Thông tư 71/1998/TT-BTC

Thông tư 71/1998/TT-BTC hướng dẫn miễn, giảm thuế lợi tức theo Quyết định 29/1998/QĐ-TTg về giải pháp hỗ trợ phát triển một số lĩnh vực thuộc ngành cơ khí do Bộ tài chính ban hành

Nội dung toàn văn Thông tư 71/1998/TT-BTC giải pháp hỗ trợ phát triển ngành cơ khí hướng dẫn quyết định 29/1998/QĐ-TTg


BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 71/1998/TT-BTC

Hà Nội, ngày 23 tháng 5 năm 1998

 

THÔNG TƯ

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 71/1998/TT-BTC NGÀY 23 THÁNG 5 NĂM 1998 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN VIỆC MIỄN, GIẢM THUẾ LỢI TỨC THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 29/1998/QĐ-TTG NGÀY 9/2/1998 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ GIẢI PHÁP HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN MỘT SỐ LĨNH VỰC THUỘC NGÀNH CƠ KHÍ

Căn cứ Luật Thuế lợi tức được Quốc hội khoá VIII thông qua ngày 30/6/1990; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế lợi tức được Quốc hội khoá IX thông qua ngày 6/6/1993;
Căn cứ Quyết định số 29/1998/QĐ-TTg ngày 9/2/1998 của Thủ tướng Chính phủ về giải pháp hỗ trợ phát triển một số lĩnh vực thuộc ngành cơ khí;
Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện miễn, giảm thuế lợi tức đối với các doanh nghiệp theo quy định tại Điều 3 Quyết định số 29/1998/QĐ-TTg ngày 09/2/1998 của Thủ tướng Chính phủ như sau:

I. PHẠM VI ÁP DỤNG:

1. Đối tượng được miễn, giảm thuế lợi tức:

Theo Điều 1 Quyết định số 29/1998/QĐ-TTg ngày 09/2/1998 của Thủ tướng Chính phủ thì các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm xe đạp, quạt điện, máy động lực nhỏ 6 - 15 CV và đóng tàu biển thuộc đối tượng được sử dụng vốn vay tín dụng ưu đãi trung và dài hạn của nhà nước từ năm 1998 để đầu tư đổi mới thiết bị và công nghệ sản xuất các sản phẩm trên là đối tượng được miễn, giảm thuế theo quy định tại Thông tư này.

2. Thời gian và mức được miễn, giảm thuế lợi tức:

Theo quy định tại tiết b Điều 3 Quyết định số 29/1998/QĐ-TTg thì: Các doanh nghiệp thuộc đối tượng nêu tại điểm 1 trên đây, khi bộ phận đầu tư đi vào hoạt động được miễn thuế lợi tức trong 2 năm đầu kể từ khi có lợi tức chịu thuế và giảm 50% trong 2 năm tiếp theo; việc miễn, giảm thuế tính theo năm (12 tháng).

Lợi tức được xét miễn, giảm là lợi tức mang lại từ đầu tư đổi mới thiết bị và công nghệ bằng nguồn vốn vay ưu đãi của nhà nước. Doanh nghiệp phải hạch toán riêng khoản lợi tức này để có căn cứ xác định số thuế lợi tức được miễn, giảm.

Trường hợp doanh nghiệp có lỗ phát sinh năm trước, nếu được chuyển lỗ theo Luật định thì khoản chuyển lỗ phải trừ vào lợi tức chịu thuế trước khi xét miễn, giảm thuế lợi tức.

Trường hợp doanh nghiệp đầu tư tại các huyện và các vùng thuộc danh mục B, C - Nghị định số 07/1998/NĐ-CP ngày 15/1/1998 của Chính phủ - Quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước thì áp dụng các mức miễn, giảm thuế lợi tức theo quy định tại Nghị định số 07/1998/NĐ-CP không áp dụng theo Thông tư này.

II. THỦ TỤC HỒ SƠ XÉT MIỄN, GIẢM THUẾ LỢI TỨC:

Cơ sở thuộc đối tượng được miễn, giảm thuế lợi tức phải lập hồ sơ xin miễn, giảm thuế lợi tức của năm miễn, giảm thuế gửi đến cơ quan thuế theo quy định sau:

- Đơn đề nghị miễn, giảm thuế của cơ sở có giải trình rõ lý do xin miễn, giảm thuế lợi tức, có phân tích riêng phần lợi tức của hoạt động sản xuất quạt điện, xe đạp, máy động lực nhỏ 6 - 15 CV và đóng tầu biển.

- Dự án đầu tư đổi mới thiết bị và công nghệ làm căn cứ vay vốn ưu đãi.

- Báo cáo tài chính năm, quyết toán thuế năm;

Hồ sơ xin miễn, giảm thuế của cơ sở theo các quy định trên đây phải là bản chính có đủ các thủ tục hành chính của văn bản. Nếu là bản photocopy thì phải có đóng dấu sao y bản chính của cơ sở.

III. THẨM QUYỀN VÀ TRÌNH TỰ XÉT MIỄN,GIẢM THUẾ LỢI TỨC:

1. Thẩm quyền xét miễn giảm thuế lợi tức:

- Cục trưởng Cục thuế xét và quyết định miễn, giảm thuế đối với các trường hợp có mức miễn giảm thuế đến 100 triệu đồng/năm.

- Tổng cục trưởng Tổng cục thuế xét và quyết định miễn, giảm thuế đối với các trường hợp có mức miễn giảm thuế trên 100 triệu đồng/năm.

2. Trình tự xét miễn, giảm thuế lợi tức:

Hồ sơ xin miễn, giảm thuế lợi tức được gửi đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý cơ sở. Cơ quan thuế trực tiếp quản lý cơ sở có trách nhiệm kiểm tra chặt chẽ theo các điều kiện quy định tại Thông tư này. Trong thời hạn tối đa 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền giải quyết phải ra quyết định miễn giảm thuế và thời hạn được miễn giảm thuế lợi tức cho cơ sở hoặc thông báo cho cơ sở biết lý do chưa giải quyết, không giải quyết. Các trường hợp không thuộc thẩm quyền giải quyết phải có ý kiến và kiến nghị bằng văn bản kèm theo hồ sơ xin miễn, giảm của cơ sở gửi lên cơ quan thuế cấp trên xem xét quyết định. Việc miễn giảm thuế lợi tức thực hiện khi quyết toán thuế hàng năm.

Để giảm bớt khó khăn cho doanh nghiệp thuộc đối tượng được miễn, giảm thuế lợi tức, căn cứ vào số thuế lợi tức dự tính được miễn, giảm trong năm cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp xem xét xác định cho doanh nghiệp được tạm giữ lại một phần thuế lợi tức phải nộp. Mức tạm giữ lại thuế lợi tức không quá 70% số thuế lợi tức dự tính được miễn, giảm.

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và áp dụng cho việc miễn, giảm thuế năm 1998. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề gì vướng mắc, các cơ sở kinh doanh, các ngành phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính (Tổng cục thuế) để giải quyết.

 

Phạm Văn Trọng

(Đã Ký)

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 71/1998/TT-BTC

Loại văn bảnThông tư
Số hiệu71/1998/TT-BTC
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành23/05/1998
Ngày hiệu lực07/06/1998
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí
Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
Cập nhật15 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 71/1998/TT-BTC

Lược đồ Thông tư 71/1998/TT-BTC giải pháp hỗ trợ phát triển ngành cơ khí hướng dẫn quyết định 29/1998/QĐ-TTg


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản đính chính

            Văn bản bị thay thế

              Văn bản hiện thời

              Thông tư 71/1998/TT-BTC giải pháp hỗ trợ phát triển ngành cơ khí hướng dẫn quyết định 29/1998/QĐ-TTg
              Loại văn bảnThông tư
              Số hiệu71/1998/TT-BTC
              Cơ quan ban hànhBộ Tài chính
              Người kýPhạm Văn Trọng
              Ngày ban hành23/05/1998
              Ngày hiệu lực07/06/1998
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí
              Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
              Cập nhật15 năm trước

              Văn bản thay thế

                Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản được căn cứ

                      Văn bản hợp nhất

                        Văn bản gốc Thông tư 71/1998/TT-BTC giải pháp hỗ trợ phát triển ngành cơ khí hướng dẫn quyết định 29/1998/QĐ-TTg

                        Lịch sử hiệu lực Thông tư 71/1998/TT-BTC giải pháp hỗ trợ phát triển ngành cơ khí hướng dẫn quyết định 29/1998/QĐ-TTg

                        • 23/05/1998

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 07/06/1998

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực