Thông tư 21-LB/YT/CN/TT

Thông tư 21-LB/YT/CN/TT năm 1960 thống nhất quản lý các bệnh viện mỏ than khu Hồng Quảng về Bộ Y tế do Bộ Y Tế- Bộ Công nghiệp nặng ban hành.

Nội dung toàn văn Thông tư 21-LB/YT/CN/TT thống nhất quản lý bệnh viện mỏ than khu Hồng Quảng về Bộ Y tế


BỘ CÔNG NGHIỆP NẶNG-BỘ Y TẾ
******

VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 21-LB/YT/CN/TT

Hà Nội, ngày 23 tháng 09 năm 1960 

 

THÔNG TƯ

VỀ VIỆC THỐNG NHẤT QUẢN LÝ CÁC BỆNH VIỆN MỎ THAN KHU HỒNG QUẢNG VỀ BỘ Y TẾ

Sau khi tiếp quản khu 300 ngày, bệnh viện Hồng gai thuộc quyền quản lý trực tiếp của Tổng giám đốc mỏ than Hồng gai, rồi kế đến Ban Giám đốc xí nghiệp than Hồng gai. Đi đôi với việc khôi phục và phát triển mỏ than Cẩm phả, bệnh viện Cẩm phả cũng được thành lập dưới sự quản lý trực tiếp của Ban Giám đốc xí nghiệp than Cẩm phả.

Nay các mỏ than trong phạm vi Hồng Quảng thống nhất thành Tổng Công ty mỏ than trực tiếp lãnh đạo dần các xí nghiệp than. Số bệnh viện cần phát triển dần dần ăn nhịp với đà phát triển của các xí nghiệp. Sự  nghiệp y tế cần tập trung lãnh đạo về ngành y tế cho được hợp lý hơn.

Sau khi trao đổi ý kiến với Tổng Liên đoàn lao động Việt nam, Ủy ban hành chính khu Hồng Quảng, và được Thủ tướng Chính phủ đồng ý về nguyên tắc, trong khi chờ đợi Phủ Thủ tướng quy định chung về chế độ chính sách bảo vệ sức khỏe cho công nhân thuộc các ngành nói chung, Liên bộ Y tế và Công nghiệp nặng ra thông tư này để giải quyết trước mắt vấn đề y tế phục vụ sức khỏe của công nhân các mỏ than thuộc khu Hồng Quảng;

I. THỐNG NHẤT LÃNH ĐẠO CÁC TỔ CHỨC Y TẾ VỀ BỘ Y TẾ

Các bệnh viện Hồng gai và Cẩm phả, trước trực tiếp đặt dưới quyền quản lý của Ban giám đốc xí nghiệp than Hồng gai và xí nghiệp than Cẩm phả, nay thuộc quyền quản  lý của Bộ Y tế về mọi mặt, thông qua Ủy ban hành chính khu Hồng Quảng và Sở Y tế khu Hồng Quảng.

Ban Giám đốc mỗi xí nghiệp than chỉ trực tiếp quản lý các bệnh xá nhỏ, các trạm y tế và số cán bộ y tế làm công tác phòng bệnh đi sát hàng ngày với công nhân trực tiếp sản xuất ở nhà máy hay ở công trường, hầm lò. Các đội y tế lưu động phòng bệnh, phòng dịch chung có tính chất là đội chuyên nghiệp và cố định điều do Sở Y tế quản lý.

II. ĐỐI TƯỢNG PHỤC VỤ VÀ MỘT SỐ CHẾ ĐỘ

Các bệnh viện nói trên, khi còn trực tiếp thuộc quyền quản lý của Ban giám đốc các xí nghiệp, chỉ có nhiệm vụ phục vụ cho công nhân và gia đình công nhân, và sau khi thống nhất quản lý về Bộ Y tế và được phân cấp quản lý cho Ủy ban hành chính và Sở Y tế Hồng Quảng, sẽ phục vụ chung cho công nhân cán bộ và nhân dân; tuỳ theo số lượng công nhân và tỷ lệ ốm đau của công nhân, Ủy ban hành chính và Sở Y tế sẽ phân phối số giường bệnh ưu tiên để phục vụ công nhân.

Công nhân và cán bộ ở các xí nghiệp khi ốm đau nằm Bệnh viện vẫn giữ nguyên chế độ cũ trong khi chưa có sự thay đổi mới. Trước kia xí nghiệp phải đài thọ như thế nào cho công nhân về mặt bảo vệ sức khỏe thì nay xí nghiệp vẫn tiếp tục đài thọ như  trước. Liên bộ Y tế và Công nghiệp nặng sẽ xúc tiến việc nghiên cứu cải tiến các chế độ và nghiên cứu việc thống nhất chế độ bệnh viện như ở các thành phố.

Về mặt trang bị hiện đại hoá dần và mở rộng kiến thiết cơ bản các bệnh viện để phục vụ ngày càng tốt hơn cho công nhân, Liên bộ Y tế và Công nghiệp nặng sẽ thảo luận và quy định sau.

III. QUAN HỆ CÔNG TÁC

Bộ Y tế phân cấp cho Ủy ban hành chính khu Hồng Quảng trực tiếp quản lý và lãnh đạo hai bệnh viện về mọi mặt: đồng thời hai bệnh viện là cơ sở điều trị nên phải trực thuộc Sở Y tế khu Hồng Quảng, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Sở như các cơ sở điều trị khác. Sở Y tế khu Hồng Quảng dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Ủy ban hành chính khu Hồng Quảng có nhiệm vụ lãnh đạo về chuyên môn và quản lý các mặt công tác do Ủy ban hành chính khu Hồng Quảng Ủy nhiệm.

Trên đây là một số vấn đề mà Liên bộ đề ra để Ủy ban hành chính và Sở Y tế Hồng Quảng có hướng thi hành. Trong quá trình thực hiện, nếu còn gặp khó khăn trở ngại gì kịp thời báo cáo cho hai Bộ Y tế và Công nghiệp nặng biết để nghiên cứu và bổ sung thêm.

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ CÔNG NGHIỆP NẶNG
THỨ TRƯỞNG

 
 

 
Vũ Anh

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ Y TẾ
THỨ TRƯỞNG


 
 
 
Nguyễn Đức Thắng

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 21-LB/YT/CN/TT

Loại văn bảnThông tư
Số hiệu21-LB/YT/CN/TT
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành23/09/1960
Ngày hiệu lực08/10/1960
Ngày công báo16/11/1960
Số công báoSố 48
Lĩnh vựcThể thao - Y tế
Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
Cập nhật12 năm trước

Download Văn bản pháp luật 21-LB/YT/CN/TT

Lược đồ Thông tư 21-LB/YT/CN/TT thống nhất quản lý bệnh viện mỏ than khu Hồng Quảng về Bộ Y tế


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Thông tư 21-LB/YT/CN/TT thống nhất quản lý bệnh viện mỏ than khu Hồng Quảng về Bộ Y tế
                Loại văn bảnThông tư
                Số hiệu21-LB/YT/CN/TT
                Cơ quan ban hànhBộ Y tế, Bộ Công nghiệp nặng
                Người kýVũ Anh, Nguyễn Đức Thắng
                Ngày ban hành23/09/1960
                Ngày hiệu lực08/10/1960
                Ngày công báo16/11/1960
                Số công báoSố 48
                Lĩnh vựcThể thao - Y tế
                Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
                Cập nhật12 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản được căn cứ

                          Văn bản hợp nhất

                            Văn bản gốc Thông tư 21-LB/YT/CN/TT thống nhất quản lý bệnh viện mỏ than khu Hồng Quảng về Bộ Y tế

                            Lịch sử hiệu lực Thông tư 21-LB/YT/CN/TT thống nhất quản lý bệnh viện mỏ than khu Hồng Quảng về Bộ Y tế

                            • 23/09/1960

                              Văn bản được ban hành

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                            • 16/11/1960

                              Văn bản được đăng công báo

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                            • 08/10/1960

                              Văn bản có hiệu lực

                              Trạng thái: Có hiệu lực