Thông tư 24/2011/TT-BCA

Thông tư 24/2011/TT-BCA hướng dẫn chế độ phụ cấp đối với cán bộ đảm nhiệm công tác đoàn thể trong Công an nhân dân do Bộ Công an ban hành

Nội dung toàn văn Thông tư 24/2011/TT-BCA hướng dẫn chế độ phụ cấp cán bộ đảm nhiệm công tác


BỘ CÔNG AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 24/2011/TT-BCA

Hà Nội, ngày 27 tháng 04 năm 2011

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP ĐỐI VỚI CÁN BỘ ĐẢM NHIỆM CÔNG TÁC ĐOÀN THỂ TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN

Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;

Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Bộ Công an hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đối với cán bộ đảm nhiệm công tác đoàn thể trong Công an nhân dân, như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

Thông tư này hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đối với cán bộ đảm nhiệm công tác đoàn thể (Thanh niên, Phụ nữ, Công đoàn) thuộc Công an các đơn vị, địa phương, các doanh nghiệp và đơn vị sự nghiệp có thu trong Công an nhân dân.

Điều 2. Phụ cấp chức vụ

1. Mức phụ cấp chức vụ áp dụng đối với cán bộ đảm nhiệm công tác đoàn thể được quy định bằng hệ số so với mức lương tối thiểu chung, cụ thể như sau:

a) Hệ số 1,00 áp dụng đối với: Trưởng ban chuyên trách Ban Công tác thanh niên Công an, Ban Công tác phụ nữ Công an, Ban Cán sự công đoàn Công an.

b) Hệ số 0,70 áp dụng đối với:

- Phó trưởng ban chuyên trách Ban Công tác thanh niên Công an, Ban Công tác phụ nữ Công an, Ban Cán sự công đoàn Công an;

- Trưởng ban chuyên trách Ban Công tác thanh niên, Ban Công tác phụ nữ, Ban Cán sự công đoàn các Tổng cục, Bộ Tư lệnh, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy.

c) Hệ số 0,60 áp dụng đối với: Phó trưởng ban chuyên trách (trong trường hợp Trưởng ban là kiêm nhiệm) Ban Công tác thanh niên, Ban Công tác phụ nữ, Ban Cán sự công đoàn các Tổng cục, Bộ Tư lệnh, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy.

2. Cán bộ đoàn thể được hưởng mức phụ cấp chức vụ tương ứng với mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo, chỉ huy nào thì được hưởng chế độ, chính sách quy định đối với chức vụ lãnh đạo, chỉ huy đó.

Điều 3. Phụ cấp trách nhiệm công việc

Mức phụ cấp trách nhiệm công việc áp dụng đối với cán bộ đảm nhiệm công tác đoàn thể được quy định bằng hệ số so với mức lương tối thiểu chung, cụ thể như sau:

1. Hệ số 0,50 áp dụng đối với:

a) Phó trưởng ban chuyên trách Ban Công tác thanh niên, Ban Công tác phụ nữ, Ban Cán sự công đoàn các Tổng cục, Bộ Tư lệnh, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy (trừ đối tượng quy định tại điểm c, khoản 1 Điều 2 Thông tư này).

b) Bí thư Đoàn thanh niên, Chủ tịch Hội phụ nữ, Chủ tịch Công đoàn cơ sở 3 cấp.

c) Bí thư Đoàn thanh niên cơ sở có từ 300 đoàn viên trở lên.

2. Hệ số 0,30 áp dụng đối với:

a) Phó bí thư Đoàn thanh niên, Phó chủ tịch Hội phụ nữ, Phó chủ tịch Công đoàn cơ sở 3 cấp.

b) Phó bí thư Đoàn thanh niên cơ sở có từ 300 đoàn viên trở lên.

c) Bí thư Đoàn thanh niên, Chủ tịch Hội phụ nữ, Chủ tịch Công đoàn cơ sở 2 cấp;

d) Bí thư Đoàn thanh niên cơ sở có dưới 300 đoàn viên; Bí thư Liên chi đoàn.

3. Hệ số 0,20 áp dụng đối với:

a) Phó bí thư Đoàn thanh niên, Phó chủ tịch Hội phụ nữ, Phó chủ tịch Công đoàn cơ sở 2 cấp.

b) Phó bí thư Đoàn thanh niên cơ sở có dưới 300 đoàn viên, Phó bí thư Liên chi đoàn.

c) Bí thư Chi đoàn cơ sở; Chủ tịch Hội phụ nữ, Chủ tịch Công đoàn cơ sở 1 cấp.

4. Hệ số 0,10 áp dụng đối với:

a) Phó bí thư Chi đoàn cơ sở; Phó chủ tịch Hội phụ nữ, Phó chủ tịch Công đoàn cơ sở 1 cấp.

b) Bí thư Chi đoàn trực thuộc Đoàn cơ sở, Chi hội trưởng Chi hội phụ nữ cơ sở, Tổ trưởng Tổ Công đoàn.

Điều 4. Nguyên tắc và cách tính trả phụ cấp

1. Cán bộ được cấp có thẩm quyền phê chuẩn hoặc quyết định giao đảm nhiệm chức danh đoàn thể từ tháng nào thì được hưởng phụ cấp từ tháng đó. Trường hợp đảm nhiệm nhiều chức danh thuộc đối tượng được hưởng phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm thì được hưởng mức phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm cao nhất.

2. Phụ cấp chức vụ thực hiện theo hướng dẫn tại điểm b, điểm d, khoản 1, Mục III Thông tư số 02/2005/TT-BCA(X13) ngày 26 tháng 01 năm 2005 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương mới đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân viên Công an trong lực lượng Công an nhân dân.

3. Phụ cấp trách nhiệm công việc được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. Khi thôi đảm nhiệm công việc quy định được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc từ một tháng trở lên thì thôi hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc.

Điều 5. Nguồn kinh phí

1. Kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp đối với cán bộ đảm nhiệm công tác đoàn thể ở các đơn vị, địa phương do ngân sách Nhà nước đảm bảo, được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm Bộ Công an giao cho Công an các đơn vị, địa phương. Công an các đơn vị, địa phương thực hiện chi trả và thanh quyết toán theo quy định hiện hành.

2. Kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp đối với cán bộ đảm nhiệm công tác đoàn thể ở các doanh nghiệp và đơn vị sự nghiệp có thu trong Công an nhân dân, được chi trả từ nguồn kinh phí được giao tự chủ và hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Thủ trưởng các Tổng cục, Bộ Tư lệnh, đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm tổ chức thực hiện các quy định tại Thông tư này.

2. Đối với cán bộ chuyên trách công tác đoàn thể hiện đang thuộc đối tượng hưởng phụ cấp chức vụ nhưng theo quy định tại Thông tư này chuyển sang hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc thì tiếp tục được hưởng mức phụ cấp chức vụ hiện hưởng cho đến hết nhiệm kỳ hoặc đến khi thôi đảm nhiệm chức danh đó.

3. Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2011.

Chế độ phụ cấp quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2011.

2. Bãi bỏ Quyết định số 273/QĐ-BNV(X13) ngày 17 tháng 4 năm 1997 của Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an), Công văn số 46/BNV(X13) ngày 22 tháng 01 năm 1998 của Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an), Phụ lục số 4 (Bảng phụ cấp của một số chức vụ đảng, đoàn thể trong lực lượng Công an nhân dân) ban hành kèm theo Công văn số 799/X11(X13) ngày 21 tháng 3 năm 2005 của Tổng cục III.

Quá trình thực hiện Thông tư, nếu có vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ (qua Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân) để nghiên cứu, giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Các đ/c Thứ trưởng (để chỉ đạo);
- Các Tổng cục, bộ tư lệnh, đơn vị trực thuộc Bộ;
- Công an các đơn vị, địa phương (để thực hiện);
- Lưu: VT, X11(X33), V19.

BỘ TRƯỞNG
ĐẠI TƯỚNG




Lê Hồng Anh

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 24/2011/TT-BCA

Loại văn bảnThông tư
Số hiệu24/2011/TT-BCA
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành27/04/2011
Ngày hiệu lực15/06/2011
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcLao động - Tiền lương
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật10 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 24/2011/TT-BCA

Lược đồ Thông tư 24/2011/TT-BCA hướng dẫn chế độ phụ cấp cán bộ đảm nhiệm công tác


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Thông tư 24/2011/TT-BCA hướng dẫn chế độ phụ cấp cán bộ đảm nhiệm công tác
                Loại văn bảnThông tư
                Số hiệu24/2011/TT-BCA
                Cơ quan ban hànhBộ Công An
                Người kýLê Hồng Anh
                Ngày ban hành27/04/2011
                Ngày hiệu lực15/06/2011
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcLao động - Tiền lương
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật10 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Thông tư 24/2011/TT-BCA hướng dẫn chế độ phụ cấp cán bộ đảm nhiệm công tác

                        Lịch sử hiệu lực Thông tư 24/2011/TT-BCA hướng dẫn chế độ phụ cấp cán bộ đảm nhiệm công tác

                        • 27/04/2011

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 15/06/2011

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực