Thông tư 203-NV/VP

Thông tư 203-NV/VP năm 1946 về việc phân định thẩm quyền của cơ quan Tư pháp do Bộ Nội Vụ ban hành

BỘ NỘI VỤ
******

VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 203-NV/VP

Hà Nội, ngày 25 tháng 05 năm 1946 

 

THÔNG TƯ

Chính phủ và các cơ quan của Chính phủ thiết lập trên nền tảng dân chủ, có bổn phận bảo đảm công lý và vì thế rất để ý đến nguyện vọng của dân chúng và sẵn lòng xem xét những nỗi oan khuất trong dân gian.

Nhưng Bản bộ phận thấy nhiều người chưa rõ đường lối để minh oan: Việc thuộc quyền cơ quan này lại đưa đơn đến cơ quan khác, vừa mất thì giờ vừa không đạt được ý nguyện.

Bởi vậy Bản bộ chỉ rõ một vài thủ tục cho mọi người biết.

I. NHỮNG VIỆC THUỘC PHẠM VI HÀNH CHÍNH.

– Nghĩa là những việc do sự thi hành các luật lệ của các cơ quan hành chính hay những việc có liên can đến sự xu biến các quyền lợi chung của công dân.

Thí dụ: Các việc tham nhũng hay lạm quyền, quân cấp công điền, công thổ, bầu cử H.Đ.N.D, hợp xã, phân xã v.v…

Đơn kêu những việc này trước hết phải đưa đến các cơ quan hành chính huyện hay thị xã, nơi xẩy ra việc. Quá hạn kỳ 15 ngày nếu chưa được xét xử, hay xét xử rồi mà nguyên đơn cho là bất công thì mới được khiếu nại lên U.B.H.C tỉnh. Ở đây, một tháng không được trả lời, mới tới U.B.H.C kỳ xét và cũng theo thủ tục ấy mới lên Nội vụ.

Đơn khiếu nại không bao giờ được gửi thẳng đến cấp trên nếu chưa đưa qua cấp dưới xét xử.

Một việc mà các cơquan hành chính cần nhớ rõ là xét xử thế nào cũng phải trả lời cho người có đơn biết.

II. NHỮNG VIỆC THUỘC PHẠM VI TƯ PHÁP .

– (Như việc kiện tứ điền, truy tố gian phi, thi hành khế ước, tóm lại là những việc về luật dân sự, luật hình, luật thương mại)

Đơn kêu những việc này phải tùy theo thẩm quyền của các tòa án mà gửi cho ông thẩm phán sơ cấp hay ông biện lý tỉnh tòa án (ở tỉnh nào không có ông biện lý thì gửi cho ông Chánh án).

III. NHỮNG VIỆC BẮT GIAM.

a) Nếu là tội thường và do lệnh của tòa án thì kêu tại các tòa án theo như mục II đã nói.

b) Nếu là việc chính trị do lệnh U.B.H.C tỉnh hay kỳ và chưa có nghị định đi an trí thì phải kêu tại U.B.H.C kỳ.

Nếu đã có nghị định của U.B.H.C kỳ bắt đi an trí thì kêu ở hội đồng phúc thẩm đặt tại Bộ Nội vụ.

Thường lệ, hội đồng phúc thẩm ba tháng họp một lần để xét lại các việc nói trên.

c) Nếu là việc do tòa án quân sự xử rồi thì chỉ có cụ Chủ tịch Chính phủ Việt nam Dân chủ Cộng hòa mới có quyền ân xá.

 

BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ




Huỳnh Thúc Kháng

 

Thuộc tính văn bản 203-NV/VP
Loại văn bảnThông tư
Số hiệu203-NV/VP
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành25/05/1946
Ngày hiệu lực09/06/1946
Ngày công báo15/06/1946
Số công báoSố 24
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Thủ tục Tố tụng
Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
Cập nhật10 năm trước

Lược đồ văn bản

Thông tư 203-NV/VP phân định thẩm quyền cơ quan Tư pháp


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Thông tư 203-NV/VP phân định thẩm quyền cơ quan Tư pháp
                Loại văn bảnThông tư
                Số hiệu203-NV/VP
                Cơ quan ban hànhBộ Nội vụ
                Người kýHuỳnh Thúc Kháng
                Ngày ban hành25/05/1946
                Ngày hiệu lực09/06/1946
                Ngày công báo15/06/1946
                Số công báoSố 24
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Thủ tục Tố tụng
                Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
                Cập nhật10 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản được căn cứ

                          Văn bản hợp nhất

                            • 25/05/1946

                              Văn bản được ban hành

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                            • 15/06/1946

                              Văn bản được đăng công báo

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                            • 09/06/1946

                              Văn bản có hiệu lực

                              Trạng thái: Có hiệu lực