Thông tư 45/2018/TT-BYT

Thông tư 45/2018/TT-BYT sửa đổi Thông tư liên tịch 07/2016/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 39/2015/NĐ-CP quy định về chính sách hỗ trợ cho phụ nữ thuộc hộ nghèo là người dân tộc thiểu số khi sinh con đúng chính sách dân số do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

Nội dung toàn văn Thông tư 45/2018/TT-BYT hỗ trợ phụ nữ hộ nghèo là người dân tộc sinh con đúng chính sách dân số


BỘ Y TẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 45/2018/TT-BYT

Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2018

 

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 07/2016/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH NGÀY 15 THÁNG 4 NĂM 2016 QUY ĐỊNH CHI TIẾT NGHỊ ĐỊNH SỐ 39/2015/NĐ-CP NGÀY 27 THÁNG 4 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CHO PHỤ NỮ THUỘC HỘ NGHÈO LÀ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ KHI SINH CON ĐÚNG CHÍNH SÁCH DÂN SỐ

Căn cứ Nghị định s 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Căn cứ Nghị đnh s39/2015/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ cho phụ nữ thuộc hộ nghèo là người dân tộc thiểu s khi sinh con đúng chính sách dân s;

Thực hiện Nghị quyết s 60/NQ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định vviệc đơn gin hóa thủ tục hành chính liên quan đến quản lý dân cư thuộc phạm vi chức năng của Bộ Y tế;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình;

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch s07/2016/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 4 năm 2016 quy định chi tiết Nghị định số 39/2015/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2015 của Chính phquy định chính sách htrợ cho phụ nthuộc hộ nghèo là người dân tộc thiểu số khi sinh con đúng chính sách dân s(sau đây gọi tắt là Thông tư liên tịch số 07/2016/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH).

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 07/2016/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH

1. Sửa đổi khoản 3 Điều 3 như sau:

“3. Người cư trú tại đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn là người có Hộ khẩu thường trú hoặc Sổ tạm trú và hiện đang sinh sng tại đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn quy định tại Quyết định số 1010/QĐ-TTg ngày 10 tháng 8 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn.

2. Sửa đổi khoản 1 Điều 4 như sau:

“1. Tờ khai đề nghị hỗ trợ kinh phí sinh con đúng chính sách dân số của đối tượng hưởng chính sách hỗ trợ theo Mu số 1a ban hành kèm theo Thông tư này đối với đối tượng có số định danh cá nhân và Mu số 1b ban hành kèm theo Thông tư này đối với đối tượng chưa có sđịnh danh cá nhân. Thân nhân trực tiếp của đối tượng hưởng chính sách hỗ trợ thực hiện kê khai trong trường hp đối tượng hưởng chính sách hỗ trợ không biết chữ, sức khỏe yếu, không tự khai được.”

3. Sửa đổi khoản 2 Điều 8 như sau:

“2. Hằng năm, cùng thời gian lập dự toán ngân sách nhà nước, căn cứ mức hỗ trợ và slượng đối tượng dự kiến được hỗ trợ do Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo, cơ quan được giao chức năng thực hiện công tác dân số cấp huyện lập dự toán kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ cùng với dự toán chi thường xuyên gửi Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình (nếu trực thuộc Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình) hoặc gửi Phòng Tài chính (nếu trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện) hoặc gửi Sở Y tế (nếu trực thuộc Sở Y tế) để tổng hợp dự toán ngân sách trình cấp có thẩm quyền quyết định.”

4. Sửa đổi điểm c khoản 10 Điều 10 như sau:

“c) Giúp Bộ trưởng Bộ Y tế tổng hợp báo cáo Chính phủ hằng năm về kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ; định kỳ sơ kết, tổng kết việc thực hiện chính sách hỗ trợ trong phạm vi cả nước;”

5. Bổ sung khoản 11 vào Điều 10 như sau:

“11. Ban Dân tộc hoặc cơ quan được giao chức năng thực hiện công tác dân tộc trên địa bàn có trách nhiệm:

a) Phối hợp với ngành Y tế, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính ở địa phương hướng dẫn, thực hiện chính sách hỗ trợ;

b) Phối hợp thanh tra, kiểm tra việc triển khai thực hiện chính sách htrợ.”

6. Sửa đổi cụm từ: “Trung tâm Dân s- Kế hoạch hóa gia đình hoặc cơ quan thực hiện công tác dân số cấp huyện” thành cụm từ “Cơ quan được giao chức năng thực hiện công tác dân số cấp huyện”.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2019.

2. Bãi bỏ khoản 3 Điều 3, khoản 1 Điều 4 (bao gồm bãi bỏ cả Mu số 01 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 07/2016/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH), khoản 2 Điều 8, điểm c khoản 10 Điều 10 của Thông tư liên tịch số 07/2016/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thực hiện Thông tư này.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Y tế (Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình) để xem xét, giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban về các vấn đề xã hội của Quốc hội (để giám sát);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ (Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ);
- Bộ trưởng (để báo c
áo);
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản
QPPL);
- HĐND, U
BND các tnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở Y tế, Tài chính, Lao động-TBXH, Ban Dân tộc các t
nh thành phố trực thuộc TW;
- Các Vụ, Cục, Tổng cục, Văn phòng, Thanh tra Bộ; Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Lưu: VT, TCDS (05b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG





Nguyễn Viết Tiến

 

Mẫu số 01a (mặt 1)

(Ban hành kèm theo Thông tư số 45/2018/TT-BYT ngày 28 tháng 12 năm 2018)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

TỜ KHAI

Đề nghị hỗ trợ kinh phí sinh con đúng chính sách dân số

(Sử dụng khi đã được cấp số định danh cá nhân)

Họ, chữ đệm và tên khai sinh: ............................................................................................

Số định danh cá nhân: ........................................................................................................

Nơi thường trú: ...................................................................................................................

Nơi ở hiện tại (trường hợp khác nơi thường trú): ...............................................................

Thuộc hộ nghèo theo Quyết định số....................................................................................

Là đối tượng được hỗ trợ quy định tại Điều 1 Nghị định số 39/2015/NĐ-CP:

TT

Các trưng hợp sinh con đúng chính sách dân số được hỗ trợ

Đánh dấu “X” vào ô tương ứng

1.

Sinh một hoặc hai con.

 

2.

Sinh con thba, nếu cả hai vợ chồng hoặc một trong hai người thuộc dân tộc có sdân dưới 10.000 người hoặc thuộc dân tộc có nguy cơ suy giảm số dân.

 

3.

Sinh lần thnhất mà sinh ba con trở lên.

 

4.

Đã có một con đẻ, nhưng sinh lần thhai mà sinh hai con tr lên.

 

5.

Sinh lần th ba tr lên, nếu tại thời điểm sinh chỉ có một con đ còn sng, kể cả con đẻ đã cho làm con nuôi.

 

6.

Sinh con thứ ba, nếu đã có hai con đẻ nhưng một hoặc cả hai con bị dị tật hoặc mắc bệnh him nghèo không mang tính di truyền, đã được Hội đồng Giám định y khoa cấp tnh hoặc cấp Trung ương xác nhận.

 

7.

Sinh một con hoặc hai con, nếu một trong hai vợ chồng đã có con riêng (con đ).

 

8.

Sinh một con hoặc hai con trở lên trong cùng một ln sinh, nếu cả hai vợ chồng đã có con riêng (con đ); không áp dụng cho trường hợp hai vợ chồng đã từng có hai con chung trở lên và các con hiện đang còn sống.

 

9.

Phụ nữ thuộc hộ nghèo, là người dân tộc thiểu schưa kết hôn, cư trú tại các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn, trừ các đối tượng tham gia bo hiểm xã hội bắt buộc, sinh một hoặc hai con trở lên trong cùng một lần sinh.

 

Đề nghị Ủy ban nhân dân……………………………………..xem xét, cấp hỗ trợ kinh phí sinh con đúng chính sách dân số.

Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật và cam kết:

(1) (*)……………………….. là đối tượng được hỗ trợ, chưa từng nhận hỗ trợ kinh phí của chính sách này.

(2) Sau khi nhận kinh phí hỗ trợ sẽ không sinh thêm con trái chính sách dân số, nếu vi phạm sẽ phải hoàn trả stiền đã nhận và chịu các hình thc xử lý theo quy định của pháp luật./.

 

Thông tin người khai thay

Giấy CMND/Thẻ căn cước số:.......................

Ngày cấp:....................................................

Nơi cấp:.......................................................

Quan hệ với đối tượng hưởng:......................

Nơi thường trú/tạm trú:.................................

………., ngày….. tháng….. năm 20....
Người khai/Người khai thay
(Ký, ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ.
Trường hợp khai thay phải ghi đầy đủ thông tin của người khai thay)

_________________

* Ghi “Tôi” nếu là đối tượng đề nghị hưng chính sách hỗ trợ trực tiếp kê khai; ghi họ và tên đối tượng đề nghị được hưng chính sách hỗ trợ khi khai thay.

 

Mẫu số 01b (mặt 1)

(Ban hành kèm theo Thông tư số 45/2018/TT-BYT ngày 28 tháng 12 năm 2018)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

TỜ KHAI

Đề nghị hỗ trợ kinh phí sinh con đúng chính sách dân số

(Sử dụng khi đã được cấp số định danh cá nhân)

Họ, chữ đệm và tên khai sinh: ............................................................................................

Ngày sinh………tháng………năm…………..                     Dân tộc: ...................................

Nơi thường trú/tạm trú: .......................................................................................................

Thuộc hộ nghèo theo Quyết định số....................................................................................

Là đối tượng được hỗ trợ quy định tại Điều 1 Nghị định số 39/2015/NĐ-CP:

TT

Các trưng hợp sinh con đúng chính sách dân số được hỗ trợ

Đánh dấu “X” vào ô tương ứng

1.

Sinh một hoặc hai con.

 

2.

Sinh con thba, nếu cả hai vợ chồng hoặc một trong hai người thuộc dân tộc có sdân dưới 10.000 người hoặc thuộc dân tộc có nguy cơ suy giảm số dân.

 

3.

Sinh lần thnhất mà sinh ba con trở lên.

 

4.

Đã có một con đẻ, nhưng sinh lần th hai mà sinh hai con tr lên.

 

5.

Sinh lần th ba tr lên, nếu tại thời điểm sinh chỉ có một con đ còn sng, kể cả con đẻ đã cho làm con nuôi.

 

6.

Sinh con thứ ba, nếu đã có hai con đẻ nhưng một hoặc cả hai con bị dị tật hoặc mắc bệnh him nghèo không mang tính di truyền, đã được Hội đồng Giám định y khoa cấp tnh hoặc cấp Trung ương xác nhận.

 

7.

Sinh một con hoặc hai con, nếu một trong hai vợ chồng đã có con riêng (con đ).

 

8.

Sinh một con hoặc hai con trở lên trong cùng một ln sinh, nếu cả hai vợ chồng đã có con riêng (con đ); không áp dụng cho trường hợp hai vợ chồng đã từng có hai con chung trở lên và các con hiện đang còn sống.

 

9.

Phụ nữ thuộc hộ nghèo, là người dân tộc thiểu schưa kết hôn, cư trú tại các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn, trừ các đối tượng tham gia bo hiểm xã hội bắt buộc, sinh một hoặc hai con trở lên trong cùng một lần sinh.

 

Đề nghị Ủy ban nhân dân…………………………………….. xem xét, cấp hỗ trợ kinh phí sinh con đúng chính sách dân số.

Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật và cam kết:

(1) (*)……………………….. là đối tượng được hỗ trợ, chưa từng nhận hỗ trợ kinh phí của chính sách này.

(2) Sau khi nhận kinh phí hỗ trợ sẽ không sinh thêm con trái chính sách dân số, nếu vi phạm sẽ phải hoàn trả stiền đã nhận và chịu các hình thc xử lý theo quy định của pháp luật./.

 

Thông tin người khai thay

Giấy CMND/Thẻ căn cước số:.......................

Ngày cấp:....................................................

Nơi cấp:.......................................................

Quan hệ với đối tượng hưởng:......................

Nơi thường trú/tạm trú:.................................

………., ngày…… tháng….. năm 20....
Người khai/Người khai thay
(Ký, ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ.
Trường hợp khai thay phải ghi đầy đủ thông tin của người khai thay)

_______________

* Ghi “Tôi” nếu là đối tượng đề nghị hưng chính sách hỗ trợ trực tiếp kê khai; ghi họ và tên đối tượng đề nghị được hưng chính sách hỗ trợ khi khai thay.

Thuộc tính Văn bản pháp luật 45/2018/TT-BYT

Loại văn bảnThông tư
Số hiệu45/2018/TT-BYT
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành28/12/2018
Ngày hiệu lực01/03/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Thể thao - Y tế
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhậtTháng trước
(01/03/2019)

Download Văn bản pháp luật 45/2018/TT-BYT

Lược đồ Thông tư 45/2018/TT-BYT hỗ trợ phụ nữ hộ nghèo là người dân tộc sinh con đúng chính sách dân số


Văn bản liên quan ngôn ngữ

    Văn bản sửa đổi, bổ sung

      Văn bản bị đính chính

        Văn bản đính chính

          Văn bản bị thay thế

            Văn bản hiện thời

            Thông tư 45/2018/TT-BYT hỗ trợ phụ nữ hộ nghèo là người dân tộc sinh con đúng chính sách dân số
            Loại văn bảnThông tư
            Số hiệu45/2018/TT-BYT
            Cơ quan ban hànhBộ Y tế
            Người kýNguyễn Viết Tiến
            Ngày ban hành28/12/2018
            Ngày hiệu lực01/03/2019
            Ngày công báo...
            Số công báo
            Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Thể thao - Y tế
            Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
            Cập nhậtTháng trước
            (01/03/2019)

            Văn bản thay thế

              Văn bản gốc Thông tư 45/2018/TT-BYT hỗ trợ phụ nữ hộ nghèo là người dân tộc sinh con đúng chính sách dân số

              Lịch sử hiệu lực Thông tư 45/2018/TT-BYT hỗ trợ phụ nữ hộ nghèo là người dân tộc sinh con đúng chính sách dân số

              • 28/12/2018

                Văn bản được ban hành

                Trạng thái: Chưa có hiệu lực

              • 01/03/2019

                Văn bản có hiệu lực

                Trạng thái: Có hiệu lực