Thông tư Khongso

Dự thảo Thông tư hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí xác nhận thông tin không tiền án theo yêu cầu của cá nhân do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Nội dung toàn văn Thông tư hướng dẫn chế độ thu nộp quản lý sử dụng phí xác nhận thông tin không tiền án theo yêu cầu 2016


BỘ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:      /2016/TT-BTC

Hà Nội, ngày     tháng     năm 2016

DỰ THẢO

 

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHÍ XÁC NHẬN THÔNG TIN KHÔNG TIỀN ÁN THEO YÊU CẦU CỦA CÁ NHÂN

Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số.../2016/NĐ-CP ngày.../.../2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dn chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí xác nhận thông tin không tiền án theo yêu cầu của cá nhân, như sau:

Điều 1. Người nộp phí

Công dân Việt Nam yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy xác nhận không có tiền án theo quy định của pháp luật phải nộp phí xác nhận thông tin không tiền án theo yêu cầu của cá nhân theo quy định tại Thông tư này.

Điều 2. Tổ chức thu phí

Tổ chức thu phí xác nhận thông tin không tiền án theo yêu cầu của cá nhân là Cục Hồ sơ nghiệp vụ cảnh sát (Bộ Công an) và Phòng Hồ sơ nghiệp vụ cảnh sát (thuộc Công an tỉnh).

Điều 3. Mức thu phí

Mức phí xác nhận thông tin không tiền án theo yêu cầu của cá nhân là 50.000 đồng/lần/người.

Điều 4. Kê khai, nộp phí của tổ chức thu

1. Chậm nhất là ngày 05 tháng sau, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước.

2. Tổ chức thu phí thực hiện kê khai phí theo hướng dẫn Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ.

Điều 5. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí

1. Tổ chức thu phí xác nhận thông tin không tiền án theo yêu cầu của cá nhân trích 80% số tiền phí thu được trước khi nộp ngân sách nhà nước để trang trải cho việc thu phí.

2. Phần còn lại (20%), cơ quan thu phí nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.

2. Thông tư số 168/2010/TT-BTC ngày 02/12/2011 của Bộ Tài chính quy định thu lệ phí cấp giấy xác nhận không tiền án cho người lao động đi làm việc có thời hạn tại nước ngoài.

3. Các nội dung khác liên quan đến thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu lệ phí không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Luật phí và lệ phí; Nghị định số     /2016/NĐ-CP ngày     tháng     năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ; Thông tư số     /2016/TT-BTC ngày     tháng     năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn in, phát hành, quản lý và sử dụng chứng từ thu phí, lệ phí và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

4. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văng phòng Tổng bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Uỷ ban nhân dân, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo;
- Website chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Website Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, CST (CST5).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Vũ Thị Mai

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Dự thảo văn bản Khongso

Loại văn bảnThông tư
Số hiệuKhongso
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành31/08/2016
Ngày hiệu lực...
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật5 tháng trước
(04/01/2020)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Dự thảo văn bản Khongso

Lược đồ Thông tư hướng dẫn chế độ thu nộp quản lý sử dụng phí xác nhận thông tin không tiền án theo yêu cầu 2016


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Thông tư hướng dẫn chế độ thu nộp quản lý sử dụng phí xác nhận thông tin không tiền án theo yêu cầu 2016
                Loại văn bảnThông tư
                Số hiệuKhongso
                Cơ quan ban hànhBộ Tài chính
                Người kýVũ Thị Mai
                Ngày ban hành31/08/2016
                Ngày hiệu lực...
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật5 tháng trước
                (04/01/2020)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Thông tư hướng dẫn chế độ thu nộp quản lý sử dụng phí xác nhận thông tin không tiền án theo yêu cầu 2016

                      Lịch sử hiệu lực Thông tư hướng dẫn chế độ thu nộp quản lý sử dụng phí xác nhận thông tin không tiền án theo yêu cầu 2016

                      • 31/08/2016

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực