Thông tư 2-TC/VG

Thông tư 2-TC/VG-1975 hướng dẫn thi hành giá bán buôn than và gỗ do Bộ Tài chính ban hành

Nội dung toàn văn Thông tư 2-TC/VG hướng dẫn giá bán buôn than gỗ


BỘ TÀI CHÍNH
******

VIÊT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA 
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 02-TC/VG

Hà Nội, ngày 16 tháng 01 năm 1975 

 

THÔNG TƯ

VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN THI HÀNH GIÁ BÁN BUÔN THAN VÀ GỖ.

Tại Quyết định số 322-TTg và số 323-TTg ngày 24-12-1974, Thủ tướng Chính phủ đã quyết định điều chỉnh giá bán buôn than và gỗ. Uỷ ban Vật giá Nhà nước đã căn cứ vào giá chuẩn của than và gỗ do  Thủ tướng Chính phủ quyết định để quy định cụ thể giá bán buôn các loại than và gỗ: quyết định số 02-TLSX/VGNN ngày 2-1-1975, về giá bán buôn than của các xí nghiệp than giao cho Tổng công ty quản lý và phân phối than và than cho xuất khẩu, số 03-TLSX/VGNN ngày 3-1-1975 về giá bán buôn than, số 01-TLSX/VGNN ngày 2-1-1975 về giá bán buôn các loại gỗ tròn, gỗ xẻ.

Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành các quyết định của Thủ tướng Chính phủ và Uỷ ban Vật giá Nhà nước như sau:

1. Trong việc điều chỉnh giá bán buôn than, gỗ tròn, gỗ xẻ kỳ này, có quy định cụ thể cho từng loại quy cách phẩm chất , từng loại đối tượng: xí nghiệp quốc danh, công tư hợp danh, hợp tác xã (có phân biệt  hợp tác xã có quan hệ với cơ quan xí nghiệp của Nhà nước bằng hợp đồng kinh tế ký kết chặt chẽ và các hợp tác xã không có quan hệ), có quy định giá cho từng địa phương .... Tuỳ từng loại than và từng khu vực, so giá mới với giá cũ thì có nơi tăng nhiều, nơi tăng ít, nơi không tăng và cũng có nơi giá hạ hơn trước. Các đơn vị, các ngành đều tính toán làm ăn theo giá mới ban hành. Vì vậy, cơ quan tài chính Nhà nước và tài chính xí nghiệp cần nắm vững các giá khác nhau tuỳ theo quy cách phẩm chất, đối tượng áp dụng giá , khu vực giá v.v... để tính toán cho chính xác mức độ ảnh hưởng của giá than, giá gỗ mới đối với trị giá hàng tồn kho, vốn lưu động, giá thành, số thu nộp. Cần đặc biệt chú trọng kiểm tra các số liệu kiểm kê tồn kho...

2. Các ngành chủ quản, các đơn vị xí nghiệp kinh doanh than, gỗ hoặc có dùng than, gỗ làm nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu... trước đây nếu đã lập kế hoạch tài vụ theo giá cũ thì nay phải điều chỉnh lại kế hoạch đó theo giá mới cho cả năm kế hoạch 1975 (từ ngày 1-1-1975). Tuy nhiên, nếu xét thấy mức độ ảnh hưởng của giá than, gỗ không nhiều thì xí nghiệp có thể không điều chỉnh lại kế hoạch tài vụ, kế hoạch thu chi tài vụ tính theo giá mới; là kế hoạch chính thức của năm 1975, các nhiệm vụ thu nộp, cấp phát cũng đều phải xác định trên cơ sở giá mới.

3. Để thi hành được giá bán buôn mới về than, gỗ, mọi việc giải quyết về tăng giảm vốn lưu động, giá thành, phí lưu thông, số thu nộp .... đều phải áp dụng đúng như các chế độ tài chính của Chính phủ và Bộ Tài chính đã ban hành. Điều cần chú ý là do giá than, gỗ tăng lên theo mức độ khác nhau , có nơi giá than còn hạ xuống và do thực hành tiết kiệm tiêu dùng than, gỗ và tiết kiệm các khoản phí tổn khác nên giá thành sản xuất có thể không tăng hoặc tăng ít hơn mức tăng của giá than và gỗ hoặc giá thành giảm nhiều hơn mức giảm (hạ) giá than. Các đơn vị kinh doanh lưu thông phân phối than, gỗ không được nâng mức chiết khấu vật tư hay chiết khấu thương nghiệp lên mà còn cần tiếp tục phấn đấu giảm phí lưu thông.

4. Giá bán buôn gỗ của các lâm trường bán cho các công ty  lưu thông phân phối gỗ của ngành lâm nghiệp sẽ do các cơ quan có trách nhiệm ở trung ương quy định cụ thể để làm cơ sở cho việc xác định vốn lưu động, số thu nộp ở từng cấp kinh doanh gỗ.

5. Tuỳ theo tình hình thực tế kinh doanh của từng xí nghiệp, nếu vì thi hành giá bán buôn than, gỗ mới và sau khi đã tính lại giá thành như nêu ở điểm 3 trên đây mà thấy xí nghiệp bị lỗ vốn thì  cơ quan tài chính cùng cơ quan chủ quản xét định sự cần thiết phải đề nghị với cơ quan quản lý giá của Nhà nước nghiên cứu xét việc điều chỉnh giá bán sản phẩm làm ra của xí nghiệp đó.

Tuy nhiên, không phải tất cả các xí nghiệp dùng than, gỗ theo giá bán buôn cao hơn trước đều cần được điều chỉnh giá bán sản phẩm làm ra, có trường hợp cơ quan tài chính  vẫn cấp bù lỗ như đối với những đơn vị kinh doanh bán than quả bàng, quan tài, một số đồ mộc theo giá bán lẽ cũ theo đúng như đã hướng dẫn trong thông tư thi hành giá than, gỗ mới của Thủ tướng Chính phủ.

6. Cơ quan tài chính cùng cơ quan chủ quản chú ý đến các thành tích tiết kiệm than, gỗ của các đơn vị cơ sở để xét duyệt mức trình lập quỹ xí nghiệp trong dịp duyệt quyết toán cả năm. Các xí nghiệp cần phân tích, nêu rõ lượng than, gỗ tiết kiệm và trị giá bằng tiền, trong phần thuyết trình của báo cáo quyết toán.

7. Riêng đối với hợp tác xã, cơ quan tài chính (bao gồm cả cơ quan thuế) phải phối hợp với cơ quan vật giá, cơ quan chủ quản để giúp đỡ các xí nghiệp cho gia công, thu mua kiểm tra lại giá thành của các hợp tác xã; giá thành này phải tính toán trên cơ sở các định mức dùng than, gỗ và các khoản chi phí khác một cách hợp lý, tiết kiệm.

Cơ quan tài chính có trách nhiệm tham gia việc xét quyết định điều chỉnh giá gia công, giá thu mua; chỉ được điều chỉnh giá gia công, giá thu mua lên đối với những hợp tác xã đã được kiểm tra kỹ giá thành, mà thấy cần phải điều chỉnh để bảo đảm cho hợp tác xã có mức lãi  hợp lý; mặt khác, cần điều chỉnh giá gia công, giá thu mua xuống đối với hợp tác xã được mua than giá hạ hơn trước và đối với các hợp tác xã trước đây đã được hưởng giá gia công, giá thu mua rộng rãi nên nay mặc dầu giá than, gỗ có tăng nhưng cũng mới rút đi có một phần của số lãi không hợp lý.

8. Cơ quan tài chính phân phối với cơ quan vật giá, cơ quan ngân hàng Nhà nước, cùng nhau thường xuyên theo dõi, kiểm tra việc thi hành giá than, giá gỗ, phát hiện các trường hợp sai giá, sai đối tượng áp dụng  giá, sai quy cách phẩm chất để tuỳ trường hợp yêu cầu phải sửa đổi lại hoặc đề nghị với cơ quan có quyền lực xét xử.

9. Các Bộ chủ quản, các Sở, Ty tài chính xác định cho các đơn vị cơ sở kế hoạch thu chi tài vụ chính thức của năm 1975 theo giá mới và tổng hợp tình hình ảnh hưởng của giá than, gỗ đến vốn lưu động, giá thành, số thu nộp của các đơn vị xí nghiệp trực thuộc, xác định kế hoạch thu chi tài vụ của toàn ngành và quan hệ với ngân sách Nhà nước. Bộ Tài chính sẽ cùng các Bộ và các địa phương xác định kế hoạch thu chi ngân sách Nhà nước đối với từng bộ chủ quản và từng địa phương theo giá mới của năm kế hoạch 1975.

Trong quá trình thi hành giá bán buôn mới than và gỗ, nếu có khó khăn mắc mứu gì về tài chính, đề nghị phản ánh ngay để Bộ Tài chính kịp thời góp ý kiến và giải quyết.

 

 

K.T. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
THỨ TRƯỞNG




Trịnh Văn Bính

 

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 2-TC/VG

Loại văn bảnThông tư
Số hiệu2-TC/VG
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành16/01/1975
Ngày hiệu lực31/01/1975
Ngày công báo31/01/1975
Số công báoSố 1
Lĩnh vựcThương mại, Tài nguyên - Môi trường
Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
Cập nhật12 năm trước

Lược đồ Thông tư 2-TC/VG hướng dẫn giá bán buôn than gỗ


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Thông tư 2-TC/VG hướng dẫn giá bán buôn than gỗ
                Loại văn bảnThông tư
                Số hiệu2-TC/VG
                Cơ quan ban hànhBộ Tài chính
                Người kýTrịnh Văn Bính
                Ngày ban hành16/01/1975
                Ngày hiệu lực31/01/1975
                Ngày công báo31/01/1975
                Số công báoSố 1
                Lĩnh vựcThương mại, Tài nguyên - Môi trường
                Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
                Cập nhật12 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản được căn cứ

                          Văn bản hợp nhất

                            Văn bản gốc Thông tư 2-TC/VG hướng dẫn giá bán buôn than gỗ

                            Lịch sử hiệu lực Thông tư 2-TC/VG hướng dẫn giá bán buôn than gỗ

                            • 16/01/1975

                              Văn bản được ban hành

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                            • 31/01/1975

                              Văn bản được đăng công báo

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                            • 31/01/1975

                              Văn bản có hiệu lực

                              Trạng thái: Có hiệu lực