Thông tư 19/2007/TT-BTC

Thông tư 19/2007/TT-BTC hướng dẫn quản lý, xử lý tang vật, phương tiện hết thời hạn tạm giữ bị tịch thu theo thủ tục hành chính và thu, nộp, quản lý, sử dụng phí lưu giữ, bảo quản tang vật, phương tiện bị tạm giữ do Bộ Tài chính ban hành

Nội dung toàn văn Thông tư 19/2007/TT-BTC xử lý tang vật phương tiện hết thời hạn tạm giữ tịch thu thu nộp quản lý SD phí lưu giữ bảo quản tang vật phương tiện tạm giữ


BỘ TÀI CHÍNH
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 19/2007/TT-BTC

Hà Nội, ngày 13 tháng 03 năm 2007

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN VỀ QUẢN LÝ, XỬ LÝ TANG VẬT, PHƯƠNG TIỆN HẾT THỜI HẠN TẠM GIỮ BỊ TỊCH THU THEO THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ THU, NỘP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHÍ LƯU GIỮ, BẢO QUẢN TANG VẬT, PHƯƠNG TIỆN BỊ TẠM GIỮ

Căn cứ Nghị định số 70/2006/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ quy định việc quản lý tang vật, phương tiện bị tạm giữ theo thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý, xử lý tang vật, phương tiện hết thời hạn tạm giữ bị tịch thu theo thủ tục hành chính và thu, nộp, quản lý, sử dụng phí lưu giữ, bảo quản tang vật, phương tiện bị tạm giữ như sau:

I. VỀ QUẢN LÝ, XỬ LÝ TANG VẬT, PHƯƠNG TIỆN HẾT THỜI HẠN TẠM GIỮ BỊ TỊCH THU THEO THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1) Tang vật, phương tiện bị tạm giữ theo thủ tục hành chính sau khi hết thời hạn thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng và niêm yết công khai theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 70/2006/NĐ-CP ngày 24/7/2006 của Chính phủ quy định việc quản lý tang vật, phương tiện bị tạm giữ theo thủ tục hành chính (sau đây gọi là Nghị định số 70/2006/NĐ-CP) mà vẫn không xác định được chủ sở hữu, người quản lý, người sử dụng hợp pháp hoặc những người này không đến nhận phải bị tịch thu sung quỹ nhà nước (sau đây gọi là tài sản bị tịch thu theo thủ tục hành chính).

2) Việc phân loại, quản lý, chuyển giao và xử lý đối với tài sản bị tịch thu theo thủ tục hành chính được thực hiện như đối với tài sản bị tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính quy định tại Thông tư số 72/2004/TT-BTC ngày 15/7/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, xử lý tang vật, phương tiện bị tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính; Thông tư số 04/2006/TT-BTC ngày 18/1/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 72/2004/TT-BTC; Thông tư số 34/2005/TT-BTC ngày 12/5/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chuyển giao tài sản nhà nước để bán đấu giá.

Trường hợp tài sản bị tịch thu theo thủ tục hành chính ở những địa phương chưa có Trung tâm dịch vụ bán đấu giá hoặc Trung tâm dịch vụ bán đấu giá không tiếp nhận thì xử lý theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 70/2006/NĐ-CP. Riêng đối với tang vật, phương tiện do các cơ quan ở Trung ương ra quyết định tịch thu chuyển giao để Bộ Tài chính xử lý thì thực hiện theo quy định tại Mục VI Thông tư số 72/2004/TT-BTC ngày 15/7/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, xử lý tang vật, phương tiện bị tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính.

II. VỀ THU, NỘP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHÍ LƯU GIỮ, BẢO QUẢN TANG VẬT, PHƯƠNG TIỆN BỊ TẠM GIỮ

1) Tang vật, phương tiện bị tạm giữ do vi phạm hành chính nhưng chưa đến mức bị tịch thu được trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý, sử dụng thì người nhận lại tang vật, phương tiện phải nộp phí lưu giữ, bảo quản tang vật, phương tiện trong thời gian bị tạm giữ.

Trường hợp tang vật, phương tiện bị tạm giữ nhưng sau đó được trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý, người sử dụng do cơ quan của người ra quyết định tạm giữ xác định người có tang vật, phương tiện bị tạm giữ không có lỗi trong hành vi vi phạm hành chính hoặc tang vật, phương tiện bị tạm giữ sau đó bị tịch thu (bao gồm tịch thu do vi phạm hành chính và tịch thu theo thủ tục hành chính) thì chi phí cho việc lưu giữ, bảo quản tang vật, phương tiện trong thời gian tạm giữ do cơ quan của người ra quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện thanh toán từ nguồn kinh phí theo quy định tại điểm 2 Thông tư số 04/2006/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 72/2004/TT-BTC.

2) Mức phí lưu giữ, bảo quản tang vật, phương tiện bị tạm giữ do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có tang vật, phương tiện bị tạm giữ quy định. Cơ quan của người ra quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện (trong trường hợp tự tổ chức lưu giữ, bảo quản tang vật, phương tiện bị tạm giữ) hoặc tổ chức chuyên doanh trông giữ tài sản được cơ quan của người ra quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện giao lưu giữ, bảo quản tang vật, phương tiện được thu phí lưu giữ, bảo quản tang vật, phương tiện bị tạm giữ.

3) Việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí lưu giữ, bảo quản tang vật, phương tiện bị tạm giữ được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC và hướng dẫn cụ thể thêm như sau:

 a) Nếu tang vật, phương tiện bị tạm giữ do cơ quan của người ra quyết định tạm giữ tự tổ chức lưu giữ, bảo quản thì phí lưu giữ, bảo quản tang vật, phương tiện bị tạm giữ là phí thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thu phí được để lại một phần phí thu được để bù đắp chi phí phát sinh của công tác thu phí, tỷ lệ phí để lại do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định; số tiền còn lại phải kê khai và nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước theo quy định.

 b) Nếu tang vật, phương tiện bị tạm giữ do tổ chức chuyên doanh trông giữ tài sản lưu giữ, bảo quản thì phí lưu giữ, bảo quản tang vật, phương tiện bị tạm giữ là doanh thu của tổ chức đó; tổ chức thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được.

 c) Cơ quan, tổ chức thu phí phải lập và cấp biên lai cho đối tượng nộp phí. Biên lai thu phí do cơ quan thuế địa phương cấp; cơ quan, tổ chức thu phí phải sử dụng, quyết toán biên lai theo đúng quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.

 d) Riêng đối với phí trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông, thực hiện theo quy định tại Thông tư số 15/2003/TT-BTC ngày 07/3/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông; Đối với phí trông giữ các loại tài sản quý hiếm và chứng chỉ có giá, thực hiện theo quy định tại Thông tư số 80/1999/TT-BTC ngày 29/6/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý đối với các loại tài sản quý hiếm và chứng chỉ có giá do Kho bạc Nhà nước nhận gửi và bảo quản.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo, những quy định trước đây trái với quy định của Thông tư này đều bị bãi bỏ.

Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.

Nơi nhận:
- Thủ tướng và các phó Thủ tướng CP (để b/c);
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng TW và các ban của Đảng;
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc CP;
-Toà án nhân dân Tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- HĐND,UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW
- Sở Tài chính, cục Thuế, Kho bạc nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Website của Chính phủ
- Công báo;
- Website Bộ Tài chính
- Lưu: VT, Vụ Pháp chế .

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Văn Tá

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 19/2007/TT-BTC

Loại văn bảnThông tư
Số hiệu19/2007/TT-BTC
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành13/03/2007
Ngày hiệu lực23/04/2007
Ngày công báo08/04/2007
Số công báoTừ số 262 đến số 263
Lĩnh vựcThủ tục Tố tụng, Vi phạm hành chính
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật12 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 19/2007/TT-BTC

Lược đồ Thông tư 19/2007/TT-BTC xử lý tang vật phương tiện hết thời hạn tạm giữ tịch thu thu nộp quản lý SD phí lưu giữ bảo quản tang vật phương tiện tạm giữ


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản đính chính

            Văn bản bị thay thế

              Văn bản hiện thời

              Thông tư 19/2007/TT-BTC xử lý tang vật phương tiện hết thời hạn tạm giữ tịch thu thu nộp quản lý SD phí lưu giữ bảo quản tang vật phương tiện tạm giữ
              Loại văn bảnThông tư
              Số hiệu19/2007/TT-BTC
              Cơ quan ban hànhBộ Tài chính
              Người kýTrần Văn Tá
              Ngày ban hành13/03/2007
              Ngày hiệu lực23/04/2007
              Ngày công báo08/04/2007
              Số công báoTừ số 262 đến số 263
              Lĩnh vựcThủ tục Tố tụng, Vi phạm hành chính
              Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
              Cập nhật12 năm trước

              Văn bản thay thế

                Văn bản gốc Thông tư 19/2007/TT-BTC xử lý tang vật phương tiện hết thời hạn tạm giữ tịch thu thu nộp quản lý SD phí lưu giữ bảo quản tang vật phương tiện tạm giữ

                Lịch sử hiệu lực Thông tư 19/2007/TT-BTC xử lý tang vật phương tiện hết thời hạn tạm giữ tịch thu thu nộp quản lý SD phí lưu giữ bảo quản tang vật phương tiện tạm giữ

                • 13/03/2007

                  Văn bản được ban hành

                  Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                • 08/04/2007

                  Văn bản được đăng công báo

                  Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                • 23/04/2007

                  Văn bản có hiệu lực

                  Trạng thái: Có hiệu lực