Thông tư 735-TC/HCP/P1

Thông tư 735-TC/HCP/P1 năm 1960 sửa đổi mức tối đa về phụ cấp hao mòn xe đạp tư đi công tác do Bộ Tài Chính ban hành

Nội dung toàn văn Thông tư 735-TC/HCP/P1 sửa đổi mức tối đa phụ cấp hao mòn xe đạp tư đi công tác


BỘ TÀI CHÍNH
******

VIỆT DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 735-TC/HCP/P1

Hà Nội, ngày 16 tháng 08 năm 1960 

 

THÔNG TƯ  

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI MỨC TỐI ĐA VỀ PHỤ CẤP HAO MÒN XE ĐẠP TƯ ĐI CÔNG TÁC

Kính gửi:

-Các ông Bộ trưởng;
-Các ông thủ trưởng các cơ quan và đoàn thể trung ương
-Các Ủy ban hành chính khu, thành phố, tỉnh

 

Tiếp theo Thông tư số 04-TC/HCP/P1 ngày 11-2-1960 của Bộ Tài chính về phụ cấp hao mòn xe đạp tư.

1. Về phụ cấp khoán tháng.

Trong Thông tư nói trên, về phụ cấp hao mòn khoán tháng, đã quy định: nếu đi từ 300 cây số trở lên thì được hưởng phụ cấp tối đa là:

- 3đ50 một tháng (đường loại 1).

- 5,00 một tháng (đường loại 2).

- 7,00 một tháng (đường loại 3).

Theo phản ánh của các nơi, mức phụ cấp tối đa nói trên là thích đáng, vì, nói chung, đại bộ phận anh em dùng xe đạp tư đi công tác chỉ đi trong khoảng từ 300 đến 400 cây số một tháng. Nhưng do hoàn cảnh địa dư của một số tỉnh, một số cán bộ ở một số ngành, vì yêu cầu công tác, có tháng phải đi quá mức tối đa (đi từ 500 đến 600 cây số trong một tháng) mà vẫn chỉ được hưởng phụ cấp hao mòn theo mức tối đa quy định như trên thì không thỏa đáng.

Để tránh thiệt thòi cho anh em, bảng phụ cấp tháng về hao mòn xe đạp tư sửa đổi như sau:

Loại đường

50-100

c.s.

100-150

c.s.

150-200

c.s.

200-250

c.s.

250-300

c.s.

300-350

c.s.

350-400

c.s.

400-450

c.s.

450-500

c.s.

500-550

c.s.

550-600

c.s.

đồng

đồng

đồng

đồng

đồng

đồng

đồng

đồng

đồng

đồng

đồng

Loại đường 1

1.00

1.50

2.00

2.50

3.00

3.50

4.00

4.50

5.00

5.50

6.00

Loại đường 2

1.50

2.00

2.60

3.20

4.00

4.80

5.60

6.40

7.20

8.00

8.80

Loại đường 3

2.00

2.80

3.60

4.50

5.50

6.50

7.50

8.50

9.50

10.50

11.50

Đi quá mức 600 cây số thì cứ mỗi 50 cây số đi thêm, được tính:

0đ50 nếu đi trên đường loại 1

0,80 nếu đi trên đường loại 2

1,00 nếu đi trên đường loại 3

Phần dưới 50 cây số không tính.

Điều khoản trên đây bắt đầu áp dụng kể từ khi cơ quan nhận được công văn bổ sung này; những khoản phụ cấp đã thanh toán rồi không đặt vấn đề truy hoàn hoặc truy lĩnh.

2. Về trường hợp cán bộ hưởng phụ cấp hao mòn xe đạp khoán, nhưng phải đi công tác bất thường nhiều, làm cho mức cây số đi trong tháng tăng nhiều:

Về nguyên tắc, đối với những cán bộ công tác ổn định, đã được cơ quan nhận định để trả phụ cấp khoán thì không nên thay đổi mức phụ cấp vì số cây số đi được tháng này so với tháng khác có thể hơn bù kém, tăng giảm chút ít, không hơn thiệt bao nhiêu.

Trường hợp vì công tác đột xuất mà số cây số tăng lên quá nhiều, so với mức cây số bình thường, hoặc vì đau yếu, nghỉ phép… mà số cây số đi đường trong tháng giảm đi, thì cơ quan xét và chiếu theo bảng phụ cấp tháng mà trả, cho phù hợp với số cây số đã thực sự đi được.

Thí dụ: 1. Ông A, trước đây được cơ quan nhận định, trung bình hàng tháng, phải đi chừng 170 cây số trên loại đường 2, theo bảng phụ cấp tháng, được hưởng phụ cấp: 2đ60 một tháng. Nhưng trong tháng 6, ngoài số cây số bình thường đi được hàng tháng, có một lần đi công tác bất thường lên tỉnh (cả đi về 120 cây số nữa). Như vậy số cây số thực sự đi được (170 + 120 = 290 cây số) tăng nhiều so với mức bình thường (170 cây số); cơ quan có thể chiếu bảng phụ cấp tháng trả phụ cấp về tháng 6 cho ông A vào loại 250 – 300 cây số, đường loại 2: 4đ một tháng.

2. Cũng trường hợp ông A nói trên. Mức phụ cấp khoán tháng đã được nhận định là: 2đ60 một tháng. Nhưng trong tháng 7, vì đau yếu và nghỉ phép, chỉ đi khoảng 80 cây số; cơ quan sẽ trả phụ cấp cho ông A vào loại 50-100 cây số: 1đ50 một tháng.

Nói tóm lại, trong trường hợp cán bộ hưởng phụ cấp hao mòn xe đạp khoán tháng, vì công tác bất thường, phải đi quá mức cây số bình thường nhiều, thì cơ quan cộng số cây số đi thêm vào để trả phụ cấp theo mức đã được quy định trong bảng phụ cấp tháng, nhất thiết không trả theo phụ cấp bất thường cho những cây số đi thêm; Thông tư số 04-TC/HCP-1 đã quy định: một cán bộ không được vừa hưởng phụ cấp hao mòn khoán tháng vừa hưởng phụ cấp hao mòn bất thường.

 

K.T. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
THỨ TRƯỞNG





Trịnh Văn Bính

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 735-TC/HCP/P1

Loại văn bảnThông tư
Số hiệu735-TC/HCP/P1
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành16/08/1960
Ngày hiệu lực31/08/1960
Ngày công báo31/08/1960
Số công báoSố 37
Lĩnh vựcLao động - Tiền lương
Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
Cập nhật12 năm trước

Download Văn bản pháp luật 735-TC/HCP/P1

Lược đồ Thông tư 735-TC/HCP/P1 sửa đổi mức tối đa phụ cấp hao mòn xe đạp tư đi công tác


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Thông tư 735-TC/HCP/P1 sửa đổi mức tối đa phụ cấp hao mòn xe đạp tư đi công tác
                Loại văn bảnThông tư
                Số hiệu735-TC/HCP/P1
                Cơ quan ban hànhBộ Tài chính
                Người kýTrịnh Văn Bính
                Ngày ban hành16/08/1960
                Ngày hiệu lực31/08/1960
                Ngày công báo31/08/1960
                Số công báoSố 37
                Lĩnh vựcLao động - Tiền lương
                Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
                Cập nhật12 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Thông tư 735-TC/HCP/P1 sửa đổi mức tối đa phụ cấp hao mòn xe đạp tư đi công tác

                        Lịch sử hiệu lực Thông tư 735-TC/HCP/P1 sửa đổi mức tối đa phụ cấp hao mòn xe đạp tư đi công tác

                        • 16/08/1960

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 31/08/1960

                          Văn bản được đăng công báo

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 31/08/1960

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực