Thông tư Khongso

Dự thảo Thông tư hướng dẫn thực hiện Quyết định 886/QĐ-TTg phê duyệt chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2016-2020 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Nội dung toàn văn Thông tư hướng dẫn 886/QĐ-TTg chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững 2016 2020


BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:          /2017/TT-BNNPTNT

Hà Nội, ngày      tháng       năm 2017

DỰ THẢO

 

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 886/QĐ-TTG NGÀY 16/6/2017 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2016-2020

Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Quyết định số 886 /QĐ-TTg ngày 16 tháng 6 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu phát triển Lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2016-2020;

Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số nội dung thực hiện Chương trình mục tiêu phát triển Lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2016-2020,

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn một số nội dung thực hiện Chương trình mục tiêu phát triển Lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2016-2020 theo Quyết định số 886/QĐ-TTg ngày 16/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây viết tắt là Chương trình), gồm: Lập, triển khai kế hoạch thực hiện Chương trình hàng năm; Kiểm tra, giám sát, đánh giá và chế độ báo cáo thực hiện Chương trình.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có liên quan đến thực hiện Chương trình.

Điều 3. Nguyên tắc thực hiện Chương trình

1. Thực hiện theo Điều 3 Chương I Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg ngày 10/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Gắn kết chặt chẽ giữa Chương trình với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, Chương trình cơ cấu lại sản xuất nông nghiệp và các chương trình mục tiêu, các chương trình, dán khác đang triển khai trên địa bàn. Đồng thời, gắn với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

3. Các Bộ, ngành, địa phương, đơn vị chịu trách nhiệm toàn diện về kết quả thực hiện Chương trình thuộc phạm vi quản lý.

4. Việc lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế và dự toán công trình lâm sinh; nghiệm thu, xử lý rủi ro do thiên tai đối với công trình lâm sinh được thực hiện theo quy định tại Thông tư s23/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số nội dung quản lý công trình lâm sinh.

Điều 4. Nguồn vốn thực hiện Chương trình

1. Huy động nguồn vốn thực hiện Chương trình: Thực hiện theo Điều 8 Chương III Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, ban hành kèm theo Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg ngày 10/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Ngân sách trung ương đảm bảo kinh phí đối với các Bộ, ngành trung ương.

3. Đối với các địa phương chưa tự cân đối được ngân sách thì ngân sách Trung ương hỗ trợ 100% kinh phí. Đối với các địa phương có tỷ lệ điều tiết nguồn thu về Trung ương dưới 50% thì ngân sách Trung ương hỗ trợ 50% kinh phí, ngân sách địa phương đảm bảo 50% nhu cầu kinh phí. Các địa phương còn lại sử dụng ngân sách địa phương để thực hiện.

Chương II

LẬP, TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH HÀNG NĂM, 3 NĂM

Điều 5. Căn cứ lập kế hoạch

1. Quyết định số 886/QĐ-TTg của ngày 16/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu phát triển Lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2016-2020.

2. Kết quả thực hiện Chương trình năm trước đối với kế hoạch hàng năm, kết quả thực hiện Chương trình năm 2016, 2017 đối với kế hoạch 3 năm (bao gồm kết quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ; tình hình huy động, phân bổ và quản lý sử dụng nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn lực khác).

3. Kế hoạch thực hiện Chương trình của các Bộ, ngành và địa phương; các nhiệm vụ cấp bách, đột xuất mới phát sinh đã được cấp có thẩm quyền thông qua nhưng chưa có trong kế hoạch thực hiện Chương trình hàng năm, 3 năm.

4. Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước hàng năm; hướng dẫn xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, lập kế hoạch đầu tư công hàng năm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ Tài chính; hướng dẫn xây dựng kế hoạch thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển ngành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

5. Các cơ chế, chính sách hiện hành của nhà nước; các tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi tiêu theo quy định hiện hành.

Điều 6. Nội dung kế hoạch

Nội dung kế hoạch hàng năm, 3 năm bao gồm:

1. Tình hình thực hiện Chương trình của năm trước năm kế hoạch đối với kế hoạch hàng năm. Đánh giá tình hình thực hiện Chương trình năm 2016, 2017 đối với kế hoạch 3 năm.

2. Bối cảnh, dự báo, những thuận lợi, khó khăn, thách thức đối với công tác phát triển lâm nghiệp tại Bộ, ngành, địa phương trong kỳ kế hoạch.

3. Mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể của năm kế hoạch.

4. Các giải pháp và tổ chức thực hiện kế hoạch.

Báo cáo kế hoạch thực hiện Chương trình được xây dựng theo hướng dẫn tại Phụ lục I, Phụ lục II kèm theo Thông tư này.

Điều 7. Trình tự lập kế hoạch

1. Lập kế hoạch của Bộ, ngành, địa phương

a) Trước ngày 30 tháng 6 hàng năm, các tổ chức, chủ đầu tư dự án tham gia Chương trình xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình năm sau, gửi cơ quan thường trực Chương trình của các Bộ, ngành, địa phương tổng hợp, cụ thể:

Đối với các Bộ, ngành trung ương: Cơ quan có chuyên môn được giao nhiệm vụ của Bộ, ngành tổng hợp, xây dựng kế hoạch.

Đối với các địa phương: UBND cấp huyện tổng hợp, xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình của các tổ chức quản lý rừng, các chủ đầu tư dự án trực thuộc và các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện. Các tổ chức quản lý rừng, chủ đầu tư dự án trực thuộc UBND cấp tỉnh hoặc các Sở, ngành tổng hợp, xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình của đơn vị.

b) Trước ngày 15 tháng 7 hàng năm, cơ quan chuyên môn được giao nhiệm vụ (đối với các Bộ, ngành), Văn phòng thường trực Chương trình cấp tỉnh tổng hợp kế hoạch thực hiện Chương trình năm sau của Bộ, ngành, địa phương mình, gửi xin ý kiến các đơn vị liên quan (đối với các Bộ, ngành); trình Ban chỉ đạo cấp tỉnh về Chương trình xem xét thông qua trước khi gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (chủ Chương trình), Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính.

c) Trước ngày 31 tháng 7 hàng năm, các Bộ, ngành, địa phương tổng hợp báo cáo kế hoạch thực hiện Chương trình năm kế hoạch gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính tổng hợp.

Trước ngày 31 tháng 3 năm 2018, các Bộ, ngành, địa phương tổng hợp báo cáo kế hoạch thực hiện Chương trình 3 năm gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính.

2. Lập kế hoạch toàn quốc: Thực hiện theo Khoản 4 Điều 5 Chương II Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, ban hành kèm theo Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg ngày 10/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ.

3. Giao kế hoạch thực hiện Chương trình: Thực hiện theo Điều 7 Chương II Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, ban hành kèm theo Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg ngày 10/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 8. Điều chỉnh kế hoạch

1. Kế hoạch hàng năm, 3 năm được điều chỉnh trong các trường hợp:

a) Không có đủ nguồn lực để thực hiện.

b) Bị tác động bởi các yếu tố bất lợi, ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất lâm nghiệp, như: thiên tai; sâu, bệnh hại; cháy rừng; biến động thị trường và các yếu tố khách quan khác.

c) Có sự điều chỉnh kế hoạch của cấp trên trực tiếp.

2. Thời gian điều chỉnh kế hoạch: Trước 30 tháng 9 năm trước đối với kế hoạch hàng năm. Trước 31 tháng 12 năm 2019 đối với kế hoạch 3 năm.

3. Trước khi điều chỉnh kế hoạch, cơ quan, đơn vị phải có ý kiến thống nhất của cơ quan cấp trên trực tiếp.

a) Khi có điều chỉnh kế hoạch, cơ quan thường trực Chương trình tại các Bộ, ngành, Văn phòng thường trực Chương trình cấp tỉnh có văn bản báo cáo về những nội dung điều chỉnh, gửi Ban chỉ đạo Chương trình và các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để theo dõi, tổng hợp.

b) Trường hợp việc điều chỉnh kế hoạch có liên quan đến điều chỉnh vốn ngân sách Trung ương giữa các dán, đơn vị thì phải có sự thống nhất của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Chương III

CÁC HOẠT ĐỘNG LÂM NGHIỆP ĐƯỢC ĐẦU TƯ, HỖ TRỢ TỪ CHƯƠNG TRÌNH

Mục I. CÁC HOẠT ĐỘNG SỬ DỤNG NGUỒN VỐN SỰ NGHIỆP

Điều 9. Các hoạt động sử dụng nguồn vốn sự nghiệp

1. Khoán bảo vệ rừng.

2. Bảo vệ rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên.

3. Quản lý bảo vệ rừng đặc dụng và hỗ trợ phát triển cộng đồng dân cư vùng đệm các khu rừng đặc dụng.

4. Khoanh nuôi tái sinh rừng.

5. Hỗ trợ cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững.

6. Hoạt động thường xuyên của Ban chỉ đạo, Văn phòng Ban chỉ đạo Chương trình.

7. Các hoạt động có tính chất đặc thù khác.

Điều 10. Khoán bảo vệ rừng

1. Đối tượng rừng

Diện tích rừng được nhà nước giao cho Ban quản lý rừng đặc dụng và Ban quản lý rừng phòng hộ; rừng đặc dụng, rừng phòng hộ là rừng tự nhiên được Nhà nước giao cho công ty lâm nghiệp, các đơn vị vũ trang (Bộ đội, công an) quản lý; diện tích rừng chưa giao, chưa cho thuê do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là UBND cấp xã) quản lý.

2. Đối tượng được nhận khoán bảo vệ rừng

Thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 168/2016/NĐ-CP ngày 27/12/2016 của Chính phủ quy định về khoán rừng, vườn cây và diện tích mặt nước trong các Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nông, lâm nghiệp nhà nước (sau đây gọi tắt là Nghị định số 168/2016/NĐ-CP).

3. Điều kiện được khoán bảo vệ rừng: Thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 168/2016/NĐ-CP.

4. Mức khoán bảo vệ rừng: Áp dụng quy định tại Khoản 3 Điều 6 Quyết định số 38/2016/QĐ-TTg.

5. Phương thức khoán bảo vệ rừng

a) Thực hiện thông qua hợp đồng khoán bảo vệ rừng theo quy định tại  Nghị định số 168/2016/NĐ-CP.

b) Hàng năm, bên giao khoán có trách nhiệm nghiệm thu, đánh giá kết quả thực hiện hợp đồng đối với bên nhận khoán theo quy định tại Thông tư s23/2016/TT-BNNPTNT.

Điều 11. Hỗ trợ bảo vệ rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự nhiên

1. Đối tượng được hỗ trợ: Diện tích rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự nhiên được nhà nước giao cho hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số, hộ gia đình người Kinh nghèo, cộng đồng dân cư thôn đang sinh sống ổn định tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn (khu vực II và III) thuộc vùng dân tộc và miền núi theo tiêu chí Thủ tướng Chính phủ quy định.

2. Điều kiện, phương thức hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 93/2016/TTLT-BTC-BNNPTNT ngày 27/6/2016 của Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015 của Chính phủ về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015-2020 (sau đây viết tắt là Thông tư s93/2016/TTLT-BTC-BNNPTNT).

Điều 12. Khoanh nuôi tái sinh rừng

1. Khoanh nuôi tái sinh tự nhiên

a) Đối tượng rừng: Đất quy hoạch cho phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất thuộc đối tượng khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên.

b) Đối tượng được hỗ trợ: Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình thực hiện khoanh nuôi tái sinh rừng trên diện tích đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất là rừng tự nhiên được giao.

c) Điều kiện được hỗ trợ

- Thuộc đối tượng quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này.

- Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất của cấp có thẩm quyền.

- Thực hiện khoanh nuôi tái sinh tự nhiên theo đúng thiết kế, được nghiệm thu kết quả.

d) Mức hỗ trợ: Áp dụng quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 6 Quyết định số 38/2016/QĐ-TTg.

đ) Phương thức hỗ trợ: Thực hiện dựa trên kết quả khoanh nuôi tái sinh rừng của đối tượng quy định tại Điểm b Khoản này.

2. Khoanh nuôi tái sinh có trồng bổ sung cây lâm nghiệp

a) Đối tượng rừng: Diện tích đất quy hoạch cho phát triển rừng phòng hộ và rừng sản xuất thuộc đối tượng khoanh nuôi xúc tiến tái sinh đáp ứng các tiêu chí theo Quy phạm kỹ thuật QPN 21-98 ban hành kèm theo Quyết định số 1998/QĐ-BNN-KHCN ngày 04/11/1998 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

b) Đối tượng được hỗ trợ: Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình thực hiện khoanh nuôi tái sinh có trồng rừng bổ sung trên diện tích đất rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự nhiên được giao.

c) Điều kiện được hỗ trợ

- Thuộc đối tượng quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này.

- Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất của cấp có thẩm quyền.

- Thực hiện khoanh nuôi tái sinh có trồng rừng bổ sung theo đúng thiết kế, dự toán được duyệt. Cơ quan phê duyệt thiết kế, dự toán ở địa phương do Chủ tịch UBND cấp tỉnh quy định.

- Được cấp thẩm quyền nghiệm thu kết quả.

d) Mức hỗ trợ: Áp dụng quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 6 Quyết định số 38/2016/QĐ-TTg.

đ) Phương thức hỗ trợ: Thực hiện dựa trên kết quả khoanh nuôi tái sinh có trồng rừng bổ sung của đối tượng quy định tại Điểm b Khoản này.

Riêng đối với hoạt động hỗ trợ khoanh nuôi tái sinh có trồng bổ sung cây lâm nghiệp trên đất lâm nghiệp được nhà nước giao cho hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số, hộ gia đình người Kinh nghèo đang sinh sống ổn định tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn (khu vực II và III) thuộc vùng dân tộc và miền núi theo tiêu chí Thủ tướng Chính phủ quy định: Thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 93/2016/TTLT-BTC-BNNPTNT.

e) Đối với hạng mục khoanh nuôi tái sinh rừng có trồng bổ sung cây lâm nghiệp đang được thực hiện theo các dán được cấp thẩm quyền phê duyệt thì tiếp tục sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển. Đối với các hạng mục khoanh nuôi tái sinh có trồng bổ sung triển khai kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì sử dụng nguồn vốn sự nghiệp.

Điều 13. Quản lý bảo vệ rừng đặc dụng và phát triển cộng đồng dân cư vùng đệm các khu rừng đặc dụng

1. Nội dung hỗ trợ

a) Kinh phí hoạt động của bộ máy, quản lý bảo vệ rừng đặc dụng

b) Hỗ trợ phát triển cộng đồng dân cư vùng đệm các khu rừng đặc dụng.

2. Đối tượng hỗ trợ, mức hỗ trợ, phương thức hỗ trợ: Thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 100/2013/TTLT-BTC-BNNPTNT ngày 26/7/2013 của Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg ngày 01/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đầu tư phát triển rừng đặc dụng giai đoạn 2011-2020.

Điều 14. Hỗ trợ cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững

1. Đối tượng được hỗ trợ: Diện tích rừng của doanh nghiệp, cộng đồng, nhóm hộ, hộ gia đình được cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững của các tổ chức cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững đáp ứng được các điều kiện quy định tại Khoản 3, Điều 14 của Thông tư s38/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/11/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về Phương án quản lý rừng bền vững.

2. Mức hỗ trợ, hình thức hỗ trợ, điều kiện nhận hỗ trợ được thực hiện theo quy định tại Khoản 5, 6, 7 Điều 5 Quyết định số 38/2016/QĐ-TTg.

Điều 15. Hoạt động thường xuyên của Ban chỉ đạo, Văn phòng Ban chỉ đạo Chương trình

1. Hoạt động của Ban chỉ đạo, gồm: Tổ chức các đoàn công tác kiểm tra tình hình thực hiện Chương trình; Kiểm tra đột xuất các trọng điểm chặt phá rừng, phòng cháy chữa cháy rừng, buôn bán lâm sản trái pháp luật; và các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Ban chỉ đạo.

2. Hoạt động của Văn phòng Ban chỉ đạo: thực hiện theo kế hoạch được Ban chỉ đạo phê duyệt.

3. Ban chỉ đạo và Văn phòng Ban chỉ đạo nhà nước về Chương trình được sử dụng 0,7% tổng nguồn ngân sách trung ương hàng năm cho Chương trình. Ban chỉ đạo và Văn phòng thường trực Chương trình cấp tỉnh được sử dụng tương đương 1,3% tổng nguồn ngân sách trung ương hàng năm cho Chương trình tại địa phương để chi cho các hoạt động tại Khoản 1 Điều này.

Điều 16. Các hoạt động mang tính chất đặc thù

1. Nội dung

a) Hỗ trợ công tác phòng cháy, chữa cháy rừng; tập huấn nâng cao năng lực cho kiểm lâm và lực lượng bảo vệ rừng; tuần tra truy quét ngăn chặn hành vi phá rừng và xử lý vi phạm trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng, quản lý lâm sản.

b) Giao đất, giao rừng; cắm mốc ranh giới.

c) Sưu tập tiêu bản, động thực vật rừng; bảo vệ và phát triển các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp; bảo tồn đa dạng sinh học của các hệ sinh thái rừng; cứu hộ các loài động, thực vật rừng nguy cấp; duy tu, bảo dưỡng các công trình lâm nghiệp sau đầu tư.

d) Nâng cao năng lực về quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng.

đ) Điều tra, đánh giá và giám sát tài nguyên rừng quốc gia.

e) Giám sát, đánh giá Chương trình.

2. Mức hỗ trợ: Thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước và hướng dẫn của Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

3. Phương thức thực hiện: Thực hiện thông qua các dán, đán, phương án được cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt.

Mục II. CÁC HOẠT ĐỘNG SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

Điều 17. Các hoạt động sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển

1. Phát triển và nâng cao năng suất, chất lượng rừng: Trồng rừng tập trung (rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất); Phát triển giống cây lâm nghiệp; Phát triển lâm sản ngoài gỗ; Trồng cây phân tán.

2. Đầu tư xây dựng các công trình bảo vệ rừng và bảo tồn đa dạng sinh học các hệ sinh thái rừng đặc dụng; Bảo tồn một số loài động, thực vật hoang dã, quý hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng.

3. Trang thiết bị bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng.

4. Phát triển cơ sở hạ tầng lâm nghiệp.

a) Xây dựng đường lâm nghiệp vùng nguyên liệu tập trung ở những đơn vị, địa phương có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn.

b) Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ công tác bảo vệ rừng tại các Ban quản lý rừng.

c) Phát triển công nghiệp chế biến gỗ rừng trồng tại các tỉnh Tây Bắc, Tây Nguyên, các tỉnh có huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo.

5. Phát triển lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

6. Các hoạt động đầu tư có tính chất đặc thù khác.

Điều 18. Mức đầu tư

Thực hiện theo định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành. Trong đó, mức đầu tư từ ngân sách Trung ương thực hiện theo quy định tại Quyết định số 38/2016/QĐ-TTg và các quy định hiện hành của pháp luật.

Điều 19. Phương thức đầu tư

Việc đầu tư, hỗ trợ đầu tư các hoạt động theo quy định tại Điều 20 Thông tư này được thực hiện thông qua các dán được cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Đầu tư công, Nghị định 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công và các quy định pháp luật hiện hành.

Trường hợp đầu tư, hỗ trợ cho các hộ gia đình, cá nhân, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu cho UBND cấp tỉnh giao đơn vị, tổ chức có năng lực xây dựng và triển khai thực hiện dự án trên địa bàn tỉnh, trong đó tổng hợp, thống kê danh sách và nhu cầu kinh phí đề nghị hỗ trợ của các hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn để tổng hợp chung vào kế hoạch của địa phương.

Chương IV

KIỂM TRA, GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

Điều 20. Kiểm tra, giám sát Chương trình

1. Ban chỉ đạo, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Bộ, ngành, và các cơ quan có thẩm quyền quản lý Chương trình kiểm tra, giám sát toàn bộ quá trình thực hiện Chương trình theo chức năng, nhiệm vụ.

2. Nội dung kiểm tra, giám sát Chương trình

a) Tình hình thực hiện các quy định về lập và giao kế hoạch thực hiện Chương trình; công tác giám sát, đánh giá Chương trình.

b) Tình hình thực hiện Chương trình: kết quả thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ; kết quả sử dụng nguồn vốn, tình hình giải ngân các nguồn vốn, nợ đọng vốn; công tác quản lý và sử dụng các nguồn vốn.

c) Công tác tổ chức, điều phối thực hiện Chương trình.

3. Thời gian kiểm tra, giám sát: Thực hiện định kỳ (hoặc đột xuất) theo kế hoạch công tác hàng năm của Ban chỉ đạo, các Bộ, ngành, địa phương.

Điều 21. Đánh giá thực hiện Chương trình

1. Đánh giá Chương trình bao gồm: đánh giá giữa kỳ; đánh giá kết thúc và đánh giá tác động; đánh giá đột xuất tình hình thực hiện Chương trình.

2. Nội dung đánh giá

a) Đánh giá giữa kỳ tình hình thực hiện Chương trình bao gồm:

- Sự phù hợp của kết quả thực hiện Chương trình so với mục tiêu Chương trình.

- Mức độ hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ Chương trình đến thời điểm đánh giá so với kế hoạch được phê duyệt.

- Tình hình huy động, phân bổ và sử dụng nguồn vốn thực hiện Chương trình.

- Đề xuất các giải pháp cần thiết để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình trong giai đoạn (bao gồm cả đề xuất điều chỉnh Chương trình khi cần thiết).

b) Đánh giá kết thúc và đánh giá tác động Chương trình, bao gồm:

- Đánh giá hoạt động quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện Chương trình; đánh giá công tác điều phối, phối hợp và trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong quá trình quản lý, điều hành tổ chức thực hiện Chương trình.

- Kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ cụ thể của Chương trình.

- Đánh giá kết quả huy động, phân bổ và sử dụng nguồn vốn thực hiện Chương trình.

- Đánh giá tác động của Chương trình gồm: Tác động kinh tế - xã hội; tính bền vững của Chương trình; tác động tới các đối tượng thụ hưởng Chương trình.

- Bài học rút ra sau quá trình thực hiện Chương trình và đề xuất khuyến nghị cần thiết để duy trì kết quả đã đạt được của Chương trình.

c) Đánh giá đột xuất tình hình thực hiện Chương trình khi có phát sinh những vấn đề ngoài dự kiến hoặc khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Nội dung đánh giá bao gồm:

- Nội dung quy định tại tiết a khoản 2 Điều này.

- Xác định những phát sinh ngoài dự kiến (nếu có), nguyên nhân phát sinh ngoài dự kiến và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; ảnh hưởng của những phát sinh đến việc thực hiện Chương trình, khả năng hoàn thành mục tiêu của Chương trình.

3. Tổ chức đánh giá Chương trình

a) Tổng cục Lâm nghiệp chịu trách nhiệm tham mưu cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức đánh giá toàn bộ Chương trình theo nội dung quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này.

b) Các Bộ, ngành, UBND các cấp chịu trách nhiệm tổ chức đánh giá Chương trình trong phạm vi quản lý theo nội dung quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này.

4. Cơ quan, tổ chức tiến hành đánh giá: Căn cứ vào điều kiện thực tế, theo yêu cầu của công việc, các Bộ, ngành, địa phương có thể tự đánh giá hoặc thuê tư vấn độc lập để đánh giá Chương trình.

Điều 22. Chế độ báo cáo

1. Ngày 20 hàng tháng (hoặc đột xuất khi có yêu cầu), các Bộ, ngành tham gia Chương trình và Văn phòng thường trực Chương trình cấp tỉnh tổng hợp, báo cáo về tiến độ thực hiện Chương trình trên địa bàn, gửi Văn phòng Ban chỉ đạo nhà nước về Chương trình để tổng hợp. Nội dung, biểu mẫu báo cáo theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Riêng số liệu về kết quả giải ngân vốn, trước khi gửi báo cáo, chủ đầu tư phải đối chiếu số liệu có xác nhận của Kho bạc Nhà nước  tại nơi mở tài khoản.

2. Ngày 28 hàng tháng (hoặc đột xuất khi có yêu cầu), Văn phòng Ban chỉ đạo nhà nước về Chương trình tổng hợp báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Văn phòng Ban chỉ đạo nhà nước về Chương trình tổng hợp báo cáo Ban chỉ đạo nhà nước về Chương trình theo kỳ 6 tháng và cả năm.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 23. Trách nhiệm của Tổng cục Lâm nghiệp

1. Tham mưu, giúp Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ban chỉ đạo nhà nước về Chương trình điều hành và tổ chức thực hiện Chương trình trên phạm vi cả nước.

2. Xây dựng, hoàn thiện các cơ chế, chính sách để thực hiện Chương trình.

3. Hướng dẫn các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, quy phạm, định mức kỹ thuật chuyên ngành lâm nghiệp.

Điều 24. Trách nhiệm của Văn phòng Ban chỉ đạo nhà nước về Chương trình

1. Xây dựng Chương trình, kế hoạch công tác của Ban chỉ đạo; chuẩn bị nội dung, chương trình họp, hội nghị, hội thảo và các báo cáo theo yêu cầu của Trưởng Ban chỉ đạo.

2. Tổng hợp, xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình hàng năm.

3. Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng kế hoạch, tổng hợp kế hoạch và tổ chức thực hiện Chương trình.

4. Phối hợp tham mưu cho Ban chỉ đạo điều hành, phối hợp thực hiện các biện pháp chủ động phòng ngừa, ứng phó với những tình huống cấp bách trong bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng; phối hợp kiểm tra, đôn đốc các địa phương, đơn vị, chủ rừng về  bảo vệ và phát triển rừng.

5. Đầu mối tiếp nhận, tham mưu, đề xuất xử lý các văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các Bộ, ngành, địa phương liên quan đến Chương trình; các văn bản của các thành viên Ban chỉ đạo trình Trưởng ban và Phó Trưởng Ban chỉ đạo về các lĩnh vực liên quan đến Chương trình.

6. Tổ chức theo dõi, cập nhật thông tin, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ của Chương trình theo kế hoạch hàng năm đã được giao đối với các cơ quan, đơn vị và địa phương; định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Chương trình.

7. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý, tổng hợp Chương trình trên phạm vi cả nước.

8. Nghiên cứu, đề xuất trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo Ban chỉ đạo giải quyết những vấn đề quan trọng, liên ngành và thực hiện chế độ báo cáo về tổ chức hoạt động của Ban chỉ đạo.

9. Lập dự toán kinh phí phục vụ các hoạt động của Ban chỉ đạo, Văn phòng Ban chỉ đạo, trình cấp thẩm quyền phê duyệt; Quản lý sử dụng nhân lực, kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị, tài sản và các nguồn lực khác được giao theo quy định của pháp luật.

Điều 25. Trách nhiệm của các Bộ, ngành tham gia thực hiện Chương trình

1. Xây dựng kế hoạch hàng năm; Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thực hiện Chương trình; Chủ trì tổ chức thực hiện Chương trình ở Bộ, ngành và địa bàn quản lý; quản lý, phân khai kế hoạch vốn cho các dán cơ sở.

2. Rà soát, xây dựng, thẩm định, phê duyệt dự án; tổ chức thực hiện và quản lý, đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện các dán trên địa bàn.

3. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu tư thực hiện kế hoạch được giao, tiếp nhận và sử dụng vốn đúng pháp luật.

4. Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo về tiến độ thực hiện kế hoạch tại Bộ, ngành và địa bàn quản lý; tổ chức sơ kết và tổng kết Chương trình theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

5. Báo cáo quyết toán sử dụng vốn hàng năm và quyết toán dán hoàn thành.

Điều 26. Trách nhiệm của UBND cấp tỉnh

1. Tổng hợp, xây dựng các dán trên địa bàn. Trước khi phê duyệt, gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính có ý kiến về nội dung đầu tư và khả năng cân đối vốn trước khi phê duyệt.

2. Xây dựng, phê duyệt kế hoạch thực hiện Chương trình hàng năm; Tổ chức triển khai, giám sát, đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện Chương trình trên địa bàn tỉnh.

3. Phân công, phân cấp trách nhiệm của từng cấp và các ban, ngành trong việc tổ chức thực hiện Chương trình theo nguyên tắc tăng cường phân cấp và đề cao trách nhiệm cho cơ sở.

4. Chỉ đạo rà soát và điều phối Chương trình cấp huyện để phù hợp với kế hoạch hàng năm của tỉnh.

5. Chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn rà soát, xây dựng và triển khai các dán trên địa bàn để thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ giai đoạn 2016-2020. Đồng thời, tổng hợp vào kế hoạch đầu tư công của Bộ, ngành, địa phương.

Điều 27. Trách nhiệm của Văn phòng thường trực Chương trình cấp tỉnh

1. Xây dựng Chương trình, kế hoạch công tác của Ban chỉ đạo Chương trình cấp tỉnh; chuẩn bị nội dung, chương trình họp, hội nghị, hội thảo và các báo cáo theo yêu cầu của Trưởng Ban chỉ đạo Chương trình cấp tỉnh.

2. Tổng hợp, xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình hàng năm.

3. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về phương án giao chỉ tiêu phấn đấu, nhiệm vụ cụ thể cho các tổ chức, đơn vị, trình Hội đồng nhân dân quyết định; Tổ chức kiểm tra, giám sát định kỳ, đột xuất tình hình sử dụng nguồn vốn ngân sách hỗ trợ trực tiếp và các nguồn vốn huy động khác để thực hiện Chương trình.

4. Tổng hợp kết quả phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước của Chương trình trên địa bàn tỉnh theo từng nội dung, lĩnh vực để báo cáo Ban chỉ đạo cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

5. Đầu mối tiếp nhận, tham mưu, đề xuất xử lý các văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan đến Chương trình của tỉnh; các văn bản của các thành viên Ban chỉ đạo trình Trưởng ban và Phó Trưởng Ban chỉ đạo về các lĩnh vực liên quan đến Chương trình cấp tỉnh.

6. Tổ chức theo dõi, cập nhật thông tin, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ của Chương trình theo kế hoạch hàng năm đã được giao đối với các cơ quan, đơn vị và địa phương; định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Chương trình trên địa bàn.

7. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý, tổng hợp Chương trình trên địa bàn.

8. Lập dự toán kinh phí phục vụ các hoạt động của Ban chỉ đạo, Văn phòng Ban chỉ đạo, trình cấp thẩm quyền phê duyệt; Quản lý sử dụng nhân lực, kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị, tài sản và các nguồn lực khác được giao theo quy định của pháp luật.

Điều 28. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày      tháng     năm 2017. Thông tư này thay thế Thông tư s51/2012/TT-BNNPTNT ngày 19/10/2012 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ bảo vệ và PTR quy định tại Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 9/1/2012 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn áp dụng tại Thông tư này, khi được sửa đổi, bổ sung, thay thế theo quy định hiện hành của Nhà nước thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

3. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc các cơ quan, đơn vị phản ánh bằng văn bản về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xem xét, giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Ban chỉ đạo Trung ương về PCTN;
- Toà án Nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan nganh Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Các đoàn thể, hội quần chúng ở TW;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở NN&PTNT các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Ban chỉ đạo KHBV&PTR các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Công báo;
- C
ục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;
- Website: Chính phủ, Bộ NN&PTNT;
- Lưu: VT, TCLN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Hà Công Tuấn

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

 

Thuộc tính Dự thảo văn bản Khongso

Loại văn bảnThông tư
Số hiệuKhongso
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành29/06/2017
Ngày hiệu lực...
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài nguyên - Môi trường
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật2 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Dự thảo văn bản Khongso

Lược đồ Thông tư hướng dẫn 886/QĐ-TTg chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững 2016 2020


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Thông tư hướng dẫn 886/QĐ-TTg chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững 2016 2020
                Loại văn bảnThông tư
                Số hiệuKhongso
                Cơ quan ban hànhBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
                Người kýHà Công Tuấn
                Ngày ban hành29/06/2017
                Ngày hiệu lực...
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcTài nguyên - Môi trường
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật2 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Thông tư hướng dẫn 886/QĐ-TTg chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững 2016 2020

                  Lịch sử hiệu lực Thông tư hướng dẫn 886/QĐ-TTg chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững 2016 2020

                  • 29/06/2017

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực