Thông tư Khongso

Dự thảo Thông tư hướng dẫn kế toán dự trữ quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Nội dung toàn văn Thông tư hướng dẫn kế toán dự trữ quốc gia


BỘ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:              /2018/TT-BTC

Hà Nội, ngày       tháng       năm 2018

DỰ THẢO

 

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN KẾ TOÁN DỰ TRỮ QUỐC GIA

Căn cứ Luật Kế toán số 88/2015/QH13;

Căn cứ Luật Dự trữ quốc gia số 22/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Nghị định 174/2016/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn kế toán dự trữ quốc gia.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, sổ kế toán báo cáo tài chính, báo cáo quản trị áp dụng cho các đơn vị quy định tại Điều 2 Thông tư này để hạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động dự trữ quốc gia.

2. Những nội dung không hướng dẫn trong Thông tư này, các đối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này thực hiện theo Chế độ kế toán đặc thù được Bộ Tài chính chấp thuận hoặc Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp (sau đây gọi tắt là Thông tư số 107).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với:

1. Các bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trực tiếp quản lý hàng dự trữ quốc gia theo sự phân công của Chính phủ (sau đây gọi tắt là các bộ);

2. Các đơn vị dự trữ Nhà nước;

3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác kế toán dự trữ quốc gia.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Quy định về hệ thống chứng từ kế toán

1. Ngoài các chứng từ kế toán ban hành theo Thông tư 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính về chế độ kế toán hành chính sự nghiệp (Sau đây gọi tắt là Thông tư 107/2017/TT-BTC), Thông tư này hướng dẫn bổ sung 12 chứng từ kế toán áp dụng cho các bộ, các đơn vị dự trữ Nhà nước.

2. Danh mục, mẫu, giải thích nội dung và phương pháp lập 12 chứng từ kế toán bổ sung tại khoản 1, Điều này được quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 4. Quy định về hệ thống tài khoản kế toán

Ngoài các tài khoản (TK) kế toán ban hành theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC, Thông tư này hướng dẫn mở chi tiết hoặc bổ sung 7 tài khoản cấp 1 trong bảng, 3 tài khoản ngoài bảng và mở chi tiết các TK cấp 2, 3 như sau:

1. Bổ sung các tài khoản cấp 1:

1.1. Tài khoản 145- Phải thu hoạt động vụ dự trữ quốc gia: Phản ánh chi phí nhập; xuất; bảo quản; xuất hàng DTQG cứu trợ, hỗ trợ, viện trợ và các chi phí nghiệp vụ DTQG khác.

TK này có  4 TK cấp 2:

- TK 1451- Hàng DTQG thiếu hụt phải bồi thường: phản ánh các khoản phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của hoạt động DTQG về các khoản bồi thường vật chất do bị mất mát, hư hỏng vật tư, hàng DTQG theo quyết định xử lý, bắt bồi thường.

- TK 1452- Phải thu về bán hàng DTQG: phản ánh các khoản phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu về bán hàng DTQG, thu nợ vay trả bằng tiền theo quyết định của cấp có thẩm quyền;

- TK 1453- Hàng  DTQG thiếu chờ xử lý: phản ánh giá trị của khối lượng hàng DTQG thiếu hụt, mất mát và tình hình xử lý hàng DTQG thiếu hụt, mất mát đó.

- TK 1458- Phải thu hoạt động DTQG khác: phản ánh các khoản phải thu về hoạt động DTQG khác như phải thu về cho vay hàng DTQG theo quyết định của cấp có thẩm quyền; phải thu vốn DTQG cấp hoặc điều chuyển cho cấp dưới;...

1.2. Tài khoản 151- Hàng dự trữ quốc gia đang đi đường: phản ánh giá trị các loại hàng DTQG đã mua, đã thuộc quyền quản lý của đơn vị nhưng hàng chưa về nhập kho, còn đang trên đường vận chuyển, còn đang ở bến bãi hoặc đang gửi tại kho người bán, người vận chuyển.

1.3. Tài khoản 157- Hàng dự trữ quốc gia: phản ánh số hiện có và tình hình biến động giá trị các loại hàng dự trữ quốc gia, bao gồm hàng dự trữ quốc gia do đơn vị trực tiếp bảo quản và hàng dự trữ quốc gia thuê đơn vị khác bảo quản.

TK này có 2 TK cấp 2:

- TK 1571- Hàng DTQG trực tiếp bảo quản: phản ánh số hiện có và tình hình biến động giá trị các loại hàng dự trữ quốc gia do đơn vị trực tiếp bảo quản.

- TK 1572- Hàng DTQG thuê bảo quản: phản ánh số hiện có và tình hình biến động giá trị các loại hàng dự trữ quốc gia thuê đơn vị khác bảo quản.

1.4. Tài khoản 158- Hàng dự trữ quốc gia tạm xuất sử dụng: phản ánh hàng dự trữ quốc gia tạm xuất và tình hình biến động các loại hàng dự trữ quốc gia tạm xuất, bao gồm hàng dự trữ quốc gia xuất gia công; hàng dự trữ quốc gia luân phiên đổi hàng; hàng dự trữ quốc gia tạm xuất sử dụng; hàng dự trữ quốc gia tạm xuất khác.

1.5. Tài khoản 345- Phải trả vốn dự trữ quốc gia:  Phản ánh các khoản phải trả của hoạt động dự trữ quốc gia.

TK này có 4 TK cấp 2:

- TK 3451- Hàng dự trữ quốc gia thừa chờ xử lý: phản ánh giá trị của khối lượng hàng dự trữ quốc gia thừa chưa xác định rõ nguyên nhân và tình hình xử lý hàng dự trữ thừa

- TK 3452- Phải trả về mua hàng dự trữ quốc gia: phản ánh các khoản nợ phải trả và tình hình thanh toán các khoản nợ phải trả của đơn vị với người bán hàng dự trữ quốc gia, không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ trả tiền ngay.

- TK 3453- Ứng vốn DTQG: phản ánh số vốn dự trữ quốc gia đơn vị đã ứng của NSNN và việc thanh toán số vốn đã ứng trong thời gian dự toán chi ngân sách chưa được cấp có thẩm quyền giao.

TK này có 2 TK cấp 3:

+ TK 34531- Ứng vốn dự trữ quốc gia từ NSNN: phản ánh số vốn dự trữ quốc gia đơn vị đã ứng của NSNN.

+ TK 34532- Ứng nội bộ vốn dự trữ quốc gia: phản ánh số vốn dự trữ quốc gia đã ứng cho các đơn vị nội bộ.

- TK 3458- Phải trả vốn DTQG khác: Phản ánh các khoản phải trả khác của hoạt động DTQG như hoạt động bán thanh lý hàng DTQG; phải trả về vốn DTQG nhận từ cấp trên cấp hoặc điều chuyển.

1.6. Tài khoản 432- Quỹ tiết kiệm phí: Phản ánh phần tiết kiệm phí là số tiền chênh lệch giữa tổng kinh phí được hưởng theo định mức trừ đi tổng chi phí thực tế để thực hiện nhập, xuất, cứu trợ, hỗ trợ, viện trợ và bảo quản hàng dự trữ quốc gia và phần tiết kiệm phí được điều hòa từ cấp trên.

1.7. Tài khoản 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia: Phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm nguồn vốn dự trữ quốc gia tại đơn vị.

1.8. Tài khoản 010- Dự toán chi mua hàng DTQG: Phản ánh số dự toán chi mua hàng DTQG được cấp có thẩm quyền giao dự toán và việc rút dự toán ra sử dụng.

1.9. Tài khoản 011- Định mức nhà nước giao: Phản ánh số dự toán nhà nước giao theo định mức và số thực tế đơn vị đã chi.

1.10. Tài khoản 015- Chi phí chưa có hàng dự trữ: Phản ánh số chi phí nhập, xuất, bảo quản... đã phát sinh nhưng chưa có hàng dự trữ.

2. Bổ sung các tài khoản cấp 2, cấp 3 như sau:

2.1. Tài khoản 111 - Tiền mặt

Bổ sung 4 tài khoản cấp 3:

- TK 11111- Tiền vốn dự trữ quốc gia (tiền Việt Nam); TK 11118- Tiền  khác (tiền Việt Nam); TK 11121- Tiền vốn dự trữ quốc gia (ngoại tệ); TK 11128- Tiền khác (ngoại tệ).

2.2. Tài khoản 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc

Bổ sung 4 tài khoản cấp 3:

- TK 11211- Tiền gửi vốn dự trữ quốc gia (tiền Việt Nam); TK 11218- Tiền gửi khác (tiền Việt Nam); TK 11221- Tiền gửi vốn dự trữ quốc gia (ngoại tệ); TK 11228- Tiền gửi khác (ngoại tệ).

2.3. Tài khoản 141- Tạm ứng

Bổ sung 01 tài khoản cấp 2:

- TK 1411- Tạm ứng hoạt động thường xuyên

- TK 1412- Tạm ứng hoạt động DTQG.

2.4. Tài khoản 333- Các khoản phải nộp nhà nước:

Tài khoản 3338- Các khoản phải nộp nhà nước khác, bổ sung 01 TK cấp 3:  TK 33381- Các khoản phải nộp về vốn dự trữ quốc gia.

2.5. Tài khoản 008- Dự toán chi hoạt động:

Bổ sung 01 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 0083- Dự toán chi mua hàng dự trữ quốc gia.

Bổ sung 02 tài khoản cấp 3:

- Tài khoản 00831- Năm trước; Tài khoản 00832- Năm nay (và các TK cấp 4, 5, theo yêu cầu quản lý)

3.  Danh mục tài khoản kế toán (sau khi bổ sung theo Thông tư này), nguyên tắc, kết cấu nội dung và phương pháp hạch toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu của các TK bổ sung theo Thông tư này được quy định tại Phụ lục số 02.

Điều 5. Quy định về hệ thống sổ kế toán

1. Ngoài các sổ kế toán ban hành theo Thông tư 107/2017/TT-BTC, Thông tư này hướng dẫn bổ sung 08 sổ kế toán chi tiết áp dụng cho các bộ, các đơn vị dự trữ Nhà nước.

2. Danh mục, mẫu, giải thích nội dung và phương pháp ghi chép 08 sổ kế toán bổ sung tại khoản 1 Điều này được quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 6. Quy định áp dụng hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán, báo cáo quản trị

1. Thông tư này quy định 04 mẫu báo cáo tài chính; 03 mẫu báo cáo quyết toán, 12 báo cáo quản trị và 03 phụ biểu.

2. Danh mục, mẫu, giải thích nội dung và phương pháp lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán, báo cáo quản trị  tại khoản 1 Điều này được quy định tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 142/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn kế toán dự trữ quốc gia.

Điều 38. Tổ chức thực hiện

1. Các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia, các đơn vị dự trữ Nhà nước chịu trách nhiệm chỉ đạo và triển khai thực hiện Thông tư hướng dẫn kế toán dự trữ quốc gia thuộc phạm vi quản lý của mình.

2. Cục quản lý giám sát kế toán, kiểm toán; Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn thực hiện Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng TW Đảng;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- UBND, Sở Tài chính các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Website Chính phủ, Website Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, Vụ CĐKT (300 bản).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

 

 

Thuộc tính Dự thảo văn bản Khongso

Loại văn bảnThông tư
Số hiệuKhongso
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành30/07/2018
Ngày hiệu lực...
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcKế toán - Kiểm toán
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật2 tháng trước
(20/08/2018)

Download Dự thảo văn bản Khongso

Lược đồ Thông tư hướng dẫn kế toán dự trữ quốc gia


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Thông tư hướng dẫn kế toán dự trữ quốc gia
                Loại văn bảnThông tư
                Số hiệuKhongso
                Cơ quan ban hànhBộ Tài chính
                Người kýĐỗ Hoàng Anh Tuấn
                Ngày ban hành30/07/2018
                Ngày hiệu lực...
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcKế toán - Kiểm toán
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật2 tháng trước
                (20/08/2018)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản được căn cứ

                          Văn bản hợp nhất

                            Văn bản gốc Thông tư hướng dẫn kế toán dự trữ quốc gia

                            Lịch sử hiệu lực Thông tư hướng dẫn kế toán dự trữ quốc gia

                            • 30/07/2018

                              Văn bản được ban hành

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực