Thông tư 32/2015/TT-BLĐTBXH

Thông tư 32/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn quản lý lao động, tiền lương đối với Đài Truyền hình Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành

Thông tư 32/2015/TT-BLĐTBXH quản lý lao động tiền lương đài truyền hình Việt Nam đã được thay thế bởi Thông tư 34/2016/TT-BLĐTBXH quản lý lao động tiền lương Đài Truyền hình Việt Nam và được áp dụng kể từ ngày 10/12/2016.

Nội dung toàn văn Thông tư 32/2015/TT-BLĐTBXH quản lý lao động tiền lương đài truyền hình Việt Nam


BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 32/2015/TT-BLĐTBXH

Hà Nội, ngày 31 tháng 8 năm 2015

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG ĐỐI VỚI ĐÀI TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM

Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;

Căn cứ Nghị định số 18/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Truyền hình Việt Nam; Nghị định số 72/2014/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Nghị định số 18/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Truyền hình Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 50/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Lao động - Tiền lương;

Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư hướng dẫn quản lý lao động, tiền lương đối với Đài Truyền hình Việt Nam.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn việc quản lý lao động, xếp lương, phụ cấp lương, xác định quỹ tiền lương, tạm ứng và trả lương đối với người lao động, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc của Đài Truyền hình Việt Nam.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Công chức, viên chức, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động của Đài Truyền hình Việt Nam (sau đây gọi chung là người lao động);

2. Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc của Đài Truyền hình Việt Nam;

3. Cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến thực hiện các quy định tại Thông tư này.

Điều 3. Quản lý lao động

1. Đối với các đơn vị thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu, đào tạo, Tổng giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam căn cứ đề án vị trí việc làm xây dựng theo Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập đã được phê duyệt, giao kế hoạch lao động hàng năm để đơn vị thực hiện tuyển dụng, sử dụng và quản lý lao động theo quy định của pháp luật về công chức, viên chức.

2. Đối với các cơ quan thường trú Đài Truyền hình Việt Nam tại nước ngoài, Tổng Giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của từng cơ quan thường trú, xem xét, quyết định số lượng, chức danh, tiêu chuẩn và cử cán bộ công chức, viên chức làm việc theo nhiệm kỳ cho từng cơ quan thường trú tại nước ngoài.

3. Đối với các đơn vị trực thuộc còn lại (gọi là khối sản xuất và quản lý), căn cứ đề án vị trí việc làm xây dựng theo Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập đã được phê duyệt, Tổng giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam xây dựng, phê duyệt kế hoạch và thực hiện tuyển dụng, sử dụng lao động theo Điều 3, Điều 4 Thông tư số 18/2013/TT-BLĐTBXH ngày 09 tháng 9 năm 2013 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn Nghị định số 50/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu (sau đây gọi là Thông tư số 18/2013/TT-BLĐTBXH).

Điều 4. Xếp lương và phụ cấp lương

Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc và người lao động thực hiện xếp lương, phụ cấp lương theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

Điều 5. Quỹ tiền lương kế hoạch, đơn giá tiền lương, tạm ứng tiền lương, quỹ tiền lương thực hiện của khối sản xuất và quản lý

1. Tiền lương của Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc được tính trong quỹ tiền lương của khối sản xuất và quản lý và được thể hiện thành một mục riêng trong báo cáo tài chính hàng năm của Đài Truyền hình Việt Nam.

2. Đài Truyền hình Việt Nam xác định quỹ tiền lương kế hoạch, đơn giá tiền lương, tạm ứng tiền lương, quỹ tiền lương thực hiện của khối sản xuất và quản lý theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Khoản 1, Khoản 2 Điều 8, Điều 9 Mục 3 Thông tư số 18/2013/TT-BLĐTBXH.

3. Khi xác định quỹ tiền lương kế hoạch, quỹ tiền lương thực hiện và tạm ứng tiền lương theo Khoản 2 Điều này, Đài Truyền hình Việt Nam xác định chỉ tiêu năng suất lao động bình quân và lợi nhuận như sau:

a) Chỉ tiêu năng suất lao động bình quân (thực hiện trong năm hoặc thực hiện theo năm trước liền kề) tính theo tổng doanh thu trừ tổng chi phí chưa có tiền lương chia cho số lao động sử dụng bình quân trong năm, bao gồm cả Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc;

b) Chỉ tiêu lợi nhuận (thực hiện trong năm hoặc thực hiện theo năm trước liền kề) được thay bằng chỉ tiêu mức độ bảo đảm doanh thu bù đắp chi phí;

c) Mức tiền lương bình quân kế hoạch, mức tiền lương bình quân thực hiện được xác định căn cứ vào mức tiền lương bình quân thực hiện của năm trước liền kề, năng suất lao động và mức độ bảo đảm doanh thu bù đắp chi phí so với thực hiện của năm trước liền kề như sau:

- Doanh thu bù đắp được chi phí và năng suất lao động tăng so với thực hiện của năm trước liền kề thì tiền lương bình quân tăng;

- Doanh thu bù đắp được chi phí và năng suất lao động so với thực hiện của năm trước liền kề không tăng thì tiền lương bình quân tối đa bằng tiền lương bình quân thực hiện của năm trước liền kề;

- Doanh thu không bù đắp được chi phí thì phải giảm mức tiền lương bình quân để đảm bảo doanh thu bù đắp chi phí, thấp nhất bằng hệ số lương và phụ cấp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang nhân với mức lương cơ sở do Chính phủ quy định.

4. Khi xác định quỹ tiền lương thực hiện theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này, Đài Truyền hình Việt Nam phải bảo đảm đủ các điều kiện: hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị Đảng và Nhà nước giao; bảo toàn và phát triển vốn của Nhà nước; nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Loại trừ yếu tố khách quan khi xác định quỹ tiền lương của khối sản xuất và quản lý

1. Các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến mức độ bảo đảm doanh thu bù đắp chi phí, năng suất lao động trong năm được loại trừ khi xác định quỹ tiền lương kế hoạch, quỹ tiền lương thực hiện của khối sản xuất và quản lý khi có văn bản của cơ quan có thẩm quyền về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, khấu hao nhanh so với quy định của pháp luật về tài chính; sản xuất tin tức, chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị của Đảng và Nhà nước; thực hiện các chương trình an sinh xã hội theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.

2. Việc loại trừ yếu tố khách quan theo Khoản 1 Điều này được thực hiện theo nguyên tắc quy định tại điểm a Khoản 3 Điều 8 Thông tư số 18/2013/TT-BLĐTBXH.

Điều 7. Phân phối tiền lương đối với khối sản xuất và quản lý

1. Đài Truyền hình Việt Nam trích lập quỹ dự phòng và xây dựng quy chế trả lương theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 10 Thông tư số 18/2013/TT-BLĐTBXH.

2. Quy chế trả lương theo quy định tại Khoản 1 Điều này phải bảo đảm nguyên tắc mức tăng tiền lương bình quân thực hiện so với năm trước liền kề của Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc không vượt quá mức tăng tiền lương bình quân thực hiện của người lao động thuộc khối sản xuất và quản lý.

3. Căn cứ quỹ tiền lương thực hiện của khối sản xuất và quản lý và quy chế trả lương, Đài Truyền hình Việt Nam thực hiện trả lương cho người lao động thuộc khối sản xuất và quản lý và Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc.

Điều 8. Việc xác định tiền lương, tạm ứng tiền lương, phân phối tiền lương đối với người lao động thuộc các đơn vị thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu, đào tạo và các cơ quan thường trú tại nước ngoài

1. Việc xác định tiền lương, tạm ứng tiền lương, phân phối tiền lương của người lao động thuộc các đơn vị thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu, đào tạo được xác định theo quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập và các văn bản hướng dẫn thi hành Nghị định.

2. Việc xác định tiền lương, tạm ứng tiền lương, phân phối tiền lương của người lao động thuộc các cơ quan thường trú tại nước ngoài được xác định theo quy định tại Nghị định số 157/2005/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2005, Nghị định số 48/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với cán bộ, công chức công tác nhiệm kỳ tại cơ quan Việt Nam ở nước ngoài và các văn bản hướng dẫn thi hành Nghị định.

Điều 9. Trách nhiệm của Tổng giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam

1. Rà soát hệ thống định mức lao động để xây dựng và phê duyệt kế hoạch sử dụng lao động hàng năm.

2. Đánh giá tình hình sử dụng lao động; xây dựng và ban hành quy chế tuyển dụng, sử dụng lao động và tổ chức tuyển dụng lao động theo quy định.

3. Xem xét, quyết định quỹ tiền lương thực hiện năm trước liền kề gắn với các chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh thực hiện trước ngày 31 tháng 3 hàng năm.

4. Phê duyệt quỹ tiền lương thực hiện của năm trước, quỹ tiền lương kế hoạch của năm (kèm biểu mẫu số 2, số 3 theo Thông tư số 18/2013/TT-BLĐTBXH) và gửi về Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính trước ngày 31 tháng 3 hàng năm.

5. Quyết định việc xây dựng đơn giá tiền lương, tỷ lệ trích dự phòng tiền lương, mức tạm ứng quỹ tiền lương, phân bổ quỹ tiền lương cho các đơn vị thành viên để trả lương cho người lao động trước ngày 31 tháng 3 hàng năm.

6. Phê duyệt quy chế trả lương của Đài Truyền hình Việt Nam (bao gồm Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc và người lao động) sau khi có ý kiến của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính.

7. Báo cáo Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội tình hình thực hiện quản lý lao động, tiền lương theo quy định tại Thông tư này trước ngày 31 tháng 3 hàng năm.

Điều 10. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Cho ý kiến về quy chế trả lương của Đài Truyền hình Việt Nam; chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính tiếp nhận, kiểm tra, giám sát thực hiện kế hoạch sử dụng lao động, quỹ tiền lương kế hoạch, quỹ tiền lương thực hiện, quy chế trả lương của Đài Truyền hình Việt Nam theo quy định tại Thông tư này.

Điều 11. Trách nhiệm của Bộ Tài chính

Cho ý kiến về quy chế trả lương của Đài Truyền hình Việt Nam; phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp nhận, kiểm tra, giám sát thực hiện kế hoạch sử dụng lao động, quỹ tiền lương kế hoạch, quỹ tiền lương thực hiện, quy chế trả lương của Đài Truyền hình Việt Nam theo quy định tại Thông tư này.

Điều 12. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2015. Các quy định tại Thông tư này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị cơ quan, đơn vị và Đài Truyền hình Việt Nam phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để hướng dẫn bổ sung kịp thời./.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- UB Giám sát tài chính QG;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Đài Truyền hình Việt Nam;
-Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Website của Chính phủ;
- Website của Bộ LĐTBXH;
- Lưu: Văn thư, Vụ LĐTL, PC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Phạm Minh Huân

 

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 32/2015/TT-BLĐTBXH

Loại văn bảnThông tư
Số hiệu32/2015/TT-BLĐTBXH
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành31/08/2015
Ngày hiệu lực20/10/2015
Ngày công báo26/11/2015
Số công báoTừ số 1149 đến số 1150
Lĩnh vựcLao động - Tiền lương, Công nghệ thông tin
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 10/12/2016
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 32/2015/TT-BLĐTBXH

Lược đồ Thông tư 32/2015/TT-BLĐTBXH quản lý lao động tiền lương đài truyền hình Việt Nam


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Thông tư 32/2015/TT-BLĐTBXH quản lý lao động tiền lương đài truyền hình Việt Nam
                Loại văn bảnThông tư
                Số hiệu32/2015/TT-BLĐTBXH
                Cơ quan ban hànhBộ Lao động - Thương binh và Xã hội
                Người kýPhạm Minh Huân
                Ngày ban hành31/08/2015
                Ngày hiệu lực20/10/2015
                Ngày công báo26/11/2015
                Số công báoTừ số 1149 đến số 1150
                Lĩnh vựcLao động - Tiền lương, Công nghệ thông tin
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 10/12/2016
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản gốc Thông tư 32/2015/TT-BLĐTBXH quản lý lao động tiền lương đài truyền hình Việt Nam

                Lịch sử hiệu lực Thông tư 32/2015/TT-BLĐTBXH quản lý lao động tiền lương đài truyền hình Việt Nam