Thông tư 35-TBXH

Thông tư 35-TBXH-1981 hướng dẫn thi hành Điều 8 Quyết định 21-HĐBT-1981 đối với công nhân, viên chức Nhà nước và quân nhân đang công tác ở K, C về hưu hoặc nghỉ việc vì mất sức lao động do Bộ Thương binh và xã hội ban hành

Thông tư 35-TBXH công nhân viên chức Nhà nước quân nhân công tác K C về hưu nghỉ việc mất sức lao động đã được thay thế bởi Quyết định 1395/QĐ-LĐTBXH hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật 2015 và được áp dụng kể từ ngày 30/09/2015.

Nội dung toàn văn Thông tư 35-TBXH công nhân viên chức Nhà nước quân nhân công tác K C về hưu nghỉ việc mất sức lao động


BỘ THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 35-TBXH

Hà Nội, ngày 05 tháng 10 năm 1981

 

THÔNG TƯ

CỦA BỘ THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI SỐ 35-TBXH NGÀY 5-10-1981 HƯỚNG DẪN THI HÀNH ĐIỀU 8 CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 21-HĐBT NGÀY 8-8-1981 ĐỐI VỚI CÔNG NHÂN, VIÊN CHỨC NHÀ NƯỚCVÀ QUÂN NHÂN ĐANG CÔNG TÁC Ở K, C VỀ HƯU HOẶC NGHỈ VIỆC VÌ MẤT SỨC LAO ĐỘNG (IN TRONG CÔNG BÁO 1981 SỐ 14-TRANG 292)

Điều 8 của quyết định số 21-HĐBT ngàu 8/8/1981 của Hội đồng Bộ trưởng quy định công nhân, viên chức Nhà nước và quân nhân đang công tác ở K, C về hưu, hoặc nghỉ việc vì mất sức lao động được lấy phụ cấp khu vực ở nơi đã công tác trước khi K, C để cộng với lương chính làm cơ sở tính trợ cấp hàng tháng; ngoài ra cứ mỗi năm công tác ở K, C công nhân, viên chức Nhà nước và quân nhân còn được hưởng một khoản trợ cấp bằng một tháng lương, nhưng tối đa không quá mười tháng.

Nếu nơi công tác trước khi đi K, C không có phụ cấp khu vực, hoặc phụ cấp khu vực thấp hơn 25%, thì những người đã công tác ở K, C từ 3 năm trở lên được lấy mức phụ cấp 25% để cộng với lương chính làm cơ sở tính trợ cấp hàng tháng.

Dưới đây nói rõ thêm:

1. Đối tượng và điều kiện được áp dụng Điều 8 của quyết định số 21-HĐBT.

Công nhân, viên chức và quân nhân nói tại Điều 8 của quyết định số 21-HĐBT là những người đang công tác ở K, C thuộc diện hưởng chế độ lương như khi còn công tác ở trong nước mà được về hưu hoặc nghỉ việc vì mất sức lao động.

Những người hưởng lương theo chế độ ngoại giao và chế độ chuyên gia do bạn đài thọ thì không thuộc đối tượng hưởng trong điều 8 của quyết định số 21-HĐBT.

2. Chế độ trợ cấp.

a. Khoản trợ cấp lần đầu khi mới về hưu hoặc nghỉ việc vì mất sức lao động:

Công nhân, viên chức và quân nhân thuộc đối tượng nói trên, về hưu hoặc nghỉ việc vì mất sức lao động, ngoài khoản trợ cấp một lần khi mới về nghỉ theo chế độ hiện hành, cứ mỗi năm (tròn 12 tháng) công tác ở K, C, còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp bằng một tháng lương (kể cả phụ cấp và trợ cấp con nếu có), nhưng tối đa không quá 10 tháng lương.

Khoản trợ cấp lần đầu này chỉ áp dụng đối với những người về hưu, nghỉ việc vì mất sức lao động từ tháng 8 năm 1981 (ngày ban hành quyết định số 21-HĐBT).

b. Khoản trợ cấp khu vực để tính trợ cấp hàng tháng:

Công nhân, viên chức là quân nhân đang công tác ở K, C về hưu hoặc nghỉ việc vì mất sức lao động hưởng trợ cấp hàng tháng (kể cả người đã về hưu hoặc nghỉ việc vì mất sức lao động từ trước ngày ban hành quyết định số 21-HĐBT hiện đang hưởng trợ cấp) được lấy phụ cấp khu vực ở nơi đã công tác trước khi K, C để cộng với lương chính lànmcơ sở tính trợ cấp hàng tháng (không phân biệt thời gian công tác ở K, C dài hay ngắn và mức phụ cấp khu vực cao hay thấp).

Riêng những người đã công tác ở k, C từ 3 năm (36 tháng) trở lên, nếu nơi công tác trước khi đi K, C không có phụ cấp khu vực, hoặc phụ cấp khu vực thấp hơn 25%, thì được lấy mức phụ cấp khu vực 25% để cộng với lương chính làm cơ sở tính chợ cấp hàng tháng.

Thời gian công tác 3 năm ở K, C nói trên là 3 năm liên tục. Trường hợp được giao nhiệm vụ chính ở K, C tuy đã có đủ 3 năm trở lên, nhưng do yêu cầu công tác, thời gian ở K, C không được liên tục, thì khi về nghỉ cũng được lấy khoản phụ cấp khu vực 25% để tính trợ cấp (nếu có vướng mắc cần trao đổi ý kiến với Bộ Thương binh và xã hội trước khi giải quyết).

3. Thủ tục điều chỉnh trợ cấp.

Thủ tục điều chỉnh trợ cấp và cách ghi vào sổ trợ cấp và phiếu 10-TRC cũng làm theo cách điều chỉnh đối với người được hưởng trợ cấp lâu dài như đã quy định tại thông tư số 26-TBXH ngày 31/8/1981 của Bộ Thương binh và xã hội.

Các cơ quan, đơn vị có người về nghỉ trước ngày ban hành quyết định số 21-HĐBT, thuộc diện quy định tại đoạn b, điểm 2 nói trên có trách nhiệm xác nhận về thời gian đương sự đã công tác ở K, C để Sở, Ty thương binh và xã hội nơi đương sự cư trú có đủ yếu tố làm thủ tục điều chỉnh trợ cấp.

Kể từ nay trở đi, hồ sơ của công nhân viên chức và quân nhân công tác ở K, C về hưu, nghỉ việc vì mất sức lao động phải ghi rõ nơi công tác trước khi đi K, C và thời gian công tác ở K, C.

Về khoản trợ cấp lần đầu đối với quân nhân mới về hưu hoặc nghỉ việc vì mất sức lao động vẫn do đơn vị trả theo quy định hiện nay.

 

 

Nguyễn Kiện

(Đã Ký)

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 35-TBXH

Loại văn bảnThông tư
Số hiệu35-TBXH
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành05/10/1981
Ngày hiệu lực20/10/1981
Ngày công báo15/10/1981
Số công báoSố 18
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Lao động - Tiền lương, Bảo hiểm
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 30/09/2015
Cập nhậtnăm ngoái

Lược đồ Thông tư 35-TBXH công nhân viên chức Nhà nước quân nhân công tác K C về hưu nghỉ việc mất sức lao động


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản đính chính

            Văn bản bị thay thế

              Văn bản hiện thời

              Thông tư 35-TBXH công nhân viên chức Nhà nước quân nhân công tác K C về hưu nghỉ việc mất sức lao động
              Loại văn bảnThông tư
              Số hiệu35-TBXH
              Cơ quan ban hànhBộ Thương binh và Xã hội
              Người kýNguyễn Kiện
              Ngày ban hành05/10/1981
              Ngày hiệu lực20/10/1981
              Ngày công báo15/10/1981
              Số công báoSố 18
              Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Lao động - Tiền lương, Bảo hiểm
              Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 30/09/2015
              Cập nhậtnăm ngoái

              Văn bản được dẫn chiếu

                Văn bản hướng dẫn

                  Văn bản được hợp nhất

                    Văn bản được căn cứ

                      Văn bản hợp nhất

                        Văn bản gốc Thông tư 35-TBXH công nhân viên chức Nhà nước quân nhân công tác K C về hưu nghỉ việc mất sức lao động

                        Lịch sử hiệu lực Thông tư 35-TBXH công nhân viên chức Nhà nước quân nhân công tác K C về hưu nghỉ việc mất sức lao động