đạo, tuyên truyền, đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước, có tính phát hiện những vấn đề mới nảy sinh trong cuộc sống thường ngày, đem lại hiệu quả thiết thực cho xã hội hoặc một vùng miền, địa phương, phù hợp với Mục tiêu hỗ trợ các đề tài, mảng đề tài quy định tại Điều 3 Thông tư này.

2. Có hình thức thể hiện sáng tạo, sinh động, hấp dẫn người đọc, người nghe, người xem.

Điều 8. Phương thức hỗ trợ

1. Hỗ trợ hoạt động sáng tạo tác phẩm báo chí chất lượng cao ở Trung ương thông qua Hội Nhà báo Việt Nam.

2. Hỗ trợ hoạt động sáng tạo tác phẩm báo chí chất lượng cao ở địa phương thông qua các Hội Nhà báo địa phương.

3. Phương thức thực hiện hỗ trợ.

Căn cứ vào các hoạt động được hỗ trợ quy định tại Điều 6 Thông tư này, Hội Nhà báo Việt Nam và các Hội Nhà báo địa phương thực hiện:

a) Đối với hoạt động hỗ trợ nghiên cứu, sưu tầm tài liệu, phổ biến, công bố tác phẩm và các hoạt động liên quan trực tiếp đến hoạt động sáng tạo của tác giả, Hội Nhà báo các cấp (hoặc các Liên Chi hội và Chi hội trực thuộc Trung ương Hội, có tư cách pháp nhân, được ký ủy quyền) ký hợp đồng trực tiếp với tác giả, nhóm tác giả thuộc đối tượng được hỗ trợ;

b) Đối với các nội dung hỗ trợ khác: Hội Nhà báo các cấp trực tiếp thực hiện hỗ trợ các hoạt động hoặc thông qua hợp đồng giữa Hội Nhà báo các cấp (hoặc các Liên Chi hội và Chi hội trực thuộc Trung ương Hội, có tư cách pháp nhân, được ký ủy quyền) với các nhà cung cấp công việc, dịch vụ theo quy định của pháp luật.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Nguồn kinh phí hỗ trợ và chế độ, định mức hỗ trợ

1. Nguồn hỗ trợ của ngân sách Trung ương theo Quyết định 650/QĐ-TTg.

2. Nguồn hỗ trợ hợp pháp khác của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

3. Chế độ, định mức hỗ trợ cho các hoạt động quy định tại Điều 4, Điều 6 của Thông tư này được thực hiện theo quy định, hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị

1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch giao Vụ Kế hoạch, Tài chính làm đầu mối tham mưu, đề xuất giúp lãnh đạo Bộ thực hiện nhiệm vụ:

a) Chủ trì, phối hợp với các Cục, Vụ chức năng trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong việc tổ chức thực hiện Quyết định số 650/QĐ-TTg;

b) Phối hợp với Ủy ban toàn quốc Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt Nam, Hội Nhà báo Việt Nam, các Bộ, Ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo quá trình tổ chức thực hiện và có ý kiến điều chỉnh kịp thời những nội dung không đúng với mục tiêu, định hướng của Đảng và Nhà nước;

c) Phối hợp với Ủy ban toàn quốc Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt Nam, Hội Nhà báo Việt Nam tổng hợp, báo cáo tình hình hỗ trợ ở Trung ương và địa phương; kiến nghị, trình Thủ tướng Chính phủ các hình thức khen thưởng thích hợp đối với các tác phẩm, công trình văn học nghệ thuật, tác phẩm báo chí chất lượng cao xuất sắc.

2. Ủy ban toàn quốc Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt Nam

a) Làm đầu mối tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Quyết định số 650/QĐ-TTg hàng năm ở Trung ương và địa phương; phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước trong việc tổ chức thực hiện các quy định về hỗ trợ ở Trung ương và địa phương theo đúng các quy định hiện hành;

b) Tổ chức các cuộc hội thảo, hội nghị, tập huấn nâng cao nghiệp vụ các chuyên ngành, các trại sáng tác, đi thực tế cho các hội viên Hội Văn học nghệ thuật ở địa phương;

c) Hàng năm chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Tài chính và các Bộ, cơ quan có liên quan kiểm tra tình hình thực hiện hỗ trợ hoạt động sáng tạo tác phẩm, công trình văn học nghệ thuật và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ trong lĩnh vực văn học nghệ thuật ở Trung ương và địa phương;

d) Hàng năm tổng kết, đánh giá và kịp thời phát hiện khó khăn, vướng mắc báo cáo Thủ tướng Chính phủ và các Bộ, ngành có liên quan.

3. Hội Nhà báo Việt Nam

a) Làm đầu mối tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Quyết định số 650/QĐ-TTg hàng năm của các cấp Hội Nhà báo ở Trung ương và địa phương; thẩm định, lựa chọn các tác phẩm tiêu biểu để xem xét hỗ trợ, công bố tác phẩm và đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng theo quy định; làm đầu mối phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước trong việc tổ chức thực hiện các quy định về hỗ trợ và các quy định hiện hành trong lĩnh vực báo chí;

b) Tổ chức các lớp tập huấn, hội thảo, hội nghị để nâng cao trình độ chính trị, nghiệp vụ, chuyên môn, lý luận cho các hội viên theo vùng, miền, khu vực, đúng định hướng của Đảng và Nhà nước;

c) Hàng năm chủ trì, phối hợp với Ủy ban toàn quốc Liên hiệp các Hội Văn học Nghệ thuật Việt Nam, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Tài chính và các Bộ, cơ quan có liên quan kiểm tra tình hình thực hiện hỗ trợ sáng tạo tác phẩm báo chí chất lượng cao ở Trung ương và địa phương.

d) Hàng năm tổng kết, đánh giá và kịp thời phát hiện khó khăn vướng mắc gửi Ủy ban toàn quốc Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt Nam tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ và các Bộ ngành có liên quan.

4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

a) Chỉ đạo việc tổ chức thực hiện kế hoạch hỗ trợ hoạt động sáng tạo tác phẩm, công trình văn học nghệ thuật, hỗ trợ tác phẩm báo chí chất lượng cao ở địa phương theo đúng các quy định hiện hành; tạo điều kiện cho các Hội Văn học nghệ thuật, Hội Nhà báo ở địa phương hoàn thành nhiệm vụ được giao;

b) Chỉ đạo các Sở, ban ngành trực thuộc có liên quan đảm bảo bố trí đủ số kinh phí được hỗ trợ hàng năm từ Trung ương cho các Hội Văn học Nghệ thuật, Hội Nhà báo địa phương theo Quyết định số 650/QĐ-TTg để nâng cao chất lượng hoạt động sáng tạo văn học nghệ thuật, báo chí ở địa phương.

5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Sở Văn hóa, Thể thao

a) Thực hiện chức năng tham mưu quản lý nhà nước theo ngành dọc ở địa phương trong việc thực hiện Quyết định số 650/QĐ-TTg đối với các Hội Văn học Nghệ thuật, Hội Nhà báo địa phương;

b) Phối hợp với Hội Văn học nghệ thuật, Hội Nhà báo địa phương để tổ chức tốt các hoạt động sáng tạo tác phẩm, công trình văn học nghệ thuật, tác phẩm báo chí chất lượng cao;

c) Kịp thời báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương những nội dung mới phát sinh và đề xuất giải pháp điều chỉnh phù hợp với các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước và những quy định thực tế của địa phương.

6. Các Hội Văn học nghệ thuật ở Trung ương và địa phương

a) Hàng năm tiến hành tổng kết, đánh giá, báo cáo tình hình và kết quả thực hiện hỗ trợ hoạt động sáng tạo tác phẩm, công trình văn học nghệ thuật gửi Ủy ban toàn quốc Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt Nam, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (đối với Hội Văn học nghệ thuật) để theo dõi, chỉ đạo;

b) Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành ở địa phương để tổ chức tốt các hoạt động sáng tạo tác phẩm, công trình văn học nghệ thuật;

7. Hội Nhà báo địa phương và các Liên Chi hội, Chi hội Nhà báo trực thuộc Trung ương Hội Nhà báo Việt Nam

a) Hàng năm tiến hành tổng kết, đánh giá, báo cáo tình hình và kết quả thực hiện hỗ trợ tác phẩm báo chí chất lượng cao gửi Hội Nhà báo Việt Nam, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (đối với Hội Nhà báo địa phương) để theo dõi, chỉ đạo;

b) Phối hợp với các cơ quan, tổ chức ở Trung ương, địa phương (đối với Hội Nhà báo địa phương) trong việc đăng tải, công bố tác phẩm báo chí chất lượng cao; phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành ở địa phương (đối với Hội Nhà báo địa phương) để tổ chức tốt các hoạt động sáng tạo tác phẩm báo chí chất lượng cao.

Điều 11. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2017.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để xem xét giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ và các cơ quan trực thuộc CP;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc T.Ư;
- Sở TC, Sở VHTTDL, KBNN các tỉnh, TP trực thuộc T.Ư;
- Ủy ban toàn quốc Liên hiệp các Hội VHNT Việt Nam;
- Các Hội VHNT ở T.Ư và địa phương;
- Hội Nhà báo Việt Nam;
- Các Hội Nhà báo địa phương;
- Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ VHTTDL;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Website Chính phủ;
- Công báo;
- Website Bộ VHTTDL;
- Lưu: VT, KHTC (300b)

BỘ TRƯỞNG




Nguyễn Ngọc Thiện

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 16/2016/TT-BVHTTDL

Loại văn bản Thông tư
Số hiệu 16/2016/TT-BVHTTDL
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành 27/12/2016
Ngày hiệu lực 10/02/2017
Ngày công báo 27/01/2017
Số công báo Từ số 99 đến số 100
Lĩnh vực Văn hóa - Xã hội, Tài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lực Còn hiệu lực
Cập nhật 3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 16/2016/TT-BVHTTDL

Lược đồ Thông tư 16/2016/TT-BVHTTDL hướng dẫn 650/QĐ-TTg hỗ trợ sáng tạo tác phẩm văn học nghệ thuật báo chí


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

Văn bản liên quan ngôn ngữ

Văn bản sửa đổi, bổ sung

Văn bản bị thay thế

Văn bản hiện thời

Thông tư 16/2016/TT-BVHTTDL hướng dẫn 650/QĐ-TTg hỗ trợ sáng tạo tác phẩm văn học nghệ thuật báo chí
Loại văn bản Thông tư
Số hiệu 16/2016/TT-BVHTTDL
Cơ quan ban hành Thể thao và Du lịch, Bộ Văn hoá
Người ký ***, Nguyễn Ngọc Thiện
Ngày ban hành 27/12/2016
Ngày hiệu lực 10/02/2017
Ngày công báo 27/01/2017
Số công báo Từ số 99 đến số 100
Lĩnh vực Văn hóa - Xã hội, Tài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lực Còn hiệu lực
Cập nhật 3 năm trước

Văn bản thay thế

Văn bản được dẫn chiếu

Văn bản hướng dẫn

Văn bản được hợp nhất

Văn bản gốc Thông tư 16/2016/TT-BVHTTDL hướng dẫn 650/QĐ-TTg hỗ trợ sáng tạo tác phẩm văn học nghệ thuật báo chí

Lịch sử hiệu lực Thông tư 16/2016/TT-BVHTTDL hướng dẫn 650/QĐ-TTg hỗ trợ sáng tạo tác phẩm văn học nghệ thuật báo chí

  • 27/12/2016

    Văn bản được ban hành

    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

  • 27/01/2017

    Văn bản được đăng công báo

    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

  • 10/02/2017

    Văn bản có hiệu lực

    Trạng thái: Có hiệu lực