Thông tư 36-TLĐL/VT

Thông tư 36-TLĐL/VT năm 1960 quy định tạm nguyên tắc mua bán và thanh toán tiền hàng với Cục Vật tư Bộ Thuỷ lợi và Điện lực do Bộ Thủy lợi và Điện lực ban hành

Nội dung toàn văn Thông tư 36-TLĐL/VT quy định tạm nguyên tắc mua bán thanh toán tiền hàng Cục Vật tư Bộ Thuỷ lợi Điện lực


BỘ THỦY LỢI VÀ ĐIỆN LỰC
******

VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ 
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 36-TLĐL/VT

Hà Nội, ngày 23 tháng 11 năm 1960 

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH TẠM THỜI NGUYÊN TẮC MUA BÁN VÀ THANH TOÁN TIỀN HÀNG VỚI CỤC VẬT TƯ

BỘ THUỶ LỢI VÀ ĐIỆN LỰC

Trong thời gian gần đây, việc cung cấp vật tư, máy móc có nhiều tiến bộ trong bước đầu thực hiện cấp phát theo kế hoạch, nhưng vẫn còn tinh trạng có đơn vị yêu cầu cung cấp vật tư máy móc mà không có kế hoạch trước, không ký hợp đồng, gây ra tình trạng bị động, làm ảnh hưởng đến việc thực hiện kế hoạch cung cấp.

Việc thanh toán tiền mua hàng còn chậm trễ, ứ đọng làm ảnh hưởng đến việc sử dụng vốn và thu hồi vốn của Nhà nước.

Bước vào kế hoạch 5 năm lần thứ nhất, việc cung cấp phải đi vào nề nếp, có kế hoạch hoạch cụ thể, sít sao để thực hiện tốt kế hoạch vật tư, bảo đảm cung cấp đầy đủ số và đúng thời hạn cho các yêu cầu của xây dựng cơ bản, đồng thời bảo đảm bước đầu đi vào hạch toán kinh daonh, để sử dụng tốt vốn Nhà nước giao cho.

Căn cứ vào Nghị định số 004-TTg ngày 04/01/1960 của Phủ Thủ tướng và Thông tư số 1772-TLĐL ngày 13/10/1960 của Bộ về chế độ ký hợp đồng kinh tế Nhà nước, và thông tư của Thủ tướng Chính phủ số 215-TTg ngày 22/9/1960 về việc chuyển các tổ chức cung tiêu thành xí nghiệp kinh doanh theo chế độ hạch toán kinh tế, Bộ tạm thời quy định một số nguyên tắc sau đây về việc mua bán hàng và thanh toán tiêu hàng để đưa việc cung cấp đi vào nề nếp, bước đầu thực hiện hạch toán kinh doanh.

I. NGUYÊN TẮC CHUNG

1. Cung cấp vật tư máy móc phải có kế hoạch đã được duyệt, ký hợp đồng trước, và thanh toán xong mới nhận hàng.

2. Cục vật tư chỉ đảm nhiệm cung cấp những loại vật tư và máy móc chủ yếu theo kế hoạch đã được duyệt sau khi đã ký kết hợp đồng với các đơn vị trực thuộc Bộ, các công trường kiến thiết cơ bản do qũy Trung ương đài thọ mà Bộ trực tiếp thi công hoặc giao cho địa phương thi công.

3. Cục sẽ giúp đỡ hướng dẫn cách thức mua sắm, nguồn hàng, giá cả cho các đơn vị trực thuộc Bộ, các Sở, Ty, công trường xây dựng cơ bản của Trung ương cũng như của địa phương muốn mua sắm các loại hàng mà Bộ không trực tiếp quản lý.

4. Trường hợp đột xuất không có kế hoạch, không ký hợp đồng mà được sự  đồng ý của Bộ, Cục Vật tư sẽ giải quyết theo khả năng có thể được và đơn vị mua hàng cũng phải theo nguyên tắc ký hợp đồng và trả tiền trước lấy hàng sau.

II. NGUYÊN TẮC CỤ THỂ

a) Lập kế hoạch và xét duyệt kế hoạch.

1. Đối với các đơn vị trực thuộc Bộ, và các công trình thuộc ngân sách Trung ương đài thọ.

Các đơn vị yêu cầu cấp vật tư máy móc, căn cứ vào đề án thiết kế đã được Bộ duyệt, lập kế hoạch dự trù vật tư máy móc gửi lên Vụ Kế hoạch Bộ theo thời gian đã quy định chung. Sau khi đã được Bộ và Ủy ban Kế hoạch Nhà nước duyệt, phải trực tiếp ký hợp đồng với Cục vật tư.

2. Đối với các công trình địa phương do qũy địa phương đài thọ hoặc Trung ương ương trợ cấp một phần:

Đối với các công trình này, việc cung cấp vật tư máy móc chủ yếu là do địa phương chịu trách nhiệm, phải làm kế hoạch dự trù gửi Ủy ban Kế hoạch tỉnh. Sau khi đã được Ủy ban Kế hoạch Nhà nước duyệt thì sẽ trực tiếp ký hợp đồng với các Công ty địa phương.

Trường hợp Ủy ban Kế hoạch Nhà nước giao cho Bộ phụ trách quản lý phân phối một số vật tư máy móc nào cho địa phương thì Cục vật tư sẽ có công văn báo cho địa phương biết để lên ký hợp đồng.

Trường hợp đặc biệt có một số vật tư máy móc chính mà địa phương không thể giải quyết được thì Cục vật tư có thể giúp đỡ cho địa phương theo khả năng sẵn có và việc cung cấp phải theo những nguyên tắc chung nói trên.

b) Ký hợp đồng.

Đối với các đơn vị trực thuộc Bộ, các công trình có ngân sách Trung ương đài thọ, do Bộ trực tiếp thi công hoặc bộ giao cho địa phương phụ trách, các trường hợp đặc biệt của các địa phương mà Cục đã đồng ý giải quyết thì các đơn vị chịu trách nhiệm phải ký hợp đồng với Cục Vật tư (các điều khoản về hợp đồng đã ghi trong bản chế độ hợp đồng).

Thời gian ký hợp đồng ít nhất là trước một qúy đối với các loại vật tư trong nước như: gạch, gỗ, ngói, ciment, trước 6 tháng đối với các loại vật tư ngoài nước như: đồng, chì, gang, thép, sắt.

c) Điều kiện và thể thức thanh toán:

1. Đối với các đơn vị sử dụng vốn kiến thiết cơ bản Trung ương (đại thủy nông, Học viện, Thủy điện…) các đơn vị hành chính và sự nghiệp trực thuộc Bộ (Văn phòng, trường sơ cấp…) thì thi hành quy định tạm thời kể từ nay cũng phải trực tiếp thanh toán xong rồi mới được nhận hàng.

2. Đối với các đơn vị trực thuộc Bộ nhưng đã được Bộ cấp kinh phí riêng, hoặc cấp vốn lưu động (xưởng cơ khí, đội công trình, khảo sát, thủy văn,…) các địa phương, hoặc cơ quan ngoài Bộ thì phải thanh toán tiền hàng xong mới được nhận hàng.

Trường hợp các đơn vị ở xa chưa biết rõ giá hàng thì phải chuyển trước một số tiền tạm ứng vào tài khoản của Cục Vật tư thì mới được nhận hàng tài khoản 15.41.196 ở Ngân hàng Nhà nước  Hà Nội.

Trong hoàn cảnh đặc biệt, nếu được Cục Vật tư đồng ý cấp hàng trước rồi trả tiền sau, thì đơn vị nhận hàng xong, sau 5 ngày chưa thanh toán thì phải chịu thêm một khoản lãi theo như tỷ lệ lãi của Ngân hàng.

d) Thời gian thi hành.

Những quy định trên sẽ bắt đầu thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 1961.

Trong khi thực hiện quy định này, các đơn vị gặp vấn đề gì khó khăn trở ngại thì phản ánh về Bộ.

Chú ý:

Để chuẩn bị tốt cho việc thực hiện các quy định trên, từ nay đến cuối năm 1960 các đơn vị trực thuộc Bộ, các Sở, Ty, công trường cần thanh toán hết khoản nợ cũ về việc mua nguyên liệu máy móc của Cục Vật tư từ trước tới nay.

Vụ Tài vụ sẽ giải quyết xong tất cả các trường hợp cấp hiện vật cho các công trình kiến thiết cơ bản do qũy Trung ương đài thọ, các xí nghiệp thuộc Bộ, mà cho tới nay chưa có hạn mức cấp phát hiện vật.

Việc thanh toán dứt khoát các nợ cũ từ nay đến cuối năm là một điều kiện rất cần thiết cho việc thực hiện tốt kế hoạch cung cấp sau này bảo đảm bước đầu đi vào hạch toán kinh doanh được thuận lợi.

 

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ THỦY LỢI VÀ ĐIỆN LỰC
THỨ TRƯỞNG





Nguyễn Như Quỳ

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 36-TLĐL/VT

Loại văn bảnThông tư
Số hiệu36-TLĐL/VT
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành23/11/1960
Ngày hiệu lực01/01/1961
Ngày công báo28/12/1960
Số công báoSố 54
Lĩnh vựcThương mại
Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
Cập nhật11 năm trước

Download Văn bản pháp luật 36-TLĐL/VT

Lược đồ Thông tư 36-TLĐL/VT quy định tạm nguyên tắc mua bán thanh toán tiền hàng Cục Vật tư Bộ Thuỷ lợi Điện lực


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Thông tư 36-TLĐL/VT quy định tạm nguyên tắc mua bán thanh toán tiền hàng Cục Vật tư Bộ Thuỷ lợi Điện lực
                Loại văn bảnThông tư
                Số hiệu36-TLĐL/VT
                Cơ quan ban hànhBộ Thủy lợi và Điện lực
                Người kýNguyễn Như Quý
                Ngày ban hành23/11/1960
                Ngày hiệu lực01/01/1961
                Ngày công báo28/12/1960
                Số công báoSố 54
                Lĩnh vựcThương mại
                Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
                Cập nhật11 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Thông tư 36-TLĐL/VT quy định tạm nguyên tắc mua bán thanh toán tiền hàng Cục Vật tư Bộ Thuỷ lợi Điện lực

                        Lịch sử hiệu lực Thông tư 36-TLĐL/VT quy định tạm nguyên tắc mua bán thanh toán tiền hàng Cục Vật tư Bộ Thuỷ lợi Điện lực

                        • 23/11/1960

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 28/12/1960

                          Văn bản được đăng công báo

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 01/01/1961

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực