Thông tư 20/2014/TT-BQP

Thông tư 20/2014/TT-BQP về Quy chế quản lý hoạt động Câu lạc bộ Hàng không Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành

Nội dung toàn văn Thông tư 20/2014/TT-BQP Quy chế quản lý hoạt động Câu lạc bộ Hàng không Việt Nam


BỘ QUỐC PHÒNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 20/2014/TT-BQP

Hà Nội, ngày 29 tháng 04 năm 2014

 

THÔNG TƯ

BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CÂU LẠC BỘ HÀNG KHÔNG VIỆT NAM

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 35/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;

Căn cứ Nghị định số 36/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ về quản lý tàu bay không người lái và phương tiện bay siêu nhẹ; Quyết định số 391/QĐ-TTg ngày 16 tháng 5 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án thành lập Câu lạc bộ Hàng không, Câu lạc bộ Hàng hải;

Xét đề nghị của đồng chí Tổng Tham mưu trưởng;

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế quản lý hoạt động Câu lạc bộ Hàng không Việt Nam.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2014. Bãi bỏ Quyết định số 110/2007/QĐ-BQP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Quy chế quản lý hoạt động Câu lạc bộ Hàng không.

Điều 3. Tổng Tham mưu trưởng, Tư lệnh Quân chủng Phòng không - Không quân, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Thủ trưởng BQP, CNTCCT;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc CP;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- BTTM, TCCT;
- TCHC, TCKT, TCCNQP, TCII;
- Các QK, QĐ, QC, BC, BTL TĐ Hà Nội, BĐ18;
- C28, C41, C54, C40, C87, C37, C23, C18,
C60, C64, C88; Vụ Pháp chế;
- C51, C55, C56, C57, C61, C63, C89; C12,
C13, C14;
- Câu lạc bộ Hàng không/QC PK-KQ;
- Lưu: VT, NCTH, M 172.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Thượng tướng Đỗ Bá Tỵ

 

QUY CHẾ

QUY CHẾ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CÂU LẠC BỘ HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2014/TT-BQP ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định những nội dung cơ bản về tổ chức, quản lý và điều hành hoạt động Câu lạc bộ (CLB) Hàng không Việt Nam trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Quy chế này áp dụng đối với CLB Hàng không Việt Nam, các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tại CLB Hàng không Việt Nam và các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan trong tổ chức, hoạt động của CLB Hàng không Việt Nam.

Điều 2. Quản lý CLB Hàng không

1. CLB Hàng không Việt Nam chịu sự quản lý của Bộ Quốc phòng, do Quân chủng Phòng không - Không quân trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo, xây dựng phát triển và tổ chức hoạt động.

2. CLB Hàng không Việt Nam là đơn vị có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, tổ chức bộ máy kế toán theo Luật Kế toán; là đơn vị sự nghiệp công lập, được Nhà nước và Bộ Quốc phòng đầu tư ngân sách xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật ban đầu, ưu tiên thúc đẩy xã hội hóa hoạt động, từ đơn vị tự bảo đảm một phần kinh phí tiến tới tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động.

3. Bộ Tổng Tham mưu quy định tổ chức, biên chế, cờ hiệu, biểu tượng và chỉ đạo định hướng xây dựng và phát triển CLB Hàng không Việt Nam.

Điều 3. Nội dung hoạt động

1. Hoạt động bay thể thao, bay giải trí, bay phục vụ lễ hội, bay dịch vụ trên các phương tiện bay có người điều khiển.

2. Điều khiển từ xa các loại mô hình máy bay.

3. Nhảy dù và dù bay các loại.

4. Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, lắp ráp các phương tiện bay, phụ tùng linh kiện thay thế phục vụ nhu cầu hoạt động của CLB Hàng không Việt Nam và các dịch vụ bay khác theo chức năng của câu lạc bộ.

5. Đào tạo, huấn luyện người điều khiển các phương tiện bay.

6. Hoạt động thể dục, thể thao Hàng không.

7. Các hoạt động dịch vụ Hàng không khác.

Điều 4. Phương tiện hoạt động

1. Tàu bay thể thao, tàu bay huấn luyện, trực thăng, tàu bay vận tải nhẹ, máy bay siêu nhẹ và tàu lượn có người điều khiển.

2. Mô hình máy bay điều khiển từ xa.

3. Khinh khí cầu có hoặc không có người điều khiển.

4. Các loại dù nhảy, dù bay, dù kéo, dù lượn.

5. Các thiết bị bay tương tự khác.

Điều 5. Điều kiện tổ chức hoạt động bay

1. Khi tổ chức hoạt động bay, hoạt động các loại dù, CLB Hàng không Việt Nam phải tuân thủ nghiêm các quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật sau đây:

a) Luật Quốc phòng; Luật Hàng không dân dụng Việt Nam; Nghị định số 94/2007/NĐ-CP ngày 04/6/2007 của Chính phủ về quản lý hoạt động bay; Nghị định số 36/2008/NĐ-CP ngày 28/3/2008 của Chính phủ về quản lý tàu bay không người lái và phương tiện bay siêu nhẹ.

b) Quy tắc bay, quản lý và điều hành bay trong vùng trời Việt Nam.

c) Bộ Quy chế an toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT ngày 27/01/2011 của Bộ Giao thông vận tải, các quy định về cấp văn bằng, chứng chỉ của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

d) Quy chế không lưu Hàng không dân dụng Việt Nam;

e) Quy chế Thông báo tin tức Hàng không;

g) Quy chế dự báo, thông báo bay;

h) Quy chế bay trong khu vực sân bay.

i) Điều lệ bay, điều lệ công tác chuyên ngành và các quy định khác có liên quan đến hoạt động bay, nhảy dù.

k) Các quy ước của Tổ chức hiệp hội CLB Hàng không Quốc tế (FAI) khi tham gia các hoạt động bay quốc tế.

2. Các tổ chức, cá nhân không được phép tổ chức hoạt động bay, hoạt động các loại dù khi chưa được cấp phép bay theo quy định tại Nghị định số 36/2008/NĐ-CP của Chính phủ.

3. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân gia nhập CLB Hàng không Việt Nam để cùng xây dựng phát triển và tổ chức các hoạt động bay theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Tổ chức bay không có phép bay, kế hoạch bay, thông báo, dự báo, người bay chưa mua bảo hiểm thân thể.

2. Tổ chức bay trong các khu vực cấm bay (trừ khi được cấp có thẩm quyền cho phép).

3. Vận chuyển trên phương tiện bay chất nổ, chất cháy, súng đạn, hàng cấm.

4. Phóng, bắn, thả từ trên không vật dụng, tài liệu, hàng hóa, các chất gây hại hoặc chứa đựng thông tin gây hại.

5. Treo cờ, biểu ngữ, quảng cáo, phát loa tuyên truyền trên phương tiện bay khi chưa được phép.

6. Sử dụng phương tiện bay không có đăng ký hoặc dấu hiệu đăng ký, dấu hiệu quốc tịch không phù hợp với quy định của Nhà nước Việt Nam.

7. Sử dụng máy bay chưa được cấp có thẩm quyền kiểm tra, cấp phép khả phi khi tham gia hoạt động trên vùng trời Việt Nam.

8. Sử dụng phương tiện bay có tiếng ồn vượt quá tiêu chuẩn quy định.

Chương 2.

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 7. Nhiệm vụ và quyền hạn của Quân chủng Phòng không-Không quân

Bộ Tư lệnh Quân chủng Phòng không-Không quân trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo đầu tư xây dựng phát triển và tổ chức hoạt động CLB Hàng không Việt Nam, có nhiệm vụ và quyền hạn như sau.

1. Chủ trì xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản lý CLB Hàng không Việt Nam trình cấp có thẩm quyền xem xét, ban hành.

2. Chủ trì quy hoạch phát triển tổ chức CLB Hàng không Việt Nam trên phạm vi toàn quốc; đề xuất với Bộ Quốc phòng định hướng, chủ trương đầu tư, hợp tác quốc tế nhằm xây dựng phát triển CLB Hàng không Việt Nam phù hợp với sự phát triển của đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.

3. Phê duyệt dự án, đề án phát triển CLB Hàng không Việt Nam bằng nguồn đầu tư trong nước, các kế hoạch, tài liệu chuyên môn kỹ thuật, ban hành các văn bản quy định liên quan khác bảo đảm cho CLB Hàng không Việt Nam hoạt động năng động, tự chủ và hiệu quả.

4. Chỉ đạo Ban Giáo dục Quốc phòng hướng dẫn, triển khai CLB Hàng không Việt Nam thực hiện nhiệm vụ giáo dục Quốc phòng.

5. Quyết định nhân sự chủ chốt và kiện toàn về tổ chức, biên chế, nhân sự phù hợp với sự phát triển của CLB Hàng không Việt Nam theo định hướng của Bộ Quốc phòng.

6. Thanh tra, kiểm tra công tác quản lý, điều hành, đầu tư mua sắm, biện pháp đảm bảo an ninh, an toàn của CLB Hàng không Việt Nam; tổ chức điều tra, kết luận các vụ việc uy hiếp an toàn và tai nạn bay.

7. Chỉ đạo cơ quan Quân chủng phối hợp với các cơ quan chức năng của Bộ Quốc phòng, đầu tư kinh phí, trang thiết bị, cơ sở vật chất ban đầu, cung cấp tài liệu, nhân lực, bảo đảm cho CLB Hàng không Việt Nam hoạt động.

8. Chỉ đạo CLB Hàng không Việt Nam tham gia thực hiện nhiệm vụ bay tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, bay phục vụ lễ hội và các dịch vụ hàng không khác.

9. Kiểm tra, xử lý đơn thư khiếu nại tố cáo, khen thưởng và xử lý các vi phạm.

10. Cấp, đình chỉ, gia hạn, thu hồi các quyết định liên quan tới tổ chức hoạt động của CLB Hàng không Việt Nam, bao gồm:

a) Chứng chỉ giáo viên, huấn luyện viên;

b) Bằng lái người điều khiển các phương tiện bay; Chứng chỉ vận động viên dù, nhân viên kỹ thuật;

c) Chứng chỉ khả phi các phương tiện bay;

d) Phê chuẩn kế hoạch hoạt động, công tác năm.

Điều 8. Chức năng, nhiệm vụ của Ban Giáo dục Quốc phòng.

Ban Giáo dục Quốc phòng là cơ quan chức năng, tham mưu cho Bộ Tư lệnh Quân chủng Phòng không-Không quân chỉ đạo, hướng dẫn và theo dõi nghiệp vụ giáo dục quốc phòng đối với CLB Hàng không Việt Nam, có nhiệm vụ:

1. Nắm chắc nội dung nhiệm vụ và quyền hạn của Quân chủng Phòng không-Không quân quy định tại Điều 7 Quy chế này, tham mưu cho Bộ Tư lệnh Quân chủng hướng dẫn và theo dõi việc triển khai thực hiện nghiệp vụ giáo dục quốc phòng, giáo dục hướng nghiệp thông qua các hình thức hoạt động của CLB Hàng không Việt Nam.

2. Phối hợp chặt chẽ với lãnh đạo CLB Hàng không Việt Nam và các cơ quan chức năng của Quân chủng Phòng không-Không quân, các tổ chức xã hội, chính quyền địa phương kịp thời đề xuất, tham mưu cho Bộ Tư lệnh Quân chủng các biện pháp tổ chức xây dựng các CLB Hàng không phát triển bền vững; cùng cơ quan chức năng của Quân chủng giúp Bộ Tư lệnh Quân chủng tổ chức các giải thi đấu thể thao hàng không trong nước và quốc tế.

3. Nghiên cứu, quán triệt và triển khai nội dung chỉ đạo của Hội đồng Giáo dục Quốc phòng và an ninh Trung ương, của Bộ Quốc phòng và Quân chủng Phòng không-Không để hướng dẫn nghiệp vụ giáo dục quốc phòng và theo dõi việc triển khai thực hiện nhiệm vụ, công tác chuyên ngành của CLB Hàng không Việt Nam.

4. Phát hiện và đề xuất với Quân chủng Phòng không-Không quân những nội dung quy định cần điều chỉnh, bổ sung quy chế liên quan đến hoạt động và nhiệm vụ giáo dục quốc phòng của CLB Hàng không Việt Nam,

5. Phối hợp chặt chẽ với cơ quan chức năng của Quân chủng Phòng không-Không quân kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và chuyên ngành của CLB Hàng không Việt Nam.

Điều 9. Chức năng, nhiệm vụ CLB Hàng không Việt Nam

1. Chức năng:

a) Tổ chức và điều hành các hình thức hoạt động CLB hàng không Việt Nam theo quy định của pháp luật, của Bộ Quốc phòng và Quân chủng Phòng không-Không quân;

b) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng, giáo dục hướng nghiệp chuyên ngành Hàng không và các nội dung hoạt động khác theo quy định của Quy chế này;

2. Nhiệm vụ:

a) Thu hút, tập trung các tổ chức, cá nhân và các phương tiện bay do mua, nhập khẩu hoặc lắp ráp, chế tạo, sản xuất tại Việt Nam vào CLB Hàng không Việt Nam để quản lý và tổ chức hoạt động bay theo Quy chế này và các quy định của Pháp luật;

b) Triển khai thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng theo chỉ đạo của Bộ Quốc phòng, Bộ Tổng Tham mưu và Quân chủng Phòng không-Không quân và hướng dẫn của Ban Giáo dục quốc phòng, cơ quan chức năng của Quân chủng; tổ chức giáo dục hướng nghiệp, phổ biến kiến thức hàng không, các quy định của Bộ Quốc phòng liên quan đến quản lý điều hành hoạt động bay trên vùng trời nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

c) Lập dự án, đề án xây dựng phát triển đội tàu bay thể thao, trực thăng thể thao, tàu lượn, tàu khinh khí cầu, cánh bay, các loại dù thể thao do các tổ chức xã hội và nhà đầu tư nước ngoài đầu tư nhằm xây dựng CLB Hàng không Việt Nam phát triển theo định hướng của Nhà nước, báo cáo Quân chủng Phòng không-Không quân trình Bộ Quốc phòng, Bộ Tổng Tham mưu xem xét, quyết định;

d) Xây dựng các chương trình đào tạo, huấn luyện người điều khiển (phi công) các phương tiện bay, vận động viên dù nhảy, dù lượn, dù bay, người điều khiển từ xa mô hình máy bay; xây dựng và phát triển đội bay thể thao, đội dù nghệ thuật có trình độ theo hướng chuyên nghiệp, sẵn sàng tham gia biểu diễn, thi đấu các giải tổ chức trong nước và quốc tế;

e) Xây dựng các chương trình, đề án và chỉ đạo triển khai nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, lắp ráp các phương tiện bay thể thao và phụ tùng thay thế bảo đảm cho hoạt động của CLB Hàng không Việt Nam

g) Phát hiện, bồi dưỡng nhân tài cho ngành Hàng không quân sự và dân dụng, đặc biệt trong lĩnh vực nghiên cứu thiết kế, chế tạo, sản xuất và điều khiển phương tiện bay;

h) Thực hiện hợp tác quốc tế, triển khai các quy ước của Hiệp hội hàng không quốc tế (FAI) về hoạt động của CLB Hàng không Việt nam phù hợp với quy định của Pháp luật của Nhà nước và quy chế của Bộ Quốc phòng;

i) Thực hiện quy định về công tác tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 04 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

Điều 10. Nhiệm vụ và quyền hạn của lãnh đạo CLB Hàng không Việt Nam

1. Chủ tịch CLB Hàng không Việt Nam:

a) Nghiên cứu và triệt để chấp hành các nội dung quy định của pháp luật, chính sách của Nhà nước, quy định của Bộ Quốc phòng liên quan đến quản lý, tổ chức hoạt động của CLB Hàng không Việt Nam;

b) Trực tiếp quản lý và tổ chức, điều hành hoạt động CLB Hàng không Việt Nam theo Quy chế và chịu trách nhiệm trước Quân chủng Phòng không-Không quân về việc quản lý và điều hành;

c) Chủ trì xây dựng dự án, đề án xây dựng phát triển CLB Hàng không Việt Nam; các kế hoạch, chương trình thực hiện theo chức năng nhiệm vụ quy định tại Điều 9 của Quy chế này. Triển khai các chương trình hợp tác với tổ chức Hiệp hội CLB Hàng không quốc tế, với các cơ quan quản lý nhà nước của Việt Nam về chuyên ngành hàng không, các tổ chức chính trị xã hội, các nhà tài trợ, các nhà đầu tư trong nước và ngoài nước để đầu tư xây dựng CLB Hàng không Việt Nam phát triển theo kịp với sự phát triển đất nước;

d) Tuân thủ các quy định về bảo đảm an ninh, an toàn trong tổ chức hoạt động bay; nghiên cứu và triển khai các biện pháp nhằm bảo đảm tốt an ninh, an toàn trong hoạt động;

e) Chủ trì sơ kết, tổng kết hoạt động, định kỳ báo cáo 06 tháng, 01 năm tình hình hoạt động và kịp thời đề xuất kiến nghị Quân chủng Phòng không-Không quân các giải pháp đầu tư xây dựng CLB Hàng không Việt Nam phát triển bền vững;

g) Quản lý nguồn tài chính theo quy định của Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ; là chủ tài khoản CLB Hàng không Việt Nam;

h) Chủ trì, tổ chức xét, cấp chứng nhận và bãi miễn tư cách thành viên, hội viên các CLB Hàng không.

2. Các phó chủ tịch CLB Hàng không Việt Nam là cán bộ chuyên môn có kinh nghiệm, đang hoặc đã từng phục vụ trong Quân chủng Phòng không-Không quân, trong Quân đội hoặc Hàng không dân dụng, là người giúp và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch CLB Hàng không Việt Nam về các mặt công tác được phân công.

Điều 11. Nhiệm vụ và quyền hạn của chủ nhiệm CLB Hàng không khu vực

1. Chủ nhiệm CLB Hàng không khu vực là sĩ quan tại ngũ do Tư lệnh Quân chủng Phòng không-Không quân bổ nhiệm, có nhiệm vụ và quyền hạn:

a) Trực tiếp quản lý, điều hành bộ máy và tổ chức hoạt động CLB Hàng không khu vực theo đúng quy định về quản lý giáo dục quốc phòng, quản lý chuyên ngành và chịu trách nhiệm về việc quản lý và điều hành đó;

b) Triển khai nhiệm vụ giáo dục quốc phòng, giáo dục hướng nghiệp theo chỉ đạo của lãnh đạo CLB Hàng không Việt Nam và hướng dẫn của Ban Giáo dục Quốc phòng;

c) Tuân thủ các quy định của Nhà nước, Bộ Quốc phòng, Quân chủng Phòng không-Không quân và CLB Hàng không Việt Nam về bảo đảm an toàn hoạt động bay, phòng chống cháy nổ, bảo quản, bảo dưỡng và khai thác sử dụng phương tiện bay, trang bị kỹ thuật, cơ sở vật chất của CLB Hàng không khu vực do mình phụ trách. Thực hiện chế độ bảo hiểm đối với người và phương tiện theo quy định hiện hành;

d) Hiệp đồng chặt chẽ với các tổ chức, đơn vị thuộc Quân chủng Phòng không-Không quân, Hàng không dân dụng, chỉ huy quân sự và chính quyền địa phương, các cơ quan, tổ chức liên quan trên địa bàn hoạt động, khi tổ chức hoạt động;

e) Thực hiện việc dự báo, thông báo, hiệp đồng bay, nhảy dù, bay mô hình, theo quy chế quản lý bay, quản lý vùng trời, quy chế không lưu, quy chế dự báo, thông báo bay, điều lệ bay, đặc biệt là khi tổ chức hoạt động tại các sân bay dã chiến và các khu vực, địa phương xa sở chỉ huy các sư đoàn Không quân;

g) Duy trì nghiêm chế độ báo cáo, kịp thời kiến nghị, đề xuất với lãnh đạo CLB Hàng không Việt Nam các nội dung cần thiết liên quan đến xây dựng và tổ chức hoạt động CLB Hàng không khu vực do mình phụ trách;

h) Thực hiện chế độ sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm, đánh giá nền nếp, hiệu quả và an toàn trong hoạt động;

i) Quản lý tài chính theo quy định, là chủ tài khoản CLB Hàng không khu vực;

k) Quản lý và chăm sóc quyền lợi hội viên tham gia CLB Hàng không.

2. Các phó chủ nhiệm CLB Hàng không khu vực là cán bộ chuyên môn, giúp chủ nhiệm điều hành thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch được phân công:

a) Phó chủ nhiệm phụ trách bay là người có kinh nghiệm tổ chức chỉ huy bay, huấn luyện bay, giúp chủ nhiệm phụ trách nhiệm vụ huấn luyện của CLB Hàng không khu vực;

b) Phó chủ nhiệm kế hoạch, là người có kinh nghiệm về tham mưu kế hoạch, giúp chủ nhiệm phụ trách công tác kế hoạch và hành chính;

c) Phó chủ nhiệm kỹ thuật là người có kinh nghiệm tổ chức điều hành công tác bảo đảm kỹ thuật, giúp chủ nhiệm phụ trách công tác bảo đảm kỹ thuật của CLB Hàng không khu vực.

Điều 12. Nhiệm vụ và quyền hạn của giám đốc Trung tâm đào tạo, huấn luyện

1. Giám đốc Trung tâm đào tạo huấn luyện là sỹ quan tại ngũ, là phi công có kinh nghiệm tổ chức chỉ huy, đào tạo huấn luyện bay có nhiệm vụ và quyền hạn:

a) Trực tiếp quản lý, điều hành bộ máy và tổ chức các khóa đào tạo, huấn luyện người điều khiển các phương tiện bay;

b) Tổ chức biên soạn chương trình, giáo trình đào tạo huấn luyện người điều khiển các phương tiện bay, các loại dù phù hợp với các văn bản quy định của Bộ Quốc phòng và Quân chủng Phòng không-Không quân;

c) Triển khai thực hiện các nội dung hướng dẫn, chỉ đạo của CLB Hàng không Việt Nam về đào tạo, huấn luyện; chấp hành nghiêm các quy định của Nhà nước, Bộ Quốc phòng và Quân chủng Phòng không-Không quân về công tác bảo đảm an ninh an toàn phòng chống cháy nổ, bảo quản bảo dưỡng và khai thác sử dụng phương tiện bay, trang bị kỹ thuật, cơ sở vật chất của Trung tâm đào tạo, huấn luyện. Thực hiện chế độ bảo hiểm với con người và phương tiện theo quy định hiện hành;

d) Tổ chức dự báo, thông báo, hiệp đồng huấn luyện bay, huấn luyện dù với các sở chỉ huy Không quân hoặc Phòng không, chỉ huy quân sự địa phương theo quy định;

e) Thực hiện chế độ báo cáo thường xuyên, kịp thời kiến nghị đề xuất với CLB Hàng không Việt Nam những nội dung biện pháp bảo đảm tổ chức đào tạo, huấn luyện của Trung tâm;

g) Thực hiện chế độ sơ kết tổng kết, rút kinh nghiệm đánh giá kết quả đào tạo, huấn luyện theo kế hoạch;

h) Quản lý tài chính theo quy định. Là chủ tài khoản của Trung tâm đào tạo, huấn luyện.

2. Các phó giám đốc Trung tâm đào tạo, huấn luyện là người giúp giám đốc điều hành các mặt công tác:

a) Phó giám đốc bay là người có kinh nghiệm tổ chức chỉ huy công tác đào tạo, huấn luyện bay, giúp giám đốc phụ trách công tác đào tạo, huấn luyện của Trung tâm;

b) Phó giám đốc kế hoạch là người có kinh nghiệm về công tác tham mưu kế hoạch giúp giám đốc phụ trách công tác kế hoạch đào tạo, huấn luyện của Trung tâm;

c) Phó giám đốc kỹ thuật là người có kinh nghiệm tổ chức điều hành công tác đảm bảo kỹ thuật, giúp giám đốc phụ trách công tác đảm bảo kỹ thuật của Trung tâm.

Điều 13. Nhiệm vụ và quyền hạn giám đốc Xưởng sản xuất, lắp ráp phương tiện bay

1. Nhiệm vụ và quyền hạn của Giám đốc:

Giám đốc Xưởng sản xuất, lắp ráp phương tiện bay là kỹ sư hàng không có kinh nghiệm tổ chức chỉ huy điều hành công tác đảm bảo kỹ thuật hàng không, có nhiệm vụ và quyền hạn:

a) Trực tiếp quản lý điều hành bộ máy và tổ chức hoạt động sản xuất, lắp ráp phương tiện bay theo đúng quy định của nhà nước, của Bộ Quốc phòng, Quân chủng Phòng không-Không quân và chịu trách nhiệm về việc quản lý điều hành;

b) Triển khai thực hiện nhiệm vụ theo sự chỉ đạo của lãnh đạo CLB Hàng không Việt Nam; chấp hành nghiêm các quy định của Nhà nước, Bộ Quốc phòng và Quân chủng Phòng không-Không quân. Thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn lao động, phòng chống cháy nổ bảo quản, bảo dưỡng và khai thác trang bị kỹ thuật, cơ sở vật chất của xưởng, thực hiện chế độ bảo hiểm đối với con người theo quy định hiện hành;

c) Hiệp đồng với trung tâm đào tạo huấn luyện bay hoặc các câu lạc bộ hàng không khu vực, tổ chức bay thử các phương tiện bay sau sản xuất hoặc lắp ráp;

d) Liên kết, hợp tác với các nhà máy của Quân chủng Phòng không - Không quân, nghiên cứu chế tạo, sản xuất các phương tiện bay;

e) Thực hiện chế độ báo cáo thường xuyên, kịp thời kiến nghị với lãnh đạo CLB Hàng không Việt Nam các biện pháp liên quan đến hoạt động sản xuất của Xưởng;

g) Thực hiện chế độ sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm đánh giá kết quả, nền nếp và bảo đảm an toàn trong hoạt động.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của phó giám đốc:

Phó giám đốc xưởng sản xuất, lắp ráp phương tiện bay là người giúp giám đốc điều hành các mặt công tác được phân công gồm:

a) Phó giám đốc kế hoạch là kỹ sư hàng không, có kinh nghiệm về công tác tham mưu kế hoạch, giúp giám đốc phụ trách công tác kế hoạch sản xuất;

b) Phó giám đốc kỹ thuật là kỹ sư hàng không có kinh nghiệm về tổ chức điều hành bảo đảm công tác kỹ thuật, giúp giám đốc phụ trách công tác bảo đảm kỹ thuật của Xưởng;

c) Phó giám đốc hành chính, giúp giám đốc phụ trách công tác hành chính, hậu cần bảo đảm đời sống của Xưởng.

Điều 14. Mối quan hệ công tác của CLB Hàng không Việt Nam

1. Với Quân chủng Phòng không-Không quân:

a) CLB Hàng không Việt Nam chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của Bộ Tư lệnh Quân chủng Phòng không-Không quân trong tổ chức hoạt động và đầu tư xây dựng phát triển;

b) CLB Hàng không Việt Nam xây dựng đề án, dự án, chương trình, kế hoạch đầu tư xây dựng phát triển báo cáo Quân chủng Phòng không-Không quân xem xét, trình Bộ Quốc phòng phê duyệt;

c) CLB Hàng không Việt Nam thường xuyên báo cáo tình hình hoạt động và đề xuất các biện pháp xây dựng phát triển với Quân chủng Phòng không-Không quân.

2. Với SCH các đơn vị thuộc Quân chủng Phòng không-Không quân:

CLB Hàng không Việt Nam có trách nhiệm báo cáo kế hoạch bay thường xuyên, kế hoạch đột xuất và các vấn đề liên quan khác về Sở chỉ huy Quân chủng, sở chỉ huy các sư đoàn Không quân hoặc Phòng không và thực hiện mọi mệnh lệnh từ các sở chỉ huy.

3. Với các cơ quan của Quân chủng Phòng không-Không quân:

a) Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên ngành của Quân chủng Phòng không-Không quân xây dựng các văn bản quy định về chuyên ngành liên quan đến hoạt động của CLB Hàng không Việt Nam trình Quân chủng Phòng không-Không quân xem xét;

b) CLB Hàng không Việt Nam có trách nhiệm chấp hành nghiêm các quy định chuyên ngành và triển khai thực hiện các ý kiến chỉ đạo chuyên ngành của các cơ quan chức năng thuộc Quân chủng Phòng không-Không quân.

4. Với Ban Giáo dục Quốc phòng:

CLB Hàng không Việt Nam chịu sự hướng dẫn nghiệp vụ giáo dục quốc phòng của Ban Giáo dục Quốc phòng, Quân chủng Phòng không-Không quân và chịu trách nhiệm triển khai thực hiện các ý kiến chỉ đạo về nhiệm vụ giáo dục quốc phòng thông qua các hình thức hoạt động của CLB Hàng không Việt Nam.

5. Với các sư đoàn Không quân hoặc Phòng không:

a) Các CLB Hàng không khu vực thực hiện quan hệ hiệp đồng, phối hợp hoạt động theo các quy định của Bộ Quốc phòng, Quân chủng Phòng không-Không quân trong tổ chức hoạt động bay tại khu vực vùng trời sư đoàn quản lý;

b) CLB Hàng không khu vực có trách nhiệm thường xuyên thông báo tình hình và hiệp đồng các biện pháp bảo đảm tổ chức hoạt động với các sư đoàn Không quân hoặc Phòng không khu vực hoạt động;

c) CLB Hàng không khu vực có trách nhiệm thông báo kế hoạch hoạt động qua các sở chỉ huy sư đoàn Không quân hoặc Phòng không khu vực và hiệp đồng với sở chỉ huy sư đoàn theo quy định tại Điều 25, Điều 26 của Quy chế này.

6. Với các quân khu, quân đoàn, Quân chủng Hải quân, Bộ đội Biên phòng, bộ (ban) chỉ huy quân sự cấp tỉnh (huyện) và chính quyền địa phương:

CLB Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thông báo và hiệp đồng chặt chẽ với cơ quan Tác chiến, Phòng không thuộc quân khu, quân đoàn, Quân chủng Hải quân, Bộ đội Biên phòng, các bộ (ban) chỉ huy quân sự cấp tỉnh (huyện), chính quyền địa phương và đơn vị có liên quan khi cần thiết về kế hoạch hoạt động bay. Hiệp đồng và giải quyết những trường hợp bất trắc xảy ra trong quá trình tổ chức hoạt động tại địa phương đó.

7. Với tổ chức Hiệp hội CLB Hàng không quốc tế:

Triển khai thực hiện các quy ước của tổ chức Hiệp hội Hàng không quốc tế khi trở thành thành viên của tổ chức này và các quy định của pháp luật Việt Nam về quan hệ hợp tác đối ngoại, quản lý vùng trời-quản lý bay và các quy định có liên quan khác.

Chương 3.

TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ

Điều 15. Tổ chức, biên chế

Tổ chức, biên chế CLB Hàng không Việt Nam thực hiện theo Quyết định của Bộ Tổng Tham mưu và Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

1. CLB Hàng không Việt Nam được tổ chức thành hai cấp:

- CLB Hàng không Việt Nam và các đơn vị trực thuộc gồm: Trung tâm đào tạo huấn luyện; Xưởng sản xuất, lắp ráp, bảo dưỡng kỹ thuật và thử nghiệm phương tiện bay;

- Các CLB Hàng không khu vực và đơn vị thành viên trực thuộc;

2. Tổ chức CLB Hàng không Việt Nam gồm:

a) Ban lãnh đạo và văn phòng (bao gồm có các bộ phận: Kế toán, hành chính, đối ngoại, phục vụ);

b) Các bộ phận chuyên ngành: Lý thuyết bay, lý thuyết hoạt động dù Hàng không; Kỹ thuật Hàng không; Thể thao Hàng không; Nghiên cứu chế tạo phương tiện bay, mô hình máy bay;

c) Các đơn vị thực hành: Trung tâm đào tạo, huấn luyện bay; Xưởng sản xuất, lắp ráp, bảo dưỡng, cơ khí và thử nghiệm.

3. Biên chế CLB Hàng không Việt Nam:

a) Các chức danh quản lý, điều hành:

- Chủ tịch, các phó chủ tịch đối với CLB Hàng không Việt Nam;

- Chủ nhiệm, các phó chủ nhiệm, đội trưởng, tổ trưởng, giám đốc, phó giám đốc các Trung tâm đào tạo huấn luyện, Xưởng sản xuất, bảo dưỡng.

b) Các chức danh chuyên môn: Giáo viên, hướng dẫn viên, nhân viên kỹ thuật;

c) Các chức danh hành chính: Kế toán, văn thư, phục vụ (y tế, lái xe, bảo vệ);

Tư lệnh Quân chủng Phòng không-Không quân bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh lãnh đạo chủ chốt của CLB Hàng không Việt Nam, CLB Hàng không khu vực theo Biểu tổ chức, biên chế do Bộ Tổng Tham mưu quy định;

CLB Hàng không Việt Nam tuyển dụng các chức danh còn lại theo biểu tổ chức biên chế do Tư lệnh Quân chủng Phòng không-Không quân quy định và tự bảo đảm kinh phí chi trả cho các hoạt động của cơ quan theo hình thức xã hội hóa.

Điều 16. Tiêu chuẩn các chức danh lãnh đạo CLB Hàng không Việt Nam

1. Là cán bộ lãnh đạo có uy tín của Không quân, Hàng không dân dụng đang làm việc, hoặc nghỉ hưu; hoặc cá nhân có năng lực, trình độ, vị trí, uy tín lớn trong các tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội.

2. Có khả năng tập hợp nguồn lực, hoặc trực tiếp tham gia đầu tư, xây dựng phát triển CLB; có năng lực quản lý, tổ chức điều hành, nhằm xây dựng CLB Hàng không Việt Nam phát triển bền vững, hoạt động hiệu quả, an toàn đáp ứng yêu cầu chức năng, nhiệm vụ của CLB trong tình hình mới.

3. Nhiệt tình, ham mê và tình nguyện tham gia CLB Hàng không Việt Nam.

Chương IV.

CÁC HÌNH THỨC HOẠT ĐỘNG

Điều 17. Hoạt động bay trên các phương tiện bay

1. Các hoạt động bay:

a) Bay đào tạo, bay huấn luyện;

b) Bay thả dù từ tàu bay, trực thăng;

c) Bay giải trí, bay nhào lộn thể thao trên không, bay đội hình phục vụ lễ hội và bay thi đấu giải kỹ thuật thể thao trên không;

d) Bay trên các thiết bị mô phỏng buồng tập lái máy bay;

e) Bay khinh khí cầu.

2. Hoạt động dù:

a) Nhảy dù từ tàu bay, trực thăng, khinh khí cầu hoặc từ các đỉnh núi, tháp cao;

b) Bay dù lượn;

c) Bay dù có động cơ;

d) Nhảy dù nghệ thuật.

3. Các hoạt động điều khiển mô hình máy bay.

Điều 18. Đào tạo, huấn luyện

1. CLB Hàng không Việt Nam tổ chức đào tạo huấn luyện người điều khiển (phi công) các phương tiện bay theo quy định tại Khoản 5 Điều 3 Quy chế này để cấp bằng lái, chứng chỉ sau khi hoàn thành khóa đào tạo, huấn luyện.

2. Chương trình đào tạo, huấn luyện áp dụng theo quy chuẩn quốc gia và quy ước Hiệp hội Hàng không quốc tế. Chương trình đào tạo huấn luyện do Quân chủng Phòng không-Không quân phê duyệt.

3. Người Việt Nam và người nước ngoài, có bằng lái các phương tiện bay do các cơ sở đào tạo, huấn luyện nước ngoài cấp, khi bay trên phương tiện bay cùng chủng loại của CLB Hàng không Việt Nam, phải có đủ hồ sơ, chứng chỉ đào tạo và phải được kiểm tra trước khi bay.

4. Thẩm quyền cấp phép bay và các văn bằng, chứng chỉ theo quy định các văn bản quy phạm của Nhà nước, của Quân chủng Phòng không-Không quân và tổ chức hiệp hội Hàng không quốc tế. Trường hợp đào tạo, huấn luyện tại các CLB Hàng không nước ngoài, văn bằng đó phải được CLB Hàng không Việt Nam kiểm tra, xác nhận.

Điều 19. Nghiên cứu chế tạo, sản xuất và sửa chữa các phương tiện bay

1. CLB Hàng không Việt Nam tổ chức nghiên cứu chế tạo, sản xuất, lắp ráp các phương tiện bay bao gồm các mô hình máy bay điều khiển bằng vô tuyến điện, các phương tiện bay siêu nhẹ có người điều khiển, các loại dù, khinh khí cầu và phụ tùng, linh kiện thay thế. Thực hiện sửa chữa, bảo dưỡng kỹ thuật và hợp đồng với các nhà máy của Quân chủng Phòng không-Không quân để thực hiện trùng tu, đại tu các phương tiện bay của CLB Hàng không Việt Nam.

2. Xưởng bảo dưỡng kỹ thuật của CLB Hàng không khu vực (nếu có) thực hiện bảo dưỡng kỹ thuật, sửa chữa hỏng hóc thường xuyên các phương tiện bay của CLB Hàng không khu vực.

Điều 20. Giáo dục hướng nghiệp quốc phòng

1. Mục tiêu giáo dục quốc phòng, giáo dục hướng nghiệp là bồi dưỡng, nâng cao nhận thức về quân sự, quốc phòng, truyền thống, lòng yêu nước, tự hào dân tộc, ý thức bảo vệ Tổ quốc. Hướng nghiệp cho học sinh, sinh viên yêu thích bầu trời, yêu thích các hoạt động về Hàng không, sẵn sàng phục vụ trong Quân đội và ngành Hàng không của Việt Nam.

2. Hoạt động giáo dục quốc phòng được tiến hành tại các CLB Hàng không hoặc trong các tổ chức xã hội, trường học (theo yêu cầu), trang bị kiến thức và những kỹ năng cần thiết liên quan đến quân sự, quốc phòng, các vấn đề về ngành Hàng không, về không gian, không phận, chủ quyền quốc gia, hệ thống quản lý điều hành bay, quản lý vùng trời, bảo đảm kỹ thuật hàng không, các kiến thức liên quan đến ngành Hàng không và quốc phòng hiện đại.

3. Tuyên truyền, quảng bá hình ảnh của Không quân nhân dân Việt Nam và các hoạt động của CLB Hàng không Việt Nam.

Điều 21. Thể dục, thể thao Hàng không

1. Thành viên, Hội viên của CLB Hàng không Việt Nam được sử dụng các trang thiết bị thể thao quốc phòng, thể thao Hàng không trang bị tại các CLB Hàng không trong các hoạt động thể thao Hàng không.

2. Các môn thể thao trong CLB Hàng không Việt Nam bao gồm: Bóng chuyền, bóng rổ, bóng bàn, quần vợt, thể hình, bơi lội, vòng quay, đu quay, bắn súng thể thao và các môn khác.

3. Hệ thống trang thiết bị bao gồm bãi tập, sân tập, bể bơi và các trang thiết bị thể thao đáp ứng nhu cầu rèn luyện, nâng cao sức khỏe cho mọi đối tượng xã hội.

Điều 22. Các hoạt động bổ trợ

Ngoài các hoạt động đã nêu tại các điều 18, 19, 20 và 21 của Quy chế này, CLB Hàng không Việt Nam được phép tổ chức các hoạt động dịch vụ Hàng không khác phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và các quy định của pháp luật, cụ thể:

1. Các hoạt động có thu bao gồm đào tạo, huấn luyện người điều khiển phương tiện bay; sản xuất, lắp ráp phương tiện bay, bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện bay và các dịch vụ Hàng không khác phù hợp với quy định của pháp luật, của Bộ Quốc phòng và theo yêu cầu của đối tác, khách hàng.

2. Các khóa học liên quan đến chuyên ngành Hàng không dân dụng, Hàng không quân sự; tuần lễ học sinh, sinh viên yêu thích ngành nghề và thể thao hàng không.

3. Tổ chức các giải thi đấu thể thao Hàng không trong nước và quốc tế.

4. Quảng cáo, sản xuất và kinh doanh các sản phẩm, đồ lưu niệm, tuyên truyền cho Quân đội, Quân chủng Phòng không-Không quân và CLB Hàng không Việt Nam.

Chương 5.

CÔNG TÁC BẢO ĐẢM

Điều 23. Bảo đảm trang thiết bị và cơ sở hạ tầng

1. Trang thiết bị gồm: Phương tiện bay, mô phỏng, mô hình tàu bay, các loại dù, các loại tàu khinh khí cầu, nhà xưởng và các trang thiết bị khác được Nhà nước, Hội đồng Giáo dục quốc phòng và an ninh Trung ương, Bộ Quốc phòng cấp hoặc cho phép mua sắm chủ yếu bằng các nguồn vốn xã hội hóa tham gia đầu tư.

2. Cơ sở bảo đảm gồm: Cơ sở học tập lý thuyết, rèn luyện thể lực, luyện tập mặt đất và các cơ sở bảo đảm khác được bố trí cùng với bộ máy lãnh đạo, các bộ môn chuyên ngành và chuyên môn khác do Bộ Quốc phòng, Quân chủng Phòng không-Không quân giao làm trụ sở và cơ sở học tập mặt đất.

3. Căn cứ hoạt động bay, nhảy dù và bảo đảm do Quân chủng Phòng không-Không quân đề nghị Bộ Quốc phòng phê duyệt, quyết định, được bố trí tại các sân bay quân sự, sân bay dã chiến, sân bay dự bị trong hệ thống sân bay quân sự phù hợp với điều kiện thực tế trong khu vực có quản lý, điều hành bay; bãi đất hoạt động do CLB Hàng không Việt Nam hiệp đồng với địa phương và được chính quyền địa phương cho phép.

Điều 24. Nguồn kinh phí bảo đảm

Kinh phí hoạt động của CLB Hàng không Việt Nam được huy động từ các nguồn đầu tư và thu hợp pháp khác và được quản lý, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả, tuân thủ các quy định về tài chính của Nhà nước và Bộ Quốc phòng áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp công lập có sự tham gia đầu tư của xã hội, tập thể và cá nhân. Nguồn thu của CLB Hàng không Việt Nam, bao gồm:

1. Ngân sách Nhà nước, Bộ Quốc phòng, Quân chủng Phòng không-Không quân cấp hoặc cho vay ưu đãi.

2. Các khoản đầu tư, viện trợ, tài trợ, góp vốn, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

3. Các khoản thu từ hoạt động nghiệp vụ (sản xuất phương tiện bay, huấn luyện, đào tạo, điều khiển phương tiện bay, nhảy dù, bảo dưỡng bảo quản máy bay dịch vụ thể dục thể thao, dịch vụ hàng không) và các hoạt động có thu khác phù hợp với quy định của pháp luật và chức năng hoạt động của CLB Hàng không Việt Nam.

4. Các khoản thu hợp pháp khác theo quy định của Pháp luật.

Điều 25. Bảo đảm hoạt động phối hợp, hiệp đồng

1. Hoạt động bay của CLB Hàng không Việt Nam được tổ chức chủ yếu tại một số sân bay quân sự, sân bay dự bị, sân bay dã chiến trong hệ thống sân bay quân sự toàn quốc và một số địa điểm được Bộ Tổng Tham mưu và chính quyền địa phương cho phép; quá trình hoạt động không làm ảnh hưởng tới hoạt động của hàng không quân sự, dân dụng và các hoạt động trên mặt đất.

2. CLB Hàng không Việt Nam hoạt động ở sân bay nào phải tuân thủ Quy chế bay trong khu vực sân bay đó. Khi hoạt động bay tại sân bay có đơn vị không quân hoặc hàng không dân dụng đóng quân thì người chỉ huy hoặc quản lý sân bay đó chủ trì hiệp đồng, phân công cụ thể việc phối hợp điều hành các hoạt động bay bảo đảm an toàn trên không và an ninh mặt đất. CLB Hàng không Việt Nam được phép liên kết, hợp tác với cơ quan, đơn vị của địa phương để tổ chức các hoạt động.

3. Khi tổ chức các hoạt động, CLB Hàng không Việt Nam được phép phối hợp, sử dụng cơ sở bảo đảm cho hoạt động của Hàng không quân sự tại đó bao gồm: Cơ sở hậu cần, kỹ thuật, hệ thống dẫn đường, thông tin, các số liệu khí tượng thủy văn, phương tiện tìm kiếm cứu nạn.

Điều 26. Bảo đảm đưa phương tiện bay vào hoạt động

1. Các phương tiện bay của CLB Hàng không Việt Nam phải có hồ sơ, nguồn gốc nhà sản xuất, niên hạn sử dụng, giấy chứng nhận chất lượng của cơ quan có thẩm quyền và được Quân chủng Phòng không-Không quân cấp phép trước khi đưa vào sử dụng.

2. Trong quá trình sử dụng phải tuân thủ các quy định về khai thác sử dụng và các thông báo kỹ thuật bổ sung của nhà sản xuất phương tiện bay, Điều lệ công tác kỹ thuật Không quân và hướng dẫn công tác kỹ thuật Không quân.

3. Khi tham gia giao lưu, thi đấu các giải quốc tế ở nước ngoài, CLB Hàng không Việt Nam phải tuân thủ các quy định về quản lý phương tiện bay của Nhà nước, Bộ Quốc phòng và quy định của nước sở tại.

Điều 27. Bảo đảm thông tin liên lạc

1. Việc sử dụng tần số thông tin liên lạc đối với các phương tiện bay của CLB Hàng không Việt Nam bao gồm cả máy thu phát vô tuyến điện điều khiển mô hình bay, đều phải làm thủ tục xin phép, đăng ký với cơ quan chức năng của Quân chủng Phòng không-Không quân và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.

2. Khi sử dụng tần số đã được cấp phép ở khu vực nào phải thông báo cho đơn vị Phòng không, Không quân, Hàng không dân dụng đóng quân trên địa bàn khu vực đó biết.

Điều 28. Bảo đảm an toàn hoạt động bay

1. Khi tổ chức các loại hoạt động bay, ngoài việc chấp hành quy định theo các điều 5, 6, 14, 23, 24, 25, 27 của Quy chế này, CLB Hàng không Việt Nam phải thực hiện, quy định các biện pháp cụ thể nhằm bảo đảm an toàn, kiểm tra an toàn, điều tra và khắc phục tai nạn, bảo hiểm trong các hoạt động bay.

2. CLB Hàng không Việt Nam chịu trách nhiệm giải quyết mọi hậu quả về các sự cố mất an toàn trong hoạt động bay cả trên không và mặt đất có liên quan đến hoạt động bay của đơn vị mình.

Chương 6.

THÀNH VIÊN, HỘI VIÊN CÂU LẠC BỘ HÀNG KHÔNG VIỆT NAM

Điều 29. Tiêu chuẩn thành viên, hội viên CLB Hàng không Việt Nam

1. Các tổ chức, đơn vị có tư cách pháp nhân và cá nhân trong nước, nước ngoài thừa nhận tôn chỉ, mục đích và chấp hành các nội dung quy định về quản lý, tổ chức hoạt động CLB Hàng không Việt Nam theo Quy chế này, tự nguyện đầu tư phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật, nguồn vốn xây dựng CLB Hàng không, được xét và quyết định là thành viên CLB Hàng không Việt Nam.

2. Công dân Việt Nam, người nước ngoài hiện đang sinh sống, làm việc tại Việt Nam, người Việt Nam hiện đang định cư tại nước ngoài không vi phạm pháp luật Việt Nam và quốc gia cư trú, thừa nhận và chấp hành nội dung quy định của Quy chế này, có đơn xin gia nhập CLB Hàng không Việt Nam sẽ được xét để công nhận là hội viên của CLB Hàng không Việt Nam. Đối với người nước ngoài du lịch tại Việt Nam nếu đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo quy định của Quy chế này thì được công nhận là hội viên có thời hạn của CLB Hàng không Việt Nam.

3. Khuyến khích cán bộ là phi công, kỹ sư hàng không, vận động viên dù có trình độ giỏi, có uy tín tham gia làm giáo viên, huấn luyện viên tại CLB Hàng không Việt Nam.

Điều 30. Quyền lợi, nghĩa vụ của thành viên, hội viên CLB Hàng không Việt Nam

1. Quyền lợi:

a) Được phép tham gia các hoạt động tại các CLB Hàng không Việt Nam

b) Các thành viên, hội viên CLB Hàng không Việt Nam tham gia đầu tư, tự nguyện đóng góp phương tiện, nguồn vốn để xây dựng CLB Hàng không Việt Nam được hưởng chính sách ưu đãi theo luật đầu tư và các quy định của pháp luật và được sử dụng phương tiện, trang bị của mình, tài sản, cơ sở vật chất của CLB Hàng không Việt Nam trong mọi hoạt động do CLB Hàng không Việt Nam tổ chức;

c) Được hưởng lợi sau khi hạch toán thu chi và thực hiện nghĩa vụ tài chính; được cấp bằng, chứng chỉ theo đúng chuyên môn được đào tạo, huấn luyện;

d) Đối với hội viên là công dân Việt Nam có năng khiếu và thành tích xuất sắc sẽ được ưu tiên xem xét tuyển dụng, phục vụ trong Quân chủng Phòng không-Không quân và giới thiệu phục vụ trong ngành Hàng không dân dụng Việt Nam.

2. Nghĩa vụ:

a) Tự giác chấp hành quy chế, điều lệ, quy định của Bộ Quốc phòng, của Quân chủng Phòng không-Không quân và các quy định khác của CLB Hàng không Việt Nam liên quan đến tổ chức hoạt động; đoàn kết, thống nhất xây dựng CLB Hàng không Việt Nam phát triển rộng rãi và vững chắc;

b) Tích cực học tập, tham gia sinh hoạt theo chương trình, kế hoạch của CLB Hàng không nơi tham gia;

c) Thực hiện nghiêm quy định về công tác bảo mật khi tham gia hoạt động tại các căn cứ quân sự;

d) Thực hiện quy định các loại phí, học phí và bảo hiểm theo quy định;

e) Tự đảm bảo các nhu cầu cá nhân trong thời gian sinh hoạt tại CLB Hàng không nơi tham gia;

g) Tuyên truyền, giới thiệu hội viên mới cho CLB Hàng không Việt Nam.

Điều 31. Điều kiện tham gia bay, nhảy dù của Hội viên

1. Hồ sơ lý lịch nhân thân rõ ràng, được đào tạo, huấn luyện và chuẩn bị đầy đủ các nội dung quy định chuyên ngành, đủ điều kiện tham gia bay.

2. Đủ sức khỏe và độ tuổi theo quy định chuyên ngành.

3. Có nguyện vọng và tự nguyện bay, nhảy dù.

4. Đã mua bảo hiểm thân thể và ký cam kết tự chịu trách nhiệm rủi ro với CLB Hàng không nơi tham gia.

Chương 7.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 32. Xử lý vi phạm

Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định trong Quy chế này, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính hoặc người vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 33. Giải quyết tranh chấp

1. Thành viên, hội viên của CLB Hàng không Việt Nam đều bình đẳng trước pháp luật Việt Nam.

2. Khi phát sinh tranh chấp, các bên có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan phối hợp giải quyết trên cơ sở tôn trọng lẫn nhau, nếu không thỏa thuận được sẽ giải quyết theo trình tự quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 34. Tổ chức thực hiện

Quân chủng Phòng không-Không quân chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng của Bộ Quốc phòng, các ban ngành, đoàn thể địa phương, Hàng không Việt Nam và các tổ chức cá nhân có liên quan tổ chức thực hiện Quy chế này.

Điều 35. Sửa đổi bổ sung Quy chế

Khi các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan được sửa đổi, bổ sung hoặc quá trình thực hiện Quy chế có những nội dung không phù hợp, CLB Hàng không Việt Nam báo cáo Bộ Tư lệnh Quân chủng Phòng không-Không quân để phối hợp với các cơ quan liên quan của Bộ Quốc phòng nghiên cứu, tổng hợp trình Thủ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định./.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 20/2014/TT-BQP

Loại văn bảnThông tư
Số hiệu20/2014/TT-BQP
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành29/04/2014
Ngày hiệu lực15/06/2014
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Văn hóa - Xã hội, Giao thông - Vận tải
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật6 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 20/2014/TT-BQP

Lược đồ Thông tư 20/2014/TT-BQP Quy chế quản lý hoạt động Câu lạc bộ Hàng không Việt Nam


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản đính chính

            Văn bản hiện thời

            Thông tư 20/2014/TT-BQP Quy chế quản lý hoạt động Câu lạc bộ Hàng không Việt Nam
            Loại văn bảnThông tư
            Số hiệu20/2014/TT-BQP
            Cơ quan ban hànhBộ Quốc phòng
            Người kýĐỗ Bá Tỵ
            Ngày ban hành29/04/2014
            Ngày hiệu lực15/06/2014
            Ngày công báo...
            Số công báo
            Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Văn hóa - Xã hội, Giao thông - Vận tải
            Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
            Cập nhật6 năm trước

            Văn bản thay thế

              Văn bản hợp nhất

                Văn bản gốc Thông tư 20/2014/TT-BQP Quy chế quản lý hoạt động Câu lạc bộ Hàng không Việt Nam

                Lịch sử hiệu lực Thông tư 20/2014/TT-BQP Quy chế quản lý hoạt động Câu lạc bộ Hàng không Việt Nam

                • 29/04/2014

                  Văn bản được ban hành

                  Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                • 15/06/2014

                  Văn bản có hiệu lực

                  Trạng thái: Có hiệu lực