Thông tư 52/2013/TT-BTNMT

Thông tư 52/2013/TT-BTNMT quy định việc vận chuyển hàng nguy hiểm là chất độc hại, lây nhiễm do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

Nội dung toàn văn Thông tư 52/2013/TT-BTNMT vận chuyển hàng nguy hiểm chất độc hại lây nhiễm


BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 52/2013/TT-BTNMT

Hà Nội, ngày 27 tháng 12 năm 2013

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VIỆC VẬN CHUYỂN HÀNG NGUY HIỂM LÀ CÁC CHẤT ĐỘC HẠI, CHẤT LÂY NHIỄM

Căn c Ngh định s 29/2005/NĐ-CP ngày 10 tng 3 năm 2005 ca Chính ph quy định danh mục hàng hóa nguy hiểm việc vn ti hàng hóa trên đường thy ni địa;

Căn c Ngh đnh s 109/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 m 2006 ca Chính ph quy đnh chi tiết vàng dẫn thi nh một s điều ca Luật Đưng st; đưc sa đi, b sung tại Ngh định s 03/2012/NĐ-CP ngày 19 tng 01 m 2012 ca Chính ph;

Căn c Nghđnh s104/2009/NĐ-CP ngày 09 tng 11 năm 2009 ca Chính ph quy định danh mục hàng nguy hiểm và vn chuyn hàng nguy hiểm bằng phương tin giao thông gii đường b;

Căn c Ngh định s 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tng 3 năm 2013 ca Chính ph quy định chc ng, nhiệm vụ, quyn hn và cu t chc của Bộ Tài nguyên và i trưng;

Xét đ ngh ca Tổng cc tng Tổng cc i trường và V trưởng VPháp chế,

B trưởng B Tài nguyên Môi trưng ban hành Thông tư quy đnh việc vn chuyn ng nguy hiểm là các cht đc hi, cht lây nhim.

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phm vi điều chnh

1. Thông tư này quy định v:

a) Điều kiện vận chuyn và trình t, th tục cp giy phép vận chuyn hàng nguy him là c cht độc hi, cht lây nhim thuộc loi 6 quy định ti Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 29/2005/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định danh mục hàng hóa nguy hiểm và việc vận tải hàng hóa nguy hiểm trên đường thủy nội địa; Khoản 1 Điều 23 Nghị định số 109/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt và Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 104/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ quy định danh mục hàng nguy hiểm và vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ;

b) Danh mục hàng nguy hiểm là các cht đc hi, cht lây nhim quy định tại Ph lc 1 Thông tư này (sau đây gi chung là hàng nguy hiểm).

2. Thông tư này không áp dng đối vi việc vận chuyển hàng nguy hiểm là c cht độc hi, cht lây nhim bng phương tiện hàng không.

Điều 2. Đối ng áp dụng

Thông tư này áp dụng đi vi quan nhà nước, t chc, nhân có hot động liên quan đến việc vn chuyển hàng nguy hiểm là c cht độc hi, cht lây nhim bng phương tiện giao thông giới đưng bộ, đưng thy ni địa, đưng sắt trên lãnh th nưc Cng hòa xã hi ch nghĩa Vit Nam.

Điều 3. Gii thích từ ng

Trong Thông tư này, các t ng dưi đây được hiểu như sau:

1. S UN (United nations) là số có bốn chữ số, được quy định theo hệ thống của Liên hợp quốc để xác định các hàng nguy hiểm.

2. Kế hoch png nga và ng phó s c i tng trong vn chuyn hàng nguy hiểm là bản đánh giá, xác định các ri ro môi trường và biện pháp hn chế, ng phó, khắc phc s cố do phát thi c cht độc hi, cht lây nhim trong quá trình vn chuyn.

3. Khu vực có ri ro cao v i tờng sc khe là nhng khu vc thưng tập trung đông ngưi như: tng hc, bnh vin, ch, khu thương mại tập trung, khu dân cư tập trung hoặc vưn quốc gia, khu bo tồn thiên nhiên, công viên, khu du lch, khu vui chơi gii trí và các khu vc khác yêu cầu bo vmôi tng nghiêm ngặt theo quy đnh ca pháp lut.

4. Giấy phép vn chuyn hàng nguy hiểm là giy phép do Cơ quan nhà nưc có thm quyn cấp cho c t chc, cá nhân có nhu cầu vn chuyn hàng nguy him là các cht độc hi, cht lây nhim bng phương tin giao thông cơ gii đưng b.

5. Ch hàng nguy him là t chc, nhân hàng nguy hiểm là c cht độc hại, cht lây nhim.

6. Ch phương tin vn chuyển ng nguy hiểm là t chc, nhân shu phương tin đưc s dụng đ thc hin việc vận chuyển hàng nguy hiểm là c cht độc hi, cht lây nhim.

Chương 2.

ĐIỀU KIỆN VẬN CHUYỂN HÀNG NGUY HIỂM

Điều 4. Yêu cu v Giy phép vn chuyển hàng nguy hiểm

1. T chc, nhân phải Giấy phép vn chuyển hàng nguy hiểm trong các trưng hp sau:

a) Khi vận chuyển hàng nguy hiểm là c cht độc hi, cht lây nhim bng phương tiện giao thông cơ gii đưng b vi khối lưng bng hoặc vưt ngưng khối lưng phải cp phép vn chuyển theo quy đnh ti ct (6) Ph lc 1 Thông tư này;

b) Khi vn chuyển từng loi hàng nguy hiểm khối lưng kng vưt ngưng khi lưng phải cấp phép vận chuyển theo quy đnh tại ct (6) Ph lc 1 Thông tư này, nhưng tng khi lưng ca c cht độc hi, cht lây nhim vn chuyển trên cùng mt phương tin giao tng gii đưng b ln hơn 01 tn/chuyến (kng tính khối lưng bao bì).

2. T chc, nhân phải đáp ng các điều kin quy đnh ti Thông tư này, kng cần có Giấy phép vn chuyển hàng nguy hiểm trong các trưng hp sau:

a) Khi vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất độc hại, chất lây nhiễm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ với khối lượng dưới ngưỡng khối lượng phải cấp phép vận chuyển theo quy định tại cột (6) Phụ lục 1 Thông tư này, nhưng phải có Kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường trong vận chuyển hàng nguy hiểm (theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 Thông tư này) và phải tuân theo các điều kiện vận chuyển và trách nhiệm quy định tại các Điều 5, 6, 7, 10 và Điều 20 Thông tư này;

b) Khi vn chuyển hàng nguy hiểm là c cht độc hại, cht lây nhim bng phương tiện giao thông đưng thủy ni đa hoặc đưng st, nhưng phải tuân theo các quy đnh tương ứng tại Ngh đnh s 29/2005/-CP ngày 10 tháng 3 năm 2005 ca Chính ph quy định danh mục hàng hóa nguy hiểm và việc vn tải hàng hóa trên đưng thy nội đa hoặc Ngh định s 109/2006/-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 ca Chính ph quy đnh chi tiết và hưng dn thi hành mt sđiều ca Lut Đường st, đưc sửa đổi, bsung ti Nghđịnh s03/2012/-CP ngày 19 tháng 01 năm 2012 ca Chính ph và phi tuân theo các điều kiện vn chuyển và trách nhiệm quy định tại các Điều 5, 6, 8, 9, 10 và Điều 20 Thông tư này.

3. Giấy phép vn chuyển hàng nguy him được cp 03 (ba) bn chính, trong đó: 01 (một) bản gc lưu ti quan thẩm quyền cp Giấy phép vận chuyển hàng nguy him theo quy định ti Điều 12 Thông tư này; 01 (một) bn chính gi cho Sở Tài nguyên và Môi trưng đa phương nơi t chc, cá nhân đăng ký kinh doanh; và 01 (một) bản chính gi cho t chc, nhân đ ngh cp Giấy phép vn chuyển hàng nguy him.

Điều 5. Điều kiện về đóng gói, bao bì, vật chứa, ghi nhãn và biểu trưng, báo hiệu nguy hiểm

1. Yêu cu vđóng gói, bao bì, vt cha:

a) Việc đóng gói hàng nguy hiểm và s dụng các loi vật liu dùng đlàm bao , vật cha hàng nguy hiểm phải đáp ng các quy định ca tiêu chun quốc gia TCVN 5507:2002 - Hóa cht nguy him - Quy phm an toàn trong sản xut, kinh doanh, sdng, bo quản và vận chuyển và phù hp vi các yêu cu, tiêu chuẩn k thuật tươngng với loại hàng hóa đó (nếu có);

b) Bao , vt cha hàng nguy hiểm phi đ vững chắc đ chu đưc nhng va chạm tác động trong quá trình vn chuyn, chuyển tiếp, xếp, dỡ; kh năng chng đưc s ăn mòn, không b hoen g, không phản ng hóa hc vi cht cha bên trong; kh năng chống thm, kín và chắc chn đ đảm bảo kng rò rỉ khi vn chuyển trong điều kin bình thưng và hạn chế ti đa s rhàng nguy hiểm ra môi trưng trong tng hp xảy ra s c;

c) Trong trưng hợp t chc, nhân vn chuyển s dụng bao bì, vt cha đ t đóng gói hàng nguy hiểm thì phải thc hin th nghiệm và chu tch nhiệm v kết qu th nghiệm bao , vt cha đó trước khi s dng đ tnh rơi lt hoặc rò r khi vn chuyn;

d) Bao , vt cha hàng nguy hiểm sau khi s dụng phi đưc bo qun riêng đáp ng các quy định ca tiêu chuẩn quc gia TCVN 5507:2002 - Hóa cht nguy hiểm - Quy phm an toàn trong sn xut, kinh doanh, s dng, bo quản và vận chuyn;

đ) Tng hp s dụng lại bao , vt cha hàng nguy him thì phi làm sch, bảo đảm kín và kng gây nh hưng đến loi hàng mi hoặc gây ô nhiễm môi tờng; trưng hp không sdụng li hoặc thi b bao bì, vật cha hàng nguy hiểm thì phi tuân theo các quy đnh ca Thông tư s 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011 ca B Tài nguyên và Môi trưng v quản lý cht thi nguy hi.

2. Yêu cu vghi nhãn:

Việc ghi nhãn hàng nguy hiểm đưc thc hiện theo Nghđịnh s89/2006/-CP ngày 30 tháng 8 năm 2006 ca Chính ph v nhãn hàng hóa; Thông tư số 09/2007/TT-BKHCN ngày 06 tháng 4 năm 2007 ca B Khoa hc và Công nghhưng dn thi hành mt s điều ca Ngh định s 89/2006/-CP ngày 30 tháng 8 năm 2006 ca Cnh ph v nhãn hàng a và Thông tư s04/2012/TT-BCT ngày 13 tháng 02 năm 2012 ca Bộ tng Bộ Công Thương quy đnh phân loại và ghi nhãn hóa cht.

3. Yêu cu vbiu trưng, báo hiệu nguy him:

a) Bên ngoài bao bì, vật cha hàng nguy hiểm phải dán biu trưng nguy hiểm và báo hiu nguy him;

b) Phương tin vn chuyển phi dán biu trưng nguy hiểm ca loi, nhóm hàng vận chuyn. Nếu cùng mt phương tiện vn chuyển nhiu loi hàng nguy hiểm khác nhau tại mt thi điểm thì trên phương tin phi dán đ các biu trưng nguy hiểm ca các loại hàng đó. Vị t dán biểu trưng hai bên thành và phía sau phương tin, độ bền đ chu đưc tác đng ca thi tiết và các tác động thông thưng khi bc, xếp, vận chuyn. Biểu trưng, báo hiu nguy hiểm trên phương tin vn chuyển phải được làm sạch và bóc, xóa hết nếu không vận chuyển hàng nguy him;

c) Biu trưng nguy him và báo hiệu nguy hiểm ca loi, nhóm hàng vận chuyển thc hin theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 29/2005/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2005 ca Cnh ph quy đnh danh mục hàng hóa nguy hiểm và vic vn tải hàng hóa trên đường thủy nội đa, Điều 25 Nghị định số 109/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 ca Chính ph quy đnh chi tiết và hưng dẫn thi hành mt s điều ca Luật Đường sắt hoc Điều 9 Nghị định số 104/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2009 ca Cnh ph quy định danh mục hàng nguy him và vận chuyển hàng nguy hiểm bng phương tiện giao tng cơ gii đưng bộ, tương ứng vi loi hình phương tiện vn chuyn;

d) Đối với phương tin giao thông giới đưng b, đưng st vn chuyển hàng ri vi khối lưng bng hoặc vưt ngưng khi lưng phi cp phép vn chuyn, ngoài biu trưng và báo hiu nguy hiểm phải có bng thông tin khn cấp đặt ti cui phương tin vn chuyn, mép dưi ca bng thông tin khẩn cp phi cách mặt đất ít nht 450 mm.

4. Yêu cu vxếp, d và lưu kho bãi hàng nguy him:

a) T chc, cá nhân có liên quan phi tuân th đúng ch dn v bo qun, xếp, d và lưu kho i tng loi hàng nguy him phù hợp với các quy định ca tiêu chun quốc gia TCVN 5507:2002 - Hóa cht nguy hiểm - Quy phm an toàn trong sn xut, kinh doanh, s dng, bo qun và vn chuyn hoc trong thông báo ca ch hàng nguy him, ch phương tin vn chuyn hàng nguy him;

b) Việc xếp, d và u kho bãi hàng nguy him được thc hin theo quy định ti Điều 9 Nghị định số 29/2005/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2005 ca Chính ph quy định danh mục hàng hóa nguy hiểm và việc vận tải hàng hóa trên đưng thủy ni đa, Điều 30 Nghị định số 109/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 ca Cnh ph quy đnh chi tiết và hưng dn thi hành mt s điều ca Luật Đưng st hoặc Điều 12 Nghị định số 104/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2009 của Chính ph quy đnh danh mục hàng nguy him và vận chuyển hàng nguy hiểm bng phương tiện giao thông giới đưng bộ, tương ng vi loi hình phương tin vận chuyn.

5. Hàng nguy hiểm được vận chuyển phải kèm theo Phiếu an toàn hóa chất quy định tại Điều 29 Luật Hóa chất năm 2007 và Điều 40 Thông tư số 28/2010/TT-BCT ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ Công Thương quy định cụ thể một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất.

Điều 6. Điều kiện chung đối với các phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm

1. Không vn chuyển hàng nguy hiểm cùng vi hành khách, vt ni, lương thc, thc phm hoặc vận chuyển hàng nguy hiểm có kh năng phn ứng vi nhau gây cháy, n hoặc to ra các chất mi đc hi đi vi môi trưng và sc khe con ngưi trên cùng mt phương tin hoc toa xe.

2. trang thiết b che, ph kín toàn b khoang ch hàng. Trang thiết bị che ph phải phù hp với yêu cu chng thm, chống cháy, không b phá hy khi tiếp xúc vi loi hàng đưc vn chuyn; chu đưc s va đp và đảm bảo an toàn, hn chế s rò r các chất đc hại và lây nhiễm ra môi trưng trong tng hp xảy ra s c.

3. Đảm bo đầy đ thiết b, vt liu ng phó s c trong quá trình vận chuyn như đã mô ttrong Kế hoạch phòng nga và ng phó s c môi trường trong vận chuyn hàng nguy hiểm theo mẫu quy định ti Ph lục 5 Thông tư này.

Điều 7. Điều kiện đi vi phương tiện giao thông gii đưng b khi vận chuyển hàng nguy hiểm

1. Có đ điều kiện tham gia giao thông theo quy đnh ca pháp luật vgiao tng đưng bộ.

2. ca bin đủ ch cho ít nhất 02 (hai) ngưi ngồi, gồm 01 (một) ngưi điều khiển phương tiện vn chuyển và 01 (một) ngưi áp tải hàng nguy him; có đ các b phn gá buc để có thđnh v chắc chn hàng khi vn chuyn.

3. Đáp ng các điều kin v an toàn phòng cháy và cha cháy theo quy định ca pháp lut.

Điều 8. Điều kiện đi vi phương tiện giao thông đưng thủy ni đa khi vận chuyển hàng nguy hiểm

1. Có đ điều kiện tham gia giao thông theo quy đnh ca pháp luật vgiao tng đưng thủy nội đa.

2. Đáp ứng các quy phạm, quy chuẩn, tiêu chuẩn về vận chuyển hóa chất nguy hiểm hoặc hàng nguy hiểm tương ứng theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

3. Đáp ng các điều kin v an toàn phòng cháy, cha cháy và thc hin chế đ bo hiểm cháy, n bắt buc theo quy đnh ca pháp lut.

Điều 9. Điều kiện đi vi phương tiện giao thông đưng st khi vận chuyển hàng nguy hiểm

1. Có đủ điều kiện tham gia giao thông theo quy định của pháp luật về giao thông đường sắt.

2. Đáp ứng các quy phạm, quy chuẩn, tiêu chuẩn về vận chuyển hóa chất nguy hiểm hoặc hàng nguy hiểm tương ứng theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

3. Đáp ứng các điều kiện về an toàn phòng cháy, chữa cháy và thực hiện chế độ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Điều kiện đối với người điều khiển phương tiện vận chuyển và người áp tải hàng nguy hiểm

1. Người điều khiển phương tiện vận chuyển phải có Giấy phép điều khiển phương tiện còn hiệu lực, phù hợp với loại phương tiện ghi trong Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm.

2. Người điều khiển phương tiện vận chuyển và người áp tải hàng nguy hiểm phải có Giấy chứng nhận được huấn luyện về vận chuyển hàng nguy hiểm do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định hoặc phải đáp ứng một trong các điều kiện sau:

a) Tốt nghiệp từ trung cấp trở lên chuyên ngành hóa chất;

b) Có Giấy chứng nhận kỹ thuật an toàn vận chuyển hàng công nghiệp nguy hiểm còn hiệu lực do Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;

c) Có Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy còn hiệu lực do Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

Điều 11. Thuê vận chuyển hàng nguy hiểm

Trong tng hp ch hàng nguy hiểm thuê ch phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm thc hin việc vn chuyển hàng nguy hiểm phải tuân th các quy đnh sau:

1. Đi vi phương tin giao thông gii đưng b:

a) Ch hàng nguy him phi hp đồng kinh tế hoặc tha thuận bng văn bn v việc vận chuyển vi ch phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm Giấy phép vn chuyển hàng nguy hiểm phù hp với loại hàng cần vận chuyn;

b) Tng hp ch phương tin vận chuyển hàng nguy hiểm kng có Giấy phép vn chuyển hàng nguy hiểm phù hp vi loại hàng cần vn chuyn, ch hàng nguy hiểm phi đáp ng đầy đ các điều kiện vn chuyển theo quy định ti các Điều 5, 6, 7 và 10 Thông tư này và np h sơ đ ngh cp Giấy phép vn chuyển hàng nguy hiểm theo tng chuyến hàng theo quy đnh tại các Điều 13 và 14 Thông tư này.

2. Đi vi phương tin giao thông đưng thủy ni đa và đưng st:

Ch hàng nguy him phi có hp đồng kinh tế hoc tha thun bằng n bn v vic vn chuyn vi ch phương tin vn chuyn hàng nguy him, trong đó có điều khoản quy định ch phương tiện vn chuyn hàng nguy him phi đáp ng điều kiện vvic vn chuyn an toàn và bo v môi tờng phù hp vi loi hàng cn vn chuyn tương ng theo quy định tại Điều 8 và 9 Thông tư này.

3. Việc thuê vn chuyển hàng nguy hiểm phải phù hp vi quy đnh ca Bộ lut Dân s.

Chương 3.

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP VẬN CHUYỂN HÀNG NGUY HIỂM BẰNG PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ

Điều 12. Thm quyn cp Giy phép vn chuyển hàng nguy hiểm

Bộ Tài nguyên và Môi trưng giao Tổng cc Môi trưng là cơ quan tiếp nhận h sơ và cp, điều chỉnh, gia hn, cp li hoặc tưc Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm cho ch hàng nguy him hoặc ch phương tin vn chuyển hàng nguy hiểm bng phương tin giao thông gii đưng b đi vi những trưng hp vn chuyển quy định tại Khon 1 Điều 4 Thông tư này.

Điều 13. Hồ sơ đ nghị cp Giy phép vn chuyển hàng nguy hiểm bng phương tiện giao thông gii đưng bộ

1. H sơ đ ngh cp Giấy phép vn chuyển hàng nguy hiểm bng phương tin giao thông gii đưng b bao gồm:

a) Đơn đ ngh cấp Giấy phép vn chuyển hàng nguy hiểm theo mẫu quy định ti Ph lc 3 Thông tư này;

b) Bng kê danh mục, khi lưng và lch tnh vận chuyn hàng nguy him; Danh sách phương tin vn chuyn, ngưi điều khin phương tin vn chuyn và ngưi áp ti hàng nguy hiểm theo mu quy định tại Ph lc 4 Thông tư này;

c) Bản sao chứng thc Giấy phép điều khiển phương tin còn hiệu lc ca ngưi điều khin phương tiện vn chuyn, Giấy đăng ký phương tin vn chuyn, Giấy chng nhận kiểm định an toàn k thut và bảo v môi trưng ca phương tin vn chuyn, do quan có thm quyền cấp;

d) Bn sao chứng thc Giấy chng nhn cần thiết còn hiu lc ca ngưi điều khin phương tiện vận chuyển và ngưi áp ti hàng nguy hiểm theo quy định ti Khon 2 Điều 10 Thông tư này;

đ) Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh ch ký, đóng dấu xác nhn ca tổ chc, nhân đ ngh cp Giấy phép vn chuyển hàng nguy him và các h sơ khác (nếu có), th hiện việc t chc, nhân được cp phép hoạt động kinh doanh hoặc vn chuyển hàng hóa;

e) Bản sao Giy chứng minh nhân dân hoc H chiếu ca ngưi điều khin phương tin vn chuyn và người áp ti hàng nguy hiểm có ch , đóng du xác nhn ca t chc, cá nhân đ ngh cấp Giy phép vn chuyn hàng nguy him;

g) Hp đồng kinh tế hoặc tha thun bng văn bn vvic vận chuyn hàng nguy him có ch , đóng du xác nhận ca các bên ký hp đồng (trong tng hp ch hàng nguy hiểm thuê vn chuyn);

h) Phiếu an toàn hóa cht ca hàng nguy hiểm cần vn chuyển bng tiếng Việt chữ ký, đóng du xác nhn ca t chc, nhân đ ngh cp Giấy phép vn chuyển hàng nguy him;

i) Kết qu th nghim bao bì, vật cha hàng nguy him có ch , đóng du xác nhn ca t chc, nhân đngh cấp Giấy phép vn chuyển hàng nguy hiểm (nếu có);

k) Kế hoch phòng nga và ng phó scmôi trưng trong vn chuyn hàng nguy hiểm có ch , đóng du xác nhn ca t chc, cá nhân đ ngh cấp Giy phép vn chuyn hàng nguy him theo mu quy định ti Ph lục 5 Thông tư này;

l) Phương án làm sạch thiết b và bảo đm các yêu cầu v bo v môi tng sau khi kết thúc vận chuyển theo các quy đnh hin hành v bo v môi tng có ch ký, đóng dấu xác nhn ca t chc, nhân đ ngh cp Giấy phép vn chuyển hàng nguy hiểm theo mu quy định tại Ph lc 6 Tng tư này.

2. Hồ sơ quy định tại Khoản 1 Điều này phải được tổ chức, cá nhân lập thành 02 (hai) bộ đóng dấu giáp lai, 01 (một) bộ lưu tại Tổng cục Môi trường và 01 (một) bộ trả lại tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm sau khi có xác nhận của Tổng cục Môi trường.

Điều 14. Trình tự cp Giy phép vn chuyển hàng nguy hiểm

1. Ch hàng nguy him hoặc ch phương tiện vn chuyển hàng nguy hiểm lập 02 (hai) b h sơ theo quy đnh tại Điều 13 Thông tư này và gi đến Tổng cc Môi tng đ xem xét cấp Giấy phép vn chuyển hàng nguy him.

2. Trong thi hn 05 (năm) ngày làm vic k t ngày nhận đưc h sơ, Tng cc Môi trưng trách nhiệm thông báo qua đin thoi, email hoặc bng văn bn ti t chc, nhân đ b sung, hoàn thiện h sơ nếu h sơ kng hp ltheo quy định tại Điều 13 Thông tư này.

3. Trong thi hn 10 (mưi) ngày làm vic k t ngày nhn đưc h sơ đy đ, hp l, Tng cc Môi trường t chc thm đnh h sơ và cp Giy phép vn chuyn hàng nguy him cho t chc, cá nhân theo mu quy đnh ti Ph lc 9 Thông tư này.

4. Nếu thông tin trong h sơ đăng có dấu hiệu khai báo sai hoặc hàng nguy hiểm vận chuyển với khi lưng ln hoặc có tính nguy hi cao, Tổng cc Môi tng s trc tiếp kiểm tra hoặc ch trì, phi hợp vi c cơ quan chuyên môn v bo v môi trưng địa phương kiểm tra điều kin vận chuyển hàng nguy hiểm ca t chức, nhân theo quy định ti Thông tư này tc khi cp Giấy phép vn chuyển hàng nguy him. Thi hn kiểm tra, cấp Giấy phép vn chuyển hàng nguy him là 20 (hai mươi) ngày kt ngày nhận được h sơ.

5. Tổng cc Môi trưng có th ly ý kiến tham khảo ca S Tài nguyên và Môi trưng địa phương nơi t chc, cá nhân đăng ký kinh doanh v vic đồng thuận hoc không đồng thun đối vi vic cấp Giy phép vn chuyn hàng nguy him.

Điều 15. Cp điều chnh Giy phép vn chuyển hàng nguy hiểm

1. Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm phải cấp lại để điều chỉnh khi có thay đổi, bổ sung một trong các nội dung của Giấy phép.

2. Hồ sơ đề nghị cấp điều chỉnh Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp điều chỉnh Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 Thông tư này;

b) Nội dung thay đổi, bổ sung so với nội dung của Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm;

c) Bản sao chứng thực Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm.

3. Thời hạn hiệu lực của Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm được điều chỉnh theo đề nghị của tổ chức, cá nhân, nhưng không vượt quá 12 (mười hai) tháng, kể từ ngày cấp.

4. Trình tự đăng ký, cấp điều chỉnh Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm được thực hiện tương tự như cấp lần đầu theo quy định tại Điều 14 Thông tư này.

Điều 16. Cp gia hn Giy phép vn chuyển hàng nguy hiểm

1. Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm có thể được gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn không quá 12 (mười hai) tháng kể từ ngày gia hạn. Việc đề nghị cấp gia hạn được thực hiện trước thời hạn Giấy phép hết hiệu lực 01 (một) tháng.

2. Hồ sơ đề nghị cấp gia hạn Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp gia hạn Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 Thông tư này;

b) Báo cáo quá trình vận chuyển hàng nguy hiểm theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 Thông tư này;

c) Bản sao chứng thực Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm.

3. Trình tự đăng ký, cấp gia hạn Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm được thực hiện tương tự như cấp lần đầu theo quy định tại Điều 14 Thông tư này.

Điều 17. Cp lại Giy phép vận chuyn hàng nguy hiểm

1. Tờng hp Giấy phép vn chuyển hàng nguy hiểm b mt, b cháy hoặc b rách, t chc, nhân lập h sơ gi v Tổng cc Môi trưng đngh cp lại Giấy phép vn chuyển hàng nguy him.

2. H sơ đ ngh cấp lại Giấy phép vn chuyển hàng nguy hiểm bao gm:

a) Đơn đ ngh cấp lại Giấy phép vn chuyển hàng nguy him theo mẫu quy đnh ti Ph lc 3 Thông tư này;

b) Báo cáo quá trình vn chuyển hàng nguy hiểm theo mẫu quy định tại Ph lc 7 Thông tư này;

c) Bản sao chng thc Giấy phép vn chuyển hàng nguy hiểm (nếu có).

3. Giy phép vn chuyển hàng nguy hiểm đưc cấp lại không vưt quá thi hạn hiệu lc còn lại ca Giấy phép đã đưc cp.

4. Trình tđăng , cấp li Giấy phép vn chuyển hàng nguy hiểm đưc thc hiện tương t như cấp ln đầu theo quy định tại Điều 14 Thông tư này.

Điều 18. Hiệu lực ca Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm

1. Giấy phép vn chuyển hàng nguy him đưc cp theo thi hạn hoặc theo tng chuyến hàng theo h sơ đăng cấp Giấy phép vn chuyển hàng nguy hiểm ca t chc, nhân.

2. Thi hn hiệu lc ca Giấy phép vn chuyển hàng nguy him không quá 12 tháng, kt ngày cấp.

3. Giấy phép vn chuyển hàng nguy him đưc cấp theo tng chuyến hàng shết hiu lc ngay sau thi điểm quy định kết thúc việc vận chuyn.

Điều 19. Tước Giy phép vn chuyển hàng nguy hiểm

1. Giấy phép vn chuyển hàng nguy him s b tước khi ch Giấy phép vn chuyển vi phạm mt trong các trưng hp sau:

a) Quyết đnh x pht vi phạm hành chính ca quan có thẩm quyền yêu cầu tước Giấy phép vận chuyển hàng nguy him;

b) Cho thuê, mượn hoặc tự ý sửa đổi nội dung Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm;

c) Thc hin không đúng ni dung đưc quy định trong Giấy phép vn chuyển hàng nguy him;

d) Khi đ xảy ra s c môi trưng trong quá trình vn chuyển hàng nguy hiểm t 02 (hai) ln trở lên.

2. quan có thẩm quyền cp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm ban hành quyết định tước Giấy phép vn chuyển hàng nguy hiểm và nêu lý do.

3. T chc, nhân bị tước Giấy phép vn chuyển hàng nguy him không đưc phép np h sơ xin cp mi Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm trong thi hn 06 (sáu) tháng k t ngày Giy phép vận chuyn hàng nguy him b tưc.

Chương 4.

TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VÀ CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN

Điều 20. Trách nhiệm của tổ chức, nhân có liên quan đến vn chuyển hàng nguy hiểm

1. Trách nhiệm ca ch hàng nguy him:

a) Phi Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm hoặc phi đáp ng các điều kin vận chuyển quy đnh tại Điều 4 Thông tư này;

b) Phi hp vi các cơ quan chuyên môn v bảo v môi trưng địa phương x , hn chế và khc phc hu qu khi xảy ra s cố môi trưng trong quá trình vận chuyn;

c) Cung cấp 01 (một) bn sao chng thc Giấy phép vn chuyển hàng nguy hiểm cho ngưi điều khin phương tin vận chuyển và người áp ti hàng nguy hiểm trong trưng hp phi Giấy phép vn chuyểnng nguy him;

d) Thông báo bng văn bn cho chphương tin vận chuyển hàng nguy him, ngưi điều khiển phương tiện vận chuyển và ngưi áp ti hàng nguy him: danh mục hàng nguy hiểm đưc vận chuyển theo chuyến hàng (tên hàng nguy him, s UN, loi, nhóm hàng, s hiu nguy him; khối lưng hàng nguy him); nhng yêu cầu phi thc hin trong quá trình vn chuyn; hưng dẫn x lý trong tng hp s cố môi trưng và địa ch liên hkhi xảy ra s cố môi trưng;

đ) Thực hiện các trách nhiệm về bảo hiểm theo quy định và thanh toán toàn bộ chi phí có liên quan đến việc khắc phục hậu quả khi xảy ra sự cố môi trường trong quá trình vận chuyển hàng nguy hiểm. Chịu trách nhiệm về các tổn thất phát sinh do việc cung cấp chậm trễ, thiếu chính xác về các thông tin, tài liệu và chỉ dẫn;

e) Trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ an toàn cá nhân cho người điều khiển phương tiện vận chuyển và người áp tải hàng nguy hiểm;

g) Bảo quản bao bì, vật chứa hàng nguy hiểm; thu gom, vận chuyển, quản lý, xử lý bao bì, vật chứa thải bỏ theo quy định bảo vệ môi trường và quản lý chất thải, chất thải nguy hại;

h) Nộp phí, lệ phí cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm theo quy định của pháp luật;

i) Gửi báo cáo về quá trình vận chuyển hàng nguy hiểm cho Tổng cục Môi trường và Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương nơi đăng ký kinh doanh chậm nhất sau 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày kết thúc việc vận chuyển (theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 Thông tư này) trong trường hợp có Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm được cấp theo từng chuyến hàng;

k) Gửi báo cáo về quá trình vận chuyển hàng nguy hiểm cho Tổng cục Môi trường và Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương nơi đăng ký kinh doanh trước ngày 15/6 và trước ngày 15/12 hàng năm (theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 Thông tư này) trong trường hợp có Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm được cấp theo thời hạn;

l) Gửi báo cáo về quá trình vận chuyển hàng nguy hiểm cho Tổng cục Môi trường và Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương nơi đăng ký kinh doanh trước ngày 15/12 hàng năm (theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 Thông tư này) trong trường hợp không cần có Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư này.

2. Trách nhiệm của chủ phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm:

a) Phải có Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm hoặc phải đáp ứng các điều kiện vận chuyển quy định tại Điều 4 Thông tư này;

b) Phối hợp với các cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường ở địa phương xử lý, hạn chế và khc phc hu qu khi xảy ra s cố môi trưng trong quá trình vận chuyn;

c) Cung cấp 01 (một) bản sao chứng thực Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm cho người điều khiển phương tiện vận chuyển và người áp tải hàng nguy hiểm trong trường hợp phải có Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm;

d) Thực hiện các trách nhiệm về bảo hiểm theo quy định và thanh toán toàn bộ chi phí có liên quan đến việc khắc phục hậu quả khi xảy ra sự cố môi trường trong quá trình vận chuyển hàng nguy hiểm. Chịu trách nhiệm về các tổn thất phát sinh do việc cung cấp chậm trễ, thiếu chính xác về các thông tin, tài liệu và chỉ dẫn;

đ) Chấp hành đầy đủ thông báo của chủ hàng nguy hiểm liên quan đến hàng nguy hiểm cần vận chuyển;

e) Có kế hoạch, biện pháp cụ thể và thực hiện việc xử lý, vệ sinh phương tiện sau khi kết thúc đợt vận chuyển nếu không tiếp tục vận chuyển loại hàng nguy hiểm đó;

g) Trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ an toàn cá nhân cho người điều khiển phương tiện vận chuyển và người áp tải hàng nguy hiểm;

h) Bảo quản bao bì, vật chứa hàng nguy hiểm; thu gom, vận chuyển, quản lý, xử lý bao bì, vật chứa thải bỏ theo quy định bảo vệ môi trường và quản lý chất thải, chất thải nguy hại;

i) Nộp phí, lệ phí cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm theo quy định của pháp luật;

k) Gửi báo cáo v quá trình vận chuyển hàng nguy hiểm cho Tng cc Môi trưng và Sở Tài nguyên và Môi trưng nơi đăng ký kinh doanh trưc ngày 15/6 và trước ngày 15/12 hàng năm (theo mẫu quy định tại Ph lc 7 Thông tư này) trong trưng hp có Giấy phép vn chuyển hàng nguy hiểm được cấp theo thời hạn;

l) Gửi báo cáo về quá trình vận chuyển hàng nguy hiểm cho Tổng cục Môi trường và Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương nơi đăng ký kinh doanh trước ngày 15/12 hàng năm (theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 Thông tư này) trong trường hợp không cần có Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư này.

3. Trách nhiệm của người điều khiển phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm:

a) Chỉ thực hiện vận chuyển hàng nguy hiểm khi có Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm hoặc đáp ứng các điều kiện vận chuyển quy định tại Điều 4 Thông tư này;

b) Phải mang theo Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm (bản sao chứng thực) khi vận chuyển hàng nguy hiểm trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư này;

c) Thông báo cho các cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường ở địa phương để phối hợp xử lý, hạn chế và khắc phục hậu quả khi xảy ra sự cố môi trường trong quá trình vận chuyển;

d) Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về lịch trình vận chuyển và chấp hành đầy đủ thông báo của chủ hàng nguy hiểm, chủ phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm. Trong quá trình vận chuyển không được tùy tiện chuyển hàng nguy hiểm sang phương tiện vận chuyển khác, trừ trường hợp khẩn cấp do thiên tai, sự cố bất khả kháng;

đ) Không được dừng, đỗ phương tiện vận chuyển với khoảng cách dưới 100 m tại khu vực có rủi ro cao về môi trường và sức khỏe, trừ trường hợp phải dừng, đỗ, neo đậu theo quy định của pháp luật về giao thông vận tải.

Trong trường hợp không có người áp tải hàng nguy hiểm, người điều khiển phương tiện vận chuyển phải thực hiện thêm các trách nhiệm của người áp tải hàng nguy hiểm theo quy định tại Khoản 4 Điều này.

4. Trách nhiệm của người áp tải hàng nguy hiểm:

a) Khi vận chuyển hàng nguy hiểm phải mang theo Kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường trong vận chuyển hàng nguy hiểm; Phiếu an toàn hóa chất của hàng nguy hiểm cần vận chuyển bng tiếng Vit; Hưng dn vvic vn chuyển an toàn hàng nguy hiểm ca nhà sn xut (nếu có) và các giấy tờ cn thiết theo quy định ca pháp luật hiện hành;

b) Kiểm tra các điều kiện vn chuyển hàng nguy hiểm trưc khi vn chuyn, ít nht 02 (hai) gi/ln trong sut quá trình vận chuyển và sau khi vn chuyển đ đảm bảo an toàn vn chuyển theo quy định ca pháp lut;

c) Theo dõi, giám sát vic xếp, d hàng nguy him tn phương tin vn chuyn; bo qun hàng nguy him; chịu trách nhim v an toàn, v sinh môi trưng;

d) Thc hin việc ghi nht ký quá trình vận chuyn;

đ) Thông báo cho các quan có liên quan và thc hiện các hoạt đng ng p, khắc phc s cố môi trưng theo Kế hoch png nga và ứng phó sự cố môi tng trong vn chuyển hàng nguy him;

e) Mang đầy đ phương tiện bảo v an toàn nhân khi tiếp cận hàng nguy hiểm đi với môi tng hoc x lý khi có s c môi trưng xảy ra trong quá trình vận chuyn.

Điều 21. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường ở địa phương

1. Giúp y ban nhân dân cp tỉnh và cp huyện phi hp vi Tổng cc Môi trưng và các cơ quan liên quan kim tra điều kin vận chuyển hàng nguy hiểm ca t chc, nhân theo quy đnh ti Thông tư này.

2. Báo cáo cơ quan quản lý cấp trên và thông báo cho các cơ quan liên quan để phối hợp, huy động các lực lượng cần thiết kịp thời xử lý sự cố môi trường, khắc phục hậu quả.

3. Trường hợp xảy ra sự cố môi trường trong quá trình vận chuyển hàng nguy hiểm, các cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường ở địa phương nơi xảy ra sự cố có trách nhiệm huy động lực lượng kịp thời, phối hợp với Ủy ban nhân dân địa phương và các cơ quan liên quan để:

a) Hỗ trợ người điều khiển phương tiện vận chuyển và người áp tải hàng nguy hiểm trong việc cứu người, hàng nguy hiểm và phương tiện vận chuyển;

b) Đưa nạn nhân ra khỏi khu vực có sự cố và tổ chức cấp cứu nạn nhân;

c) Khoanh vùng, sơ tán dân cư ra khỏi khu vực ảnh hưởng nguy hiểm;

d) Tổ chức, bố trí lực lượng bảo vệ hiện trường, bảo vệ hàng nguy hiểm, phương tiện vận chuyển để tiếp tục vận chuyển hoặc lưu kho, bãi, chuyển tải theo hướng dẫn của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và phục vụ công tác điều tra, ứng phó và khắc phục hậu quả.

4. Các cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường ở địa phương nơi xảy ra sự cố môi trường trực tiếp hướng dẫn xử lý sự cố và khắc phục hậu quả. Trường hợp xảy ra sự cố lớn ngoài khả năng xử lý, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xử lý.

5. Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương nơi tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh tiến hành kiểm tra, giám sát các tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm trong quá trình vận chuyển hàng nguy hiểm. Khi phát hiện vi phạm, có thể xử lý hoặc đề xuất xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

Điều 22. Trách nhiệm của Tng cục Môi trường

1. Tổ chức thẩm định hồ sơ và cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại hoặc tước Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm. Trường hợp không cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm thì phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

2. Trực tiếp kiểm tra hoặc chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường ở địa phương và các cơ quan có liên quan kiểm tra điều kiện vận chuyển hàng nguy hiểm của tổ chức, cá nhân theo quy định tại Thông tư này.

3. Chủ trì kiểm tra, giám sát các tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy phép vận chuyển trong quá trình vận chuyển hàng nguy hiểm đối với môi trường.

4. Tham gia, phối hợp với các cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường ở địa phương và cơ quan có liên quan nơi xảy ra sự cố môi trường hướng dẫn xử lý sự cố và khắc phục hậu quả.

5. Sao gửi Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương nơi tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh.

6. Thu và sử dụng phí, lệ phí cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm theo quy định của pháp luật.

Chương 5.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 23. Tổ chc thực hiện

1. Tổng cục Môi trường có trách nhiệm tổ chức phổ biến, hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

3. Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.

Điều 24. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2014.

2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này nếu có khó khăn, vướng mắc, các Bộ, ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để được hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương và các Ban ca Đng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nưc;
- Văn phòng Chính ph;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Ban Kinh tế TW;
- Ban Khoa giáo TW;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
-y ban KH, CN&MT Quốc hội;
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính ph;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn th;
- HĐND, UBND các tnh, thành phố trc thuộc TW;
- Sở Tài nguyên và Môi trưng các tnh, thành phố trc thuộc TW;
- Cục Kim tra văn bản quy phm pháp lut (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Các đơn v thuộc B TN&MT;
- Lưu: VT, TCMT, U.300

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Bùi Cách Tuyến

 

PHỤ LỤC 1

DANH MỤC HÀNG NGUY HIỂM LÀ CÁC CHẤT ĐỘC HẠI, CHẤT LÂY NHIỄM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 52/2013/TT-BTNMT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

STT

Tên hàng

Số UN

Loại, nhóm hàng

Số hiệu nguy hiểm

Ngưỡng khối lượng phải có giấy phép vận chuyển bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

1

Methyl bromide

1062

6.1

26

0,2 tấn/chuyến

2

Thuốc nhuộm, rắn, độc

1143

6.1

66

1 tấn/chuyến

3

Acetone cyanohydrin, được làm ổn định

1541

6.1

66

0,5 tấn/chuyến

4

Alkaloids hoặc muối alcaloids, chất rắn

1544

6.1

60

1 tấn/chuyến

5

Alkaloids hoặc muối alcaloids, chất rắn

1544

6.1

66

1 tấn/chuyến

6

Ammonium arsenate

1546

6.1

60

0,1 tấn/chuyến

7

Aniline

1547

6.1

60

1 tấn/chuyến

8

Aniline hydrochloride

1548

6.1

60

1 tấn/chuyến

9

Hợp chất Antimony, chất vô cơ, chất rắn

1549

6.1

60

1 tấn/chuyến

10

Antimony lactate

1550

6.1

60

1 tấn/chuyến

11

Antimony potassium tartrate

1551

6.1

60

1 tấn/chuyến

12

Arsenic acid, dạng lng

1553

6.1

66

0,1 tấn/chuyến

13

Arsenic acid, dạng rn

1554

6.1

60

0,1 tấn/chuyến

14

Arsenic bromide

1555

6.1

60

0,1 tấn/chuyến

15

Hợp chất arsenic, dạng lỏng, chất vô cơ (bao gồm arsenates, arenites và arsenic sulphide)

1556

6.1

60

0,1 tấn/chuyến

16

Hợp chất arsenic, dạng lỏng, chất vô cơ (bao gồm arsenates, arsenites và arsenic sulphide)

1556

6.1

66

0,1 tấn/chuyến

17

Hợp chất arsenic, dạng rắn, chất vô cơ (bao gm arsenates, arsenites và arsenic sulphide)

1557

6.1

60

0,1 tấn/chuyến

18

Hợp chất arsenic, dạng rắn, chất vô cơ (bao gm arsenates, asenites và arsenic sulphide)

1557

6.1

66

0,1 tấn/chuyến

19

Arsenic

1558

6.1

60

0,1 tấn/chuyến

20

Arsenic pentoxide

1559

6.1

60

0,1 tn/chuyến

21

Arsenic trichloride

1560

6.1

66

0,1 tn/chuyến

22

Arsenic trioxide

1561

6.1

60

0,1 tn/chuyến

23

Bụi arsenic

1562

6.1

60

0,1 tn/chuyến

24

Barium hợp chất

1564

6.1

60

1 tấn/chuyến

25

Barium cyanide

1565

6.1

66

1 tấn/chuyến

26

Beryllium hợp cht

1566

6.1

60

1 tấn/chuyến

27

Brucine

1570

6.1

66

1 tấn/chuyến

28

Cacodylic acid

1572

6.1

60

1 tấn/chuyến

29

Calcium arsenate

1573

6.1

60

0,1 tn/chuyến

30

Calcium arsenate và calcium arsenite hỗn hợp, chất rắn

1574

6.1

60

0,1 tấn/chuyến

31

Calcium cyanide

1575

6.1

66

1 tấn/chuyến

32

Chlorodinitrobenzenes

1577

6.1

60

1 tấn/chuyến

33

Chloronitrobenzenes

1578

6.1

60

1 tấn/chuyến

34

4-Chloro-o-toluidine hydrochloride

1579

6.1

60

1 tấn/chuyến

35

Chloropicrin

1580

6.1

66

1 tấn/chuyến

36

Chloropicrin và methyl bromide hỗn hợp

1581

6.1

26

0,5 tấn/chuyến

37

Chloropicrin và methyl chloride hỗn hợp

1582

6.1

26

0,5 tấn/chuyến

38

Chloropicrin hỗn hợp

1583

6.1

66

0,5 tn/chuyến

39

Chloropicrin hỗn hợp

1583

6.1

60

0,5 tấn/chuyến

40

Acetoarsenite đồng

1585

6.1

60

0,2 tn/chuyến

41

Arsenite đng

1586

6.1

60

0,2 tn/chuyến

42

Cyanide đng

1587

6.1

60

0,5 tn/chuyến

43

Cyanides, chất cơ, rắn

1588

6.1

66

0,5 tn/chuyến

44

Cyanides, chất cơ, rắn

1588

6.1

60

0,5 tấn/chuyến

45

Dichloroanilines

1590

6.1

60

1 tấn/chuyến

46

o-Dichlorobenzene

1591

6.1

60

1 tấn/chuyến

47

Dichloromethane

1593

6.1

60

1 tấn/chuyến

48

Diethyl sulphate

1594

6.1

60

1 tấn/chuyến

49

Dinitroanilines

1596

6.1

60

1 tấn/chuyến

50

Dinitrobenzenes

1597

6.1

60

1 tấn/chuyến

51

Dinitro-o-cresol

1598

6.1

60

1 tấn/chuyến

52

Dinitrophenol dung dịch

1599

6.1

60

1 tấn/chuyến

53

Dinitrotoluenes, dng chy

1600

6.1

60

1 tấn/chuyến

54

Thuốc nhuộm, dạng lng, độc

1602

6.1

60

1 tấn/chuyến

55

Thuốc nhuộm, dạng lng, độc

1602

6.1

66

1 tấn/chuyến

56

Thuốc nhuộm, dạng lng, độc

1602

6.1

66

1 tấn/chuyến

57

Thuốc nhuộm, dạng lng, độc

1602

6.1

60

1 tấn/chuyến

58

Ethylene dibromide

1605

6.1

66

1 tấn/chuyến

59

Arsenate sắt

1606

6.1

60

0,5 tấn/chuyến

60

Arsenite sắt

1607

6.1

60

0,5 tn/chuyến

61

Arsenate sắt

1608

6.1

60

0,5 tn/chuyến

62

Hexaethyl tetraphosphate

1611

6.1

60

1 tấn/chuyến

63

Hexaethyl tetraphosphate và hỗn hợp khí nén

1612

6.1

26

1 tấn/chuyến

64

Axetat chì

1616

6.1

60

0,5 tn/chuyến

65

Arsenates c

1617

6.1

60

0,1 tn/chuyến

66

Arsenites c

1618

6.1

60

0,1 tn/chuyến

67

Cyanide chì

1620

6.1

60

0,2 tn/chuyến

68

London tía

1621

6.1

60

0,1 tn/chuyến

69

Arsenate magie (Magnesium arsenate)

1622

6.1

60

0,1 tấn/chuyến

70

Arsenate thy ngân

1623

6.1

60

0,01 tn/chuyến

71

Chloride thy ngân

1624

6.1

60

0,01 tn/chuyến

72

Nitrate thy ngân

1625

6.1

60

0,01 tn/chuyến

73

Cyanide potassium thy ngân

1626

6.1

66

0,01 tn/chuyến

74

Nitrate thy ngân

1627

6.1

60

0,01 tn/chuyến

75

Axetat thy ngân

1629

6.1

60

0,01 tn/chuyến

76

Chloride ammonium thủy ngân

1630

6.1

60

0,01 tn/chuyến

77

Benzoate thy ngân

1631

6.1

60

0,01 tn/chuyến

78

Bromide thy ngân

1634

6.1

60

0,01 tn/chuyến

79

Cyanide thy ngân

1636

6.1

60

0,01 tn/chuyến

80

Gluconate thy ngân

1637

6.1

60

0,01 tn/chuyến

81

Iodide thy ngân

1638

6.1

60

0,01 tn/chuyến

82

Nucleate thy ngân

1639

6.1

60

0,01 tn/chuyến

83

Oleate thy ngân

1640

6.1

60

0,01 tn/chuyến

84

Oxide thy ngân

1641

6.1

60

0,01 tn/chuyến

85

Oxycyanide thy ngân, chất gây

1642

6.1

60

0,01 tn/chuyến

86

Iodide potassium thy ngân

1643

6.1

60

0,01 tn/chuyến

87

Salicylate thy ngân

1644

6.1

60

0,01 tn/chuyến

88

Sulphate thy ngân

1645

6.1

60

0,01 tn/chuyến

89

Thiocyanate thy ngân

1646

6.1

60

0,01 tn/chuyến

90

Methyl bromide và ethylene dibromide hỗn hợp, dạng lỏng

1647

6.1

66

0,01 tấn/chuyến

91

Hỗn hợp phụ gia chống kích nổ nhiên liệu động cơ

1649

6.1

66

0,5 tấn/chuyến

92

Beta-Naphthylamine

1650

6.1

60

1 tấn/chuyến

93

Naphthylthiourea

1651

6.1

60

1 tấn/chuyến

94

Naphthylurea

1652

6.1

60

1 tấn/chuyến

95

Nickel cyanide

1653

6.1

60

1 tấn/chuyến

96

Nicotine

1654

6.1

60

0,01 tn/chuyến

97

Nicotine hợp chất hoặc nicotine rắn

1655

6.1

66

0,01 tấn/chuyến

98

Nicotine hợp chất hoặc nicotine điều chế, rắn

1655

6.1

60

0,01 tấn/chuyến

99

Nicotine hydrochloride, dạng lỏng hoặc dung dịch

1656

6.1

60

0,01 tấn/chuyến

100

Nicotine salicylate

1657

6.1

60

0,01 tn/chuyến

101

Nicotine sulphate, chất rắn

1658

6.1

60

0,01 tn/chuyến

102

Nicotine sulphate, dung dịch

1658

6.1

60

0,01 tn/chuyến

103

Nicotine tartrate

1659

6.1

60

0,01 tn/chuyến

104

Nitroaniline (o-, m-, p-.)

1661

6.1

60

1 tấn/chuyến

105

Nitrobenzene

1662

6.1

60

0,01 tn/chuyến

106

Nitrophenols

1663

6.1

60

0,5 tn/chuyến

107

Nitrotoluenes, dạng lỏng

1664

6.1

60

0,5 tn/chuyến

108

Nitroxylenes, dạng lỏng

1665

6.1

60

0,5 tn/chuyến

109

Pentachloroethane

1669

6.1

60

0,5 tn/chuyến

110

Perchloromethyl mercaptan

1670

6.1

66

0,5 tấn/chuyến

111

Phenol, rắn

1671

6.1

60

0,5 tn/chuyến

112

Phenylcarbylamine chloride

1672

6.1

66

1 tấn/chuyến

113

Phenylenediamines (o-, m-, p-)

1673

6.1

60

1 tấn/chuyến

114

Phenylmercuric axetat

1674

6.1

60

1 tấn/chuyến

115

Potassium arsenate

1677

6.1

60

0,2 tn/chuyến

116

Potassium arsenite

1678

6.1

60

0,1 tn/chuyến

117

Potassium cuprocyanide

1679

6.1

60

1 tấn/chuyến

118

Potassium cyanide

1680

6.1

66

0,1 tn/chuyến

119

Silver arsenite

1683

6.1

60

0,1 tn/chuyến

120

Silver cyanide

1684

6.1

60

0,1 tn/chuyến

121

Nátri arsenate

1685

6.1

60

0,1 tn/chuyến

122

Nátri arsenite, dung dịch

1686

6.1

60

0,1 tn/chuyến

123

Nátri cacodylate

1688

6.1

60

0,1 tn/chuyến

124

Nátri cyanide

1689

6.1

66

0,1 tn/chuyến

125

Nátri fluoride

1690

6.1

60

0,1 tn/chuyến

126

Strontium arsenite

1691

6.1

60

0,1 tn/chuyến

127

Strychnine hoặc muối strychnine

1692

6.1

66

1 tấn/chuyến

128

Chất khí gây chảy nước mắt, dạng lỏng

1693

6.1

66

1 tấn/chuyến

129

Chất khí gây chảy nước mắt, dạng lỏng

1693

6.1

60

1 tấn/chuyến

130

Bromobenzyl cyanides

1694

6.1

66

1 tấn/chuyến

131

Chloroacetophenone

1697

6.1

60

1 tấn/chuyến

132

Diphenylamine chloroarsine

1698

6.1

66

0,1 tn/chuyến

133

Diphenylchloroarsine

1699

6.1

66

1 tấn/chuyến

134

Xylyl bromide

1701

6.1

60

1 tấn/chuyến

135

1,1,2,2-Tetrachloroethane

1702

6.1

60

1 tấn/chuyến

136

Tetraethyl dithiopyrophosphate

1704

6.1

60

1 tấn/chuyến

137

Thallium hợp chất

1707

6.1

60

0,1tn/chuyến

138

Toluidines

1708

6.1

60

1 tấn/chuyến

139

2,4 - Toluylenediamine

1709

6.1

60

1 tấn/chuyến

140

Trichloroethylene

1710

6.1

60

0,05 tn/chuyến

141

Xylidines

1711

6.1

60

1 tấn/chuyến

142

Km arsenate

1712

6.1

60

0,5 tn/chuyến

143

Kẽm arsenate và kẽm arsenite hỗn hợp

1712

6.1

60

0,5 tấn/chuyến

144

Km arsenite

1712

6.1

60

0,5 tn/chuyến

145

Km cyanide

1713

6.1

66

0,5 tn/chuyến

146

Potassium fluoride

1812

6.1

60

1 tấn/chuyến

147

Carbon tetrachloride

1846

6.1

60

1 tấn/chuyến

148

Thuốc độc dạng lng

1851

6.1

60

0,01 tn/chuyến

149

Barium oxide

1884

6.1

60

1 tấn/chuyến

150

Benzidine

1885

6.1

60

1 tấn/chuyến

151

Benzylidene chloride

1886

6.1

60

0,05 tn/chuyến

152

Bromochloromethane

1887

6.1

60

0,05 tn/chuyến

153

Chloroform

1888

6.1

60

0,05 tn/chuyến

154

Ethyl bromide

1891

6.1

60

1 tấn/chuyến

155

Ethyldichloroarsine

1892

6.1

66

1 tấn/chuyến

156

Phenylmercuric hydroxide

1894

6.1

60

0,05 tn/chuyến

157

Phenylmercuric nitate

1895

6.1

60

1 tấn/chuyến

158

Tetrachloroethylene

1897

6.1

60

1 tấn/chuyến

159

Cyanide dung dịch

1935

6.1

66

0,1 tn/chuyến

160

Cyanide dung dịch

1935

6.1

60

0,1 tn/chuyến

161

Khí dạng nén, độc

1955

6.1

26

0,1 tn/chuyến

162

Chloroanilines, cht rn

2018

6.1

60

1 tấn/chuyến

163

Chloroanilines, dng lng

2019

6.1

60

1 tấn/chuyến

164

Chlorophenols, chất rn

2020

6.1

60

1 tấn/chuyến

165

Chlorophenols, dng lng

2021

6.1

60

1 tấn/chuyến

166

Thy ngân hợp chất, dng lỏng

2024

6.1

66

0,01 tn/chuyến

167

Thy ngân hợp chất, dng lỏng

2024

6.1

60

0,01 tn/chuyến

168

Thy ngân hợp chất, chất rắn

2025

6.1

60

0,01 tấn/chuyến

169

Thy ngân hợp chất, chất rắn

2025

6.1

66

0,01 tn/chuyến

170

Phenylmercuric hp chất

2026

6.1

66

0,01 tn/chuyến

171

Phenylmercuric hp chất

2026

6.1

60

0,01 tn/chuyến

172

Nátri arsenite, chất rn

2027

6.1

60

0,05 tn/chuyến

173

Dinitrotoluenes

2038

6.1

60

0,1 tn/chuyến

174

Acrylamide

2074

6.1

60

0,1 tn/chuyến

175

Chloral, khan, hạn chế

2075

6.1

60

1 tấn/chuyến

176

alpha-Naphthylamine

2077

6.1

60

1 tấn/chuyến

177

Toluene diisocyanate

2078

6.1

60

0,5 tn/chuyến

178

Sulphuryl fluoride

2191

6.1

26

1 tấn/chuyến

179

Adiponitrile

2205

6.1

60

1 tấn/chuyến

180

Isocyanates dung dch, chất độc

2206

6.1

60

1 tấn/chuyến

181

Isocyanates, chất độc

2206

6.1

60

1 tấn/chuyến

182

Benzonitrile

2224

6.1

60

1 tấn/chuyến

183

Chloroacetaldehyde

2232

6.1

66

1 tấn/chuyến

184

Chloroanisidines

2233

6.1

60

1 tấn/chuyến

185

Chlorobenzyl chlorides

2235

6.1

60

1 tấn/chuyến

186

3-Chloro-4-methylphenyl isocyanate

2236

6.1

60

1 tấn/chuyến

187

Chloronitroanilines"

2237

6.1

60

1 tấn/chuyến

188

Chlorotoluidines

2239

6.1

60

1 tấn/chuyến

189

Dichlorophenyl isocyanates

2250

6.1

60

1 tấn/chuyến

190

N,N-Dimethylaniline

2253

6.1

60

1 tấn/chuyến

191

Xylenols

2261

6.1

60

1 tấn/chuyến

192

N-Ethylaniline

2272

6.1

60

1 tấn/chuyến

193

2-Ethylaniline

2273

6.1

60

1 tấn/chuyến

194

N-Ethyl-N-benzylaniline

2274

6.1

60

1 tấn/chuyến

195

Hexachlorobutadiene

2279

6.1

60

1 tấn/chuyến

196

Hexamethylene diisocyanate

2281

6.1

60

1 tấn/chuyến

197

Isophorone diisocyanate

2290

6.1

60

0,1 tn/chuyến

198

Hợp chất chì, có khả năng hòa tan, nếu không có mô tả khác

2291

6.1

60

1 tấn/chuyến

199

N-Methylaniline

2294

6.1

60

1 tấn/chuyến

200

Methyl dichloroaxetat

2299

6.1

60

1 tấn/chuyến

201

2-Methyl-5-ethylpyridine

2300

6.1

60

1 tấn/chuyến

202

Nitrobenzotrifluorides

2306

6.1

60

1 tấn/chuyến

203

3-Nitro-4-chlorobenzotrifluoride

2307

6.1

60

1 tấn/chuyến

204

Phenetidines

2311

6.1

60

1 tấn/chuyến

205

Phenol, dng chy

2312

6.1

60

0,5 tn/chuyến

206

Nátri cuprocyanide, chất rắn

2316

6.1

66

0,5 tấn/chuyến

207

Nátri cuprocyanide, dung dịch

2317

6.1

66

0,5 tn/chuyến

208

Trichlorobenzens, dạng lỏng

2321

6.1

60

0,1 tn/chuyến

209

Trichlorobutene

2322

6.1

60

1 tấn/chuyến

210

Trimethylhexamethylene diisocyanate

2328

6.1

60

1 tấn/chuyến

211

Anisidines

2431

6.1

60

1 tấn/chuyến

212

N,N-Diethylaniline

2432

6.1

60

1 tấn/chuyến

213

Chloronitrotoluenes

2433

6.1

60

1 tấn/chuyến

214

Nitrocresols (o-,m-,p-)

2446

6.1

60

1 tấn/chuyến

215

Phenylacetonitrile, dạng lỏng

2470

6.1

60

1 tấn/chuyến

216

Osmium tetroxide

2471

6.1

66

1 tấn/chuyến

217

Nátri arsanilate

2473

6.1

60

1 tấn/chuyến

218

Thiophosgene

2474

6.1

60

1 tấn/chuyến

219

Dichloroisopropyl ether

2490

6.1

60

1 tấn/chuyến

220

Tris-(1-aziridinyl) phosphine oxide dung dịch

2501

6.1

60

1 tấn/chuyến

221

Tetrabromoethane

2504

6.1

60

1 tấn/chuyến

222

Ammnium fluoride

2505

6.1

60

1 tấn/chuyến

223

Aminophenols (o-,m-,p-)

2512

6.1

60

1 tấn/chuyến

224

Bromoform

2515

6.1

60

1 tấn/chuyến

225

Carbon tetrabromide

2516

6.1

60

1 tấn/chuyến

226

1,5,9-Cyclododecatriene

2518

6.1

60

1 tấn/chuyến

227

2-Dimethylaminoethyl methacrylate

2522

6.1

69

1 tấn/chuyến

228

Ethyl oxalate

2525

6.1

60

1 tấn/chuyến

229

Methyl trichloroaxetat

2533

6.1

60

1 tấn/chuyến

230

Tributylamine

2542

6

60

1 tấn/chuyến

231

Hexafluoroacetone hydrate

2552

6.1

60

1 tấn/chuyến

232

Nátri pentachlorophenate

2567

6.1

60

0,1 tn/chuyến

233

Cadmium hợp cht

2570

6.1

66

0,01 tn/chuyến

234

Cadmium hợp cht

2570

6.1

60

0,01 tn/chuyến

235

Phenylhydrazine

2572

6.1

60

1 tấn/chuyến

236

Tricresyl phosphate

2574

6.1

60

1 tấn/chuyến

237

Benzoquinone

2587

6.1

60

1 tấn/chuyến

238

Triallyl borale

2609

6.1

60

1 tấn/chuyến

239

Potassium fluoroaxetat

2628

6.1

66

0,1 tn/chuyến

240

Nátri fluoroaxetat

2629

6.1

66

0,1 tn/chuyến

241

Selenates

2630

6.1

66

1 tấn/chuyến

242

Selenites

2630

6.1

66

1 tấn/chuyến

243

Fluoroacetic acid

2642

6.1

66

0,5 tn/chuyến

244

Methyl bromoaxetat

2643

6.1

60

1 tấn/chuyến

245

Methyl iodide

2644

6.1

66

1 tấn/chuyến

246

Phenacyl bromide

2645

6.1

60

1 tấn/chuyến

247

Hexachlorocyclopentadiene

2646

6.1

66

0,1 tn/chuyến

248

Malononitrile

2647

6.1

60

0,1 tn/chuyến

249

1,2-Dibromobutan-3-one

2648

6.1

60

1 tấn/chuyến

250

1,3-Dichloroacetone

2649

6.1

60

1 tấn/chuyến

251

1,1-Dichloro-1-nitroethane

2650

6.1

60

1 tấn/chuyến

252

4,4'-Diaminodiphenylmethana

2651

6.1

60

1 tấn/chuyến

253

Benzyl iodide

2653

6.1

60

1 tấn/chuyến

254

Potassium fluorosilicate

2655

6.1

60

1 tấn/chuyến

255

Quinoline

2656

6.1

60

1 tấn/chuyến

256

Selenium disulphide

2657

6.1

60

1 tấn/chuyến

257

Nátri chloroaxetat

2659

6.1

60

1 tấn/chuyến

258

Nitrotoluidines (mono)

2660

6.1

60

1 tấn/chuyến

259

Hexachloroacetone

2661

6.1

60

1 tấn/chuyến

260

Hydroquinone

2662

6.1

60

0,1 tn/chuyến

261

Dibromomethane

2664

6.1

60

1 tấn/chuyến

262

Butyltoluenes

2667

6.1

60

1 tấn/chuyến

263

Chlorocresols

2669

6.1

60

1 tấn/chuyến

264

Aminopyridines (o-, m-. p-)

2671

6.1

60

1 tấn/chuyến

265

2-Amino-4-chlorophenol

2673

6.1

60

1 tấn/chuyến

266

Nátri fluorosilicate

2674

6.1

60

1 tấn/chuyến

267

1-Bromo-3-chloropropane

2688

6.1

60

1 tấn/chuyến

268

Glycerol alpha-monochlorohydrin

2689

6.1

60

1 tấn/chuyến

269

N,n-Butylimidazole

2690

6.1

60

1 tấn/chuyến

270

Acridine

2713

6.1

60

1 tấn/chuyến

271

1,4-Butynediol

2716

6.1

60

0,1 tn/chuyến

272

Hexachlorobenzene

2729

6.1

60

1 tấn/chuyến

273

Nitroanisole, dạng lỏng

2730

6.1

60

1 tấn/chuyến

274

Nitrobromobenzene

2732

6.1

60

1 tấn/chuyến

275

N-Butylaniline

2738

6.1

60

1 tấn/chuyến

276

Tert-Butylcyclohexyl chloroformate

2747

6.1

60

1 tấn/chuyến

277

1,3-Dichloropropanol-2

2750

6.1

60

1 tấn/chuyến

278

N-Ethylbenzyltoluidines

2753

6.1

60

1 tấn/chuyến

279

N-Ethyltoluidines

2754

6.1

60

1 tấn/chuyến

280

4-Thiapentanal

2785

6.1

60

1 tấn/chuyến

281

Organotin hợp chất, dạng lỏng nếu không có mô tả khác.

2788

6.1

66

0,01 tấn/chuyến

282

Chất độc dng lỏng, chất hu

2810

6.1

66

0,01 tn/chuyến

283

Chất độc dng lỏng, chất hu

2810

6.1

60

0,01 tn/chuyến

284