Thông tư hướng dẫn về nghiệp vụ trợ giúp pháp lý

Thông tư Khongso

Dự thảo Thông tư hướng dẫn về nghiệp vụ trợ giúp pháp lý do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành

Nội dung toàn văn Thông tư hướng dẫn về nghiệp vụ trợ giúp pháp lý


BỘ TƯ PHÁP
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:         /2018/TT-BTP

Hà Nội, ngày      tháng      năm 2018

DỰ THẢO 2

 

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN VỀ NGHIỆP VỤ TRỢ GIÚP PHÁP LÝ

Căn cứ Luật Trợ giúp pháp lý ngày 20 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 96/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Nghị định số 144/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Trợ giúp pháp lý;

Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư hướng dẫn về nghiệp vụ trợ giúp pháp lý.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn về các hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý, đánh giá chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý và quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý.

Điều 2. Các lĩnh vực pháp luật trong hoạt động trợ giúp pháp lý

Trợ giúp pháp lý được thực hiện trong các lĩnh vực pháp luật sau đây, trừ lĩnh vực kinh doanh, thương mại:

1. Lĩnh vực pháp luật hình sự.

2. Lĩnh vực pháp luật dân sự.

3. Lĩnh vực pháp luật hành chính.

4. Lĩnh vực pháp luật lao động.

5. Lĩnh vực pháp luật hôn nhân gia đình.

6. Lĩnh vực pháp luật khác liên quan trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.

Điều 3. Xác định vụ việc trợ giúp pháp lý hoàn thành

Phương án 1: Vụ việc trợ giúp pháp lý được xác định hoàn thành khi đáp ứng yêu cầu hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý hoặc thuộc một trong các trường hợp không tiếp tục thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Trợ giúp pháp lý hoặc vụ việc bị đình chỉ giải quyết theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Phương án 2: Vụ việc trợ giúp pháp lý được xác định hoàn thành khi đáp ứng yêu cầu hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý theo hình thức trợ giúp pháp lý cụ thể thể hiện trong đơn hoặc thuộc một trong các trường hợp không tiếp tục thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Trợ giúp pháp lý hoặc vụ việc bị đình chỉ giải quyết theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 4. Chuyên viên làm công tác pháp luật tại cơ quan nhà nước

Chuyên viên làm công tác pháp luật tại cơ quan nhà nướclà công chức giữ ngạch chuyên viên trở lên tại các vị trí việc làm có yêu cầu trình độ Cử nhân Luật tại các cơ quan nhà nước, đơn vị mà cơ quan chủ quản là cơ quan nhà nước.

Điều 5. Địa điểm tiếp người được trợ giúp pháp lý

1. Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý phải bố trí địa điểm tiếp và làm việc thích hợp, dễ nhận biết (gần khu dân cư, đường giao thông...) để tiếp người có yêu cầu tiếp cận thuận lợi và trình bày yêu cầu được dễ dàng.

Trong trường hợp nội dung vụ việc trợ giúp pháp lý có liên quan đến các vấn đề nhạy cảm hoặc cần được giữ bí mật thì tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý bố trí tiếp riêng.

2. Địa điểm tiếp người có yêu cầu phải được bố trí cơ sở vật chất phù hợp để tiếp công dân.

3. Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý phải bố trí người tiếp nhận yêu cầu thường trực trong giờ làm việc của tổ chức tại trụ sở để tiếp dân.

Điều 6. Các nội dung cần niêm yết tại trụ sở của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý

1. Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước phải niêm yết công khai tại trụ sở làm việc các nội dung sau đây:

a) Lịch tiếp dân;

b) Nội quy tiếp và làm việc;

c) Người thuộc diện được trợ giúp pháp lý;

d) Các quyền và nghĩa vụ của người được trợ giúp pháp lý;

đ) Các quyền và nghĩa vụ của người thực hiện trợ giúp pháp lý;

e) Thủ tục để yêu cầu trợ giúp pháp lý;

g) Các hình thức, lĩnh vực trợ giúp pháp lý;

h) Các trường hợp từ chối hoặc không tiếp tục thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý;

i) Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động trợ giúp pháp lý;

k) Danh sách người thực hiện trợ giúp pháp lý;

k) Nội dung khác (nếu cần thiết).

2. Tổ chức ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý phải niêm yết công khai tại trụ sở các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này trong phạm vi hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý.

3. Tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý phải niêm yết công khai tại trụ sở các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này trong phạm vi đăng ký tham gia.

Điều 7. Nghĩa vụ tập huấn nâng cao kiến thức, kỹ năng bắt buộc của Trợ giúp viên pháp lý

1.Thời gian tham gia tập huấn nâng cao kiến thức, kỹ năng bắt buộc của Trợ giúp viên pháp lý tối thiểu là 08 giờ/năm hoặc 01 lớp/năm.

2. Các nội dung tập huấn nâng cao kiến thức, kỹ năng bắt buộc cho Trợ giúp viên pháp lý bao gồm:

a) Cập nhật, bổ sung kiến thức pháp luật;

b) Kỹ năng thực hiện trợ giúp pháp lý chuyên sâu trong từng lĩnh vực pháp luật; ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện trợ giúp pháp lý;

c) Đạo đức nghề nghiệp trợ giúp pháp lý.

3. Các hình thức tập huấn nâng cao kiến thức, kỹ năng bắt buộc bao gồm các Hội nghị, lớp tập huấn bảo đảm phù hợp với nội dung quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Trợ giúp viên pháp lý thuộc một trong các trường hợp sau đây thì không phải tham gia tập huấn bắt buộc trong năm: Được cử đi học; nghỉ ốm; nghỉ thai sản; biệt phái; nghỉ hoặc vắng mặt có lý do hợp pháp khác không thể thực hiện nghĩa vụ tham gia tập huấn.

5.Hàng năm, Sở Tư pháp có trách nhiệm báo cáo Bộ Tư pháp về việc thực hiện nghĩa vụ tham gia tập huấn bắt buộc của Trợ giúp viên pháp lý trên địa bàn, trong đó nêu rõ tên, hình thức, nội dung, thời gian, đơn vị tổ chức. Trường hợp được miễn thì ghi rõ lý do.

Chương II

CÁC HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ TRỢ GIÚP PHÁP LÝ

Mục 1. THỤ LÝ VỤ VIỆC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ

Điều 8. Người tiếp nhậnyêu cầu trợ giúp pháp lý

Người tiếp nhận yêu cầu trợ giúp pháp lý (người tiếp nhận) bao gồm:

1. Viên chức có trình độ cử nhân luật trở lên do người đứng đầu Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước phân công.

2. Người làm việc trong tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý có trình độ cử nhân luật trở lên do người đứng đầu tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý phân công.

Điều 9. Điều kiện thụ lý vụ việc trợ giúp pháp lý

Yêu cầu trợ giúp pháp lý được thụ lý khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Yêu cầu trợ giúp pháp lý đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 30 của Luật Trợ giúp pháp lý.

2. Vụ việc trợ giúp pháp lý thuộc phạm vi thực hiện trợ giúp pháp lý, lĩnh vực, hình thức trợ giúp pháp lý quy định tại Điều 26 và Điều 27 của Luật Trợ giúp pháp lý và Điều 2 Thông tư này.

3. Vụ việc trợ giúp pháp lý không thuộc trường hợp phải từ chối theo quy định tại khoản 3 Điều 30 của Luật Trợ giúp pháp lý.

Điều 10. Kiểm tra, thụ lý vụ việc trợ giúp pháp lý khi hồ sơ được nộp trực tiếp tại trụ sở của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý

1. Người tiếp nhận kiểm tra hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Luật Trợ giúp pháp lý và điều kiện thụ lý vụ việc trợ giúp pháp lý theo quy định tại Điều 9 của Thông tư này.

2. Trường hợp hồ sơ thiếu giấy tờ chứng minh là người được trợ giúp pháp lý hoặc giấy tờ, tài liệu chứng minh có vụ việc trợ giúp pháp lý, người tiếp nhận hướng dẫn người yêu cầu trợ giúp pháp lý cung cấp bổ sung các giấy tờ, tài liệu còn thiếu. Sau khi nhận đủ các giấy tờ, tài liệu còn thiếu hoặc có cơ sở xác minh thì tiến hành thụ lý vụ việc trợ giúp pháp lý, trừ trường hợp phải thụ lý ngay theo quy định tại khoản 4 Điều 30 Luật Trợ giúp pháp lý.

3. Trường hợp đủ điều kiện thụ lý, người tiếp nhận ghi vào Sổ theo dõi, thụ lý vụ việc trợ giúp pháp lý (theo mẫu) và tạo hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý trên hệ thống quản lý vụ việc trợ giúp pháp lý. Thời điểm thụ lý được tính từ khi vụ việc trợ giúp pháp lý được ghi vào Sổ theo dõi, thụ lý vụ việc trợ giúp pháp lý.

Khi thụ lý người tiếp nhận sao chụp 01 bản từ bản chính hoặc tiếp nhận bản sao chụp có đối chiếu với bản chính hoặc tiếp nhận bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh là người được trợ giúp pháp lý. Trong trường hợp vì lý do khách quan mà không thể có bản sao chụp từ bản chính thì người tiếp nhận thụ lý nhưng phải ghi lại ký hiệu, số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp giấy tờ đó vào phần dưới đơn và yêu cầu người được trợ giúp pháp lý gửisau.

4. Trường hợp không đáp ứng điều kiện thụ lý vụ việc trợ giúp pháp lý quy định tại Điều 9 Thông tư này hoặc thuộc trường hợp chuyển yêu cầu trợ giúp pháp lý theo quy định tại Điều 35 Luật Trợ giúp pháp lý thì người tiếp nhận báo cáo người đứng đầu tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý để tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý thông báo cho người có yêu cầu. Việc từ chối thụ lý và thông báo chuyển yêu cầu trợ giúp pháp lý được thực hiện bằng văn bản (theo mẫu).

Phiếu chuyển yêu cầu trợ giúp pháp lý đến Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước theo quy định tại Điều 35 Luật Trợ giúp pháp lý được lập bằng văn bản (theo mẫu).

Điều 11.Kiểm tra, thụ lý vụ việc trợ giúp pháp lý khi hồ sơ được gửi qua dịch vụ bưu chính, qua fax, hình thức điện tử

1. Sau khi hồ sơ được vào Sổ văn bản đến, người tiếp nhận kiểm tra hồ sơ và điều kiện thụ lý theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.

2. Trường hợp hồ sơ thiếu giấy tờ chứng minh là người được trợ giúp pháp lý hoặc giấy tờ, tài liệu chứng minh có vụ việc trợ giúp pháp lý, người tiếp nhận hướng dẫn người yêu cầu trợ giúp pháp lý cung cấp bổ sung các giấy tờ, tài liệu còn thiếu. Việc thông báo bổ sung các giấy tờ, tài liệu được thực hiện bằng văn bản hoặc điện thoại hoặc thư điện tử.

a) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày được thông báo về việc bổ sung các giấy tờ, tài liệu, người yêu cầu trợ giúp pháp lý có trách nhiệm cung cấp, bổ sung các giấy tờ, tài liệu. Sau khi nhận đủ các giấy tờ, tài liệu còn thiếu hoặc có cơ sở xác minh thì tiến hành thụ lý vụ việc trợ giúp pháp lý. Việc thụ lý được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 10 của Thông tư này;

b) Trường hợp người yêu cầu trợ giúp pháp lý không cung cấp được giấy tờ chứng minh là người được trợ giúp pháp lý hoặc các giấy tờ, tài liệu chứng minh có vụ việc trợ giúp pháp lý thì tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý thông báo từ chối thụ lý cho người yêu cầu trợ giúp pháp lý. Việc thông báo từ chối thụ lý được thực hiện bằng văn bản gửi cho người được trợ giúp pháp lý (theo mẫu).

3. Trường hợp đủ điều kiện thụ lý, người tiếp nhận tiến hành thụ lý. Việc thụ lý được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 10 của Thông tư này.

4. Trường hợp chuyển yêu cầu trợ giúp pháp lý theo quy định tại Điều 35 Luật Trợ giúp pháp lý hoặc không đáp ứng điều kiện thụ lý yêu cầu trợ giúp pháp lý quy định tại Điều 9 Thông tư này thì thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 10 Thông tư này.

Điều 12. Tiếp nhận, kiểm tra, thụ lý yêu cầu trợ giúp pháp lý tại địa điểm khác ngoài trụ sở của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý

1. Đối với những vướng mắc pháp luật đơn giản theo quy định tại đoạn 2 khoản 2 Điều 32 của Luật Trợ giúp pháp lý, người tiếp nhận hướng dẫn, giải đáp, cung cấp thông tin pháp luật cho người yêu cầu trợ giúp pháp lý và ghi lại thông tin vào Sổ theo dõi, thụ lý vụ việc trợ giúp pháp lý.

2. Đối với yêu cầu trợ giúp pháp lý không thuộc khoản 1 Điều này, người tiếp nhận tiến hành kiểm tra hồ sơ. Nếu đủ điều kiện để thụ lý, người tiếp nhận tại địa điểm ngoài trụ sở có trách nhiệm thông báo trong ngày về việc thụ lý để ghi vụ việc vào Sổ theo dõi, thụ lý vụ việc trợ giúp pháp lý.

Điều 13. Thụ lý ngay vụ việc trợ giúp pháp lý

1. Các trường hợp thụ lý ngay theo quy định của khoản 4 Điều 30 Luật Trợ giúp pháp lý bao gồm:

a) Dưới 10 ngày làm việc trước khi hết thời hiệu khởi kiện;

b) Dưới 10 ngày làm việc trước khi đến ngày xét xử theo quyết định đưa vụ án ra xét xử;

c) Các vụ án chỉ định người bào chữa mà cơ quan tiến hành tố tụng chuyển yêu cầu trợ giúp pháp lý cho Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước;

d) Các trường hợp tránh gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý do người đứng đầu tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý quyết định.

2. Người tiếp nhận tiến hành thụ lý ngay đối với yêu cầu trợ giúp pháp lý quy định tại khoản 1 Điều này. Việc thụ lý được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư này và hướng dẫn người yêu cầu trợ giúp pháp lý cung cấp bổ sung các giấy tờ, tài liệu cần thiết trong thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Phương án 1: Trong thời hạn 10 ngày từ khi vụ việc được thụ lý, người yêu cầu trợ giúp pháp lý có trách nhiệm cung cấp, bổ sung các giấy tờ chứng minh là người được trợ giúp pháp lý hoặc các giấy tờ, tài liệu chứng minh có vụ việc trợ giúp pháp lý.

Phương án 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc từ khi vụ việc được thụ lý, người yêu cầu trợ giúp pháp lý có trách nhiệm cung cấp, bổ sung các giấy tờ chứng minh là người được trợ giúp pháp lý hoặc các giấy tờ, tài liệu chứng minh có vụ việc trợ giúp pháp lý.

Trường hợp người yêu cầu trợ giúp pháp lý không cung cấp được giấy tờ chứng minh là người được trợ giúp pháp lý hoặc giấy tờ, tài liệu chứng minh có vụ việc trợ giúp pháp lý thì tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý không tiếp tục thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý theo quy định tại Điều 37 của Luật Trợ giúp pháp lý.

Việc không tiếp tục thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý được tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý hoặc người thực hiện trợ giúp pháp lý thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu trợ giúp pháp lý (theo mẫu).

Điều 14. Đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý

1.

Phương án 1 (áp dụng đối với phương án 1 Điều 3). Người yêu cầu trợ giúp pháp lý viết hoặc điển đơn theo mẫu và ký hoặc điểm chỉ vào đơn. Trường hợp người yêu cầu trợ giúp pháp lý không thể tự mình viết đơn thì người tiếp nhận thực hiện theo quy định tại đoạn 2 điểm a khoản 2 Điều 29 của Luật Trợ giúp pháp lý.

Phương án 2 (áp dụng đối với phương án 2 Điều 3). Người yêu cầu trợ giúp pháp lý viết hoặc điển đơn theo mẫu và ký hoặc điểm chỉ vào đơn. Trường hợp người yêu cầu trợ giúp pháp lý không thể tự mình viết đơn thì người tiếp nhận thực hiện theo quy định tại đoạn 2 điểm a khoản 2 Điều 29 của Luật Trợ giúp pháp lý. Người yêu cầu trợ giúp pháp lý chọn một trong ba hình thức trợ giúp pháp lý quy định tại khoản 2 Điều 27 Luật Trợ giúp pháp lý.

2. Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý phát miễn phí đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý cho người có yêu cầu.

3. Người đại diện theo pháp luật, người giám hộ, người thân thích của người được trợ giúp pháp lý yêu cầu trợ giúp pháp lý thay người được trợ giúp pháp lý thì người đại diện, người giám hộ, người thân thích xuất trình giấy chứng minh nhân dân và giấy tờ chứng minh là người đại diện, người giám hộ, giấy tờ chứng minh mối quan hệ thân thích với người được trợ giúp pháp lý.

4. Cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác yêu cầu trợ giúp pháp lý thì phải xuất trình giấy tờ chứng minh như giấy giới thiệu hoặc chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân của người đại diện cho cơ quan, tổ chức yêu cầu.

5. Người có yêu cầu trợ giúp pháp lý ủy quyền cho người khác yêu cầu trợ giúp pháp lý thay thì người được ủy quyền phải xuất trình giấy ủy quyền.

Điều 15. Các giấy tờ, tài liệu có liên quan đến vụ việc trợ giúp pháp lý

1. Người tiếp nhận yêu cầu trợ giúp pháp lý nhận bản sao các giấy tờ, tài liệu có liên quan để lưu trữ trong hồ sơ và không hoàn trả lại. Trong trường hợp cần thiết, người tiếp nhận yêu cầu người yêu cầu trợ giúp pháp lý cung cấp bản chính để đối chiếu.

Người yêu cầu trợ giúp pháp lý chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các giấy tờ, tài liệu có liên quan đến vụ việc trợ giúp pháp lý.

2. Đối với vụ việc tham gia tố tụng, người yêu cầu trợ giúp pháp lý phải cung cấp các giấy tờ sau:

a) Trong vụ án hình sự, ngoài các tài liệu, giấy tờ có thể làm chứng cứ của vụ án (nếu có) thì tuỳ theo từng giai đoạn tố tụng và tư cách tham gia tố tụng, người có yêu cầu phải xuất trình các tài liệu, giấy tờ liên quan đến giai đoạn tố tụng mà qua đó cho thấy người có yêu cầu trợ giúp pháp lý là người bị buộc tội, bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự hoặc người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan, người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố trong vụ án hình sự đó;

b) Trong vụ việc dân sự hoặc vụ án hành chính người có yêu cầu trợ giúp pháp lý cung cấp giấy tờ chứng minh vụ việc đã được Toà án có thẩm quyền thụ lý hoặc có căn cứ để Toà án thụ lý. Tuỳ từng giai đoạn tố tụng, ngoài các tài liệu, giấy tờ có thể làm căn cứ (nếu có) người có yêu cầu phải xuất trình các tài liệu, giấy tờ chứng minh người có yêu cầu là nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án dân sự; người yêu cầu giải quyết việc dân sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong trong việc dân sự; người khởi kiện, người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án hành chính.

3. Đối với các vụ việc đại diện ngoài tố tụng thì người có yêu cầu trợ giúp pháp lý cung cấp giấy tờ chứng minh cần đại diện trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc đại diện ngoài tố tụng được thực hiện trong phạm vi yêu cầu của người được trợ giúp pháp lý.

4. Đối với vụ việc tư vấn pháp luật thì người có yêu cầu trợ giúp pháp lý cung cấp các tài liệu, giấy tờ có thể làm căn cứ (nếu có) cho yêu cầu trợ giúp pháp lý.

MỤC 3. THỰC HIỆN TRỢ GIÚP PHÁP LÝ

Điều 16. Phân công người thực hiện trợ giúp pháp lý

1. Sau khi thụ lý, người tiếp nhận yêu cầu dự kiến phân công người thực hiện trợ giúp pháp lý và báo cáo lãnh đạo tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý hoặc Trưởng Chi nhánh để phân công người thực hiện trợ giúp pháp lý, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.

2. Phân công người thực hiện vụ việc tư vấn pháp luật

a) Trường hợp người tiếp nhận yêu cầu là người thực hiện trợ giúp pháp lý có kiến thức, kỹ năng phù hợp yêu cầu trợ giúp pháp lý và được người được trợ giúp pháp lý yêu cầu thì người tiếp nhận tiến hành tư vấn pháp luật cho người được trợ giúp pháp lý;

b) Trường hợp người tiếp nhận yêu cầu không phải là người thực hiện trợ giúp pháp lý hoặc kiến thức, kỹ năng không phù hợp yêu cầu trợ giúp pháp lý thì lãnh đạo tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý hoặc Trưởng Chi nhánh ra quyết định cử người tư vấn pháp luật bằng văn bản (theo mẫu) hoặc phân công trực tiếp vào đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý. Sau khi phân công, tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý phải thông báo ngay cho người được trợ giúp pháp lý và người được cử.

3. Phân công người thực hiện vụ việc tham gia tố tụng

a) Lãnh đạo tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý hoặc Trưởng Chi nhánh ra quyết định cử Trợ giúp viên pháp lý, luật sư tham gia tố tụng theo yêu cầu của người được trợ giúp pháp lý (nếu có) hoặc phân công theo quy định tại Điều 31 Luật Trợ giúp pháp lý;

b) Người được cử tham gia tố tụng phải bảo đảm tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý và pháp luật tố tụng. Quyết định cử trợ giúp viên pháp lý, luật sư tham gia tố tụng được lập theo Mẫu TP-TGPL-14 ban hành kèm theo Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý;

c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định cử người tham gia tố tụng, tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý phải gửi quyết định đến cơ quan tiến hành tố tụng, người được trợ giúp pháp lý và người được cử. Trường hợp thụ lý ngay theo quy định tại Điều 13 Thông tư này, quyết định cử người tham gia tố tụng phải được gửi ngay cho cơ quan, cá nhân nêu trên.

d) Khi được phân công thực hiện vụ việc tham gia tố tụng người thực hiện trợ giúp pháp lý có trách nhiệm thực hiện các hoạt động cần thiết theo quy định tại pháp luật tố tụng và pháp luật trợ giúp pháp lý để bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý.

4. Phân công người thực hiện vụ việc đại diện ngoài tố tụng

a) Lãnh đạo tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý hoặc Trưởng Chi nhánh ra quyết định cử người đại diện ngoài tố tụng theo quy định tại Điều 33 Luật Trợ giúp pháp lý. Quyết định cử người đại diện ngoài tố tụng được lập bằng văn bản (theo mẫu);

b) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định cử người tham gia đại diện ngoài tố tụng, tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý phải gửi quyết định đến cơ quan, tổ chức có liên quan, người được trợ giúp pháp lý và người được cử. Trường hợp thụ lý ngay theo quy định tại Điều 13 Thông tư này, quyết định cử người đại diện ngoài tố tụng phải được gửi ngay cho cơ quan, cá nhân nêu trên.

5. Phân công nhiều người thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý

Qua thụ lý hoặc thực hiện vụ việc, xác định vụ việc có nhiều tình tiết khó, phức tạp hoặc cần nhiều thời gian nghiên cứu, xác minh, thu thập, đánh giá chứng cứ hoặc khó kịp thời bảo đảm tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp cho người được trợ giúp pháp lý thì người tiếp nhận hoặc người thực hiện trợ giúp pháp lý đề xuất lãnh đạo tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý hoặc Trưởng Chi nhánh cửtừ hai người trở lên thực hiện trợ giúp pháp lý. Người thực hiện trợ giúp pháp lý được cử cùng chịu trách nhiệm liên đới trong quá trình thực hiện và kết quả thực hiệnvụ việc trợ giúp pháp lý.

Điều 17. Thực hiện tư vấn pháp luật

1. Sau khi được phân công, người thực hiện trợ giúp pháp lý tiến hành các công việc sau đây:

a) Liên hệ hoặc gặp gỡ, làm việc với người được trợ giúp pháp lý để làm rõ phạm vi yêu cầu trợ giúp pháp lý hoặc thu thập các thông tin, tài liệu liên quan đến vụ việc trợ giúp pháp lý;

b) Trường hợp cần thời gian nghiên cứu hoặc xác minh, đánh giá thêm các tình tiết thì lập phiếu hẹn trả lời người được trợ giúp pháp lý trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật Trợ giúp pháp lý. Phiếu hẹn được lập bằng văn bản (theo mẫu).

2. Kết quả của việc tư vấn pháp luật phải được thể hiện dưới dạng Phiếu thực hiện tư vấn pháp luật (theo mẫu) và văn bản thể hiện kết quả tư vấn pháp luật (nếu có).

a) Nội dung tư vấn phải thể hiện rõ yêu cầu trợ giúp pháp lý, các quy định của pháp luật liên quan đến yêu cầu trợ giúp pháp lý và ý kiến, giải pháp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người được trợ giúp pháp lý;

b) Phiếu thực hiện tư vấn pháp luật phải có chữ ký, ghi rõ họ tên của người thực hiện trợ giúp pháp lý. Trường hợp vụ việc thực hiện tại trụ sở tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý, phiếu thực hiện tư vấn pháp luật phải đóng dấu của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý. Phiếu thực hiện tư vấn pháp luật và văn bản tư vấn pháp luật (nếu có) được lập thành 02 bản, một bản giao cho người được trợ giúp pháp lý, một bản lưu trong hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý.

3. Việc hướng dẫn, giải đáp, cung cấp thông tin pháp luật quy định tại đoạn 2 khoản 2 Điều 32 Luật Trợ giúp pháp lý được thống kê là việc trợ giúp pháp lý và không lập thành hồ sơ vụ việc. Phần tóm tắt nội dung và hướng dẫn, giải đáp, cung cấp thông tin pháp luật được ghi vào Sổ theo dõi, thụ lý vụ việc trợ giúp pháp lý.

Điều 18. Thực hiện vụ việc tham gia tố tụng

Sau khi được phân công, căn cứ tính chất, nội dung vụ việc, người thực hiện trợ giúp pháp lý tiến hành các công việc sau đây:

1. Gặp gỡ, làm việc với người được trợ giúp pháp lý hoặc những người có liên quan để làm rõ phạm vi yêu cầu trợ giúp pháp lý hoặc thu thập các thông tin, tài liệu liên quan đến vụ việc trợ giúp pháp lý.

2. Tham gia các hoạt động tố tụng theo quy định của pháp luật về tố tụng.

3. Thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến đến việc bào chữa, bảo vệ (nếu có).

4.

Phương án 1. Người thực hiện trợ giúp pháp lý lấy ý kiến của người được trợ giúp pháp lý hoặc người thân thích của họ về quá trình thực hiện trợ giúp pháp lý sau khi vụ việc hoàn thành (theo mẫu).

Phương án 2.Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý lấy ý kiến của người được trợ giúp pháp lý hoặc người thân thích của họ về quá trình thực hiện trợ giúp pháp lý sau khi vụ việc hoàn thành (theo mẫu).

Điều 19. Thực hiện đại diện ngoài tố tụng

Sau khi được phân công, căn cứ tính chất, nội dung vụ việc, phạm vi đại diện, người thực hiện trợ giúp pháp lý tiến hành các công việc sau đây:

1. Gặp gỡ, làm việc với người được trợ giúp pháp lý để trao đổi, thống nhất về phạm vi, nội dung, phương thức đại diện trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Thực hiện việc đại diện cho người được trợ giúp pháp lý trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong phạm vi đã thỏa thuận để giải quyết vụ việc cho người được trợ giúp pháp lý.

3. Thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến việc đại diện ngoài tố tụng (nếu có).

4.

Phương án 1. Người thực hiện trợ giúp pháp lý lấy ý kiến của người được trợ giúp pháp lý hoặc người thân thích của họ về quá trình thực hiện trợ giúp pháp lý sau khi vụ việc hoàn thành (theo mẫu).

Phương án 2.Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý lấy ý kiến của người được trợ giúp pháp lý hoặc người thân thích của họ về quá trình thực hiện trợ giúp pháp lý sau khi vụ việc hoàn thành (theo mẫu).

Điều 20. Các hoạt động khác trong quá trình thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý

1. Yêu cầu phối hợp xác minh vụ việc trợ giúp pháp lý.

a) Trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật Trợ giúp pháp lý, người thực hiện trợ giúp pháp lý báo cáo lãnh đạo tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý yêu cầu tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý ở địa phương khác phối hợp xác minh vụ việc trợ giúp pháp lý. Tuỳ theo tính chất của vụ việc, văn bản yêu cầu xác minh phải ghi rõ những vấn đề cần xác minh và thời hạn trả lời, tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý tiếp nhận yêu cầu có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu xác minh và thông báo cho Trung tâm yêu cầu về kết quả xác minh, bảo đảm tuân thủ các quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 34 Luật Trợ giúp pháp lý;

b) Yêu cầu xác minh và Thông báo kết quả xác minh được lập thành văn bản (theo mẫu) và được lưu giữ trong hồ sơ vụ việc.

2. Kiến nghị trong hoạt động trợ giúp pháp lý

a) Trong quá trình thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý, người thực hiện trợ giúp pháp lý báo cáo, đề xuất lãnh đạo tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý kiến nghị bằng văn bản với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các vấn đề liên quan đến việc giải quyết vụ việc trợ giúp pháp lý. Việc kiến nghị được thực hiện theo quy định tại Điều 36 Luật Trợ giúp pháp lý;

b) Văn bản kiến nghị có đóng dấu của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý. Nội dung kiến nghị nêu rõ căn cứ và lý do kiến nghị, tóm tắt nội dung vụ việc; các lập luận, căn cứ pháp luật và kiến nghị cụ thể về các vấn đề liên quan đến việc giải quyết vụ việc. Văn bản kiến nghị kèm theo các tài liệu có liên quan đến vụ việc (nếu có) được gửi tới cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết vụ việc và người được trợ giúp pháp lý.

3. Thủ tục thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý

a) Trường hợp người thực hiện trợ giúp pháp lý được phân công thực hiện trợ giúp pháp lý có căn cứ cho rằng mình thuộc một trong những trường hợp phải từ chối thực hiện trợ giúp pháp lý theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Luật Trợ giúp pháp lý thì báo cáo lãnh đạo tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý;

Trường hợp người được trợ giúp pháp lý có căn cứ cho rằng người thực hiện trợ giúp pháp lý thuộc một trong các trường hợp phải từ chối thực hiện trợ giúp pháp lý theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Luật Trợ giúp pháp lý thì phản ánh trực tiếp với người thực hiện trợ giúp pháp lý hoặc lãnh đạo tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý hoặc làm đơn đề nghị thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý (theo mẫu). Người thực hiện trợ giúp pháp lý hoặc lãnh đạo tổ chức trợ giúp pháp lý tiếp nhận yêu cầu thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý phải ghi rõ lại nội dung, căn cứ yêu cầu thay đổi của người được trợ giúp pháp lý và yêu cầu họ ký tên hoặc điểm chỉ.

b) Trong trường hợp người thực hiện trợ giúp pháp lý đang thực hiện trợ giúp pháp lý và thuộc một trong các trường hợp không được tiếp tục thực hiện trợ giúp pháp lý quy định khoản 1 Điều 25 Luật Trợ giúp pháp lý thì người thực hiện trợ giúp pháp lý hoặc người được trợ giúp pháp lý hoặc người phát hiện báo cáo lãnh đạo tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý;

c) Trong trường hợp người thực hiện trợ giúp pháp lý không thể trực tiếp tham gia bào chữa tại phiên tòa thì báo cáo lãnh đạo tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý để thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý;

d) Khi nhận được yêu cầu hoặc báo cáo về việc người thực hiện trợ giúp pháp lý thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều này, người đứng đầu tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý căn cứ quy định tại Điều 25 Luật Trợ giúp pháp lý để quyết định việc thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý. Trường hợp đủ căn cứ để thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý thì Giám đốc Trung tâm, Trưởng Chi nhánh, người đứng đầu tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý ra quyết định thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý và cử người đủ tiêu chuẩn để tiếp tục thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý.

Khi nhận được báo cáo của người thực hiện trợ giúp pháp lý theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều này người đứng đầu tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý cử người đủ tiêu chuẩn để tiếp tục thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý.

Quyết định thay thế trợ giúp viên pháp lý, luật sư tham gia tố tụng được lập theo Mẫu TP-TGPL-15 ban hành kèm theo Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý. Quyết định thay thế trợ giúp viên pháp lý, luật sư thực hiện tư vấn pháp luật/đại diện ngoài tố tụng được lập bằng văn bản (theo mẫu). Đối với vụ việc tư vấn pháp luật, Lãnh đạo Trung tâm ra văn bản thay thế người thực hiện trợ giúp pháp lý hoặc phân công người thực hiện trợ giúp pháp lý khác tại đơn đề nghị thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý.

d) Quyết định, văn bản thay thế người thực hiện trợ giúp pháp lý được gửi cho người được trợ giúp pháp lý, các cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc giải quyết vụ việc và lưu trong hồ sơ vụ việc. Người thực hiện trợ giúp pháp lý đang thực hiện vụ việc có trách nhiệm chuyển toàn bộ giấy tờ, tài liệu cho người thực hiện trợ giúp pháp lý được phân công thay thế.

4. Thủ tục không tiếp tục thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý

a) Trường hợp vụ việc trợ giúp pháp lý đang được thực hiện và có căn cứ vụ việc thuộc một trong các trường hợp không được tiếp tục thực hiện theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 37 Luật Trợ giúp pháp lý, người thực hiện trợ giúp pháp lý hoặc người phát hiện báo cáo lãnh đạo tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý về việc không tiếp tục thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý;

Khi nhận được báo cáo, lãnh đạo tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Trợ giúp pháp lý để quyết định việc không tiếp tục thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý. Trường hợp không tiếp tục thực hiện vụ việc, người đứng đầu tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý hoặc người thực hiện trợ giúp pháp lý phải thông báo bằng văn bản (nêu rõ lý do) cho người được trợ giúp pháp lý, các cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc giải quyết vụ việc và lưu hồ sơ vụ việc. Thông báo về việc không tiếp tục thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý được thể hiện bằng văn bản (theo mẫu).

b) Trường hợp vụ việc trợ giúp pháp lý đang được thực hiện và người được trợ giúp pháp lý có nguyện vọng rút yêu cầu trợ giúp pháp lý theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 37 Luật Trợ giúp pháp lý thì người được trợ giúp pháp lý phản ánh với người thực hiện trợ giúp pháp lý hoặc lãnh đạo tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý hoặc làm đơn rút yêu cầu trợ giúp pháp lý (theo mẫu).

Người thực hiện trợ giúp pháp lý hoặc lãnh đạo tổ chức trợ giúp pháp lý phải ghi rõ lại yêu cầu của người được trợ giúp pháp lý và yêu cầu họ ký tên hoặc điểm chỉ. Khi nhận được yêu cầu rút đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý, tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý quyết định việc không tiếp tục thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý. Việc thông báo về việc không tiếp tục thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 21. Hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý

1.Mỗi năm, tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý lập 01 Sổ theo dõi, thụ lý vụ việc trợ giúp pháp lý để thống kê tổng số vụ việc trợ giúp pháp lý và số lượng việc trợ giúp pháp lý do tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý thực hiện trong năm. Việc kết sổ được thực hiện theo tháng, 6 tháng, năm. Mỗi Chi nhánh có 01 Sổ theo dõi, thụ lý vụ việc trợ giúp pháp lý do Chi nhánh thực hiện và báo cáo về Trung tâm.

2. Vụ việc tư vấn pháp luật, tham gia tố tụng, đại diện ngoài tố tụng được lập thành hồ vụ việc theo quy định tại các khoản 5, 6, 7, 8, 9 Điều này.

3. Trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 39 Luật Trợ giúp pháp lý, người thực hiện trợ giúp pháp lý phải bàn giao hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý cho tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý để thẩm định, thanh toán chi phí thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý và lưu trữ.

4. Hồ sơ vụ việc được lập và phân loại tương ứng theo từng hình thức trợ giúp pháp lý, thể hiện đầy đủ theo các mục yêu cầu ghi ở Bìa hồ sơ (theo mẫu).

5. Việc lập hồ sơ điện tử của từng vụ việc được thực hiện từ khi tiếp nhận yêu cầu trợ giúp pháp lý đến khi hoàn thành và được cập nhật thường xuyên theo quá trình thực hiện các hoạt động nghiệp vụ của người thực hiện trợ giúp pháp lý vào hệ thống quản lý vụ việc trợ giúp pháp lý và lưu trữ tại cơ sở dữ liệu về trợ giúp pháp lý. Mỗi hồ sơ điện tử được số hóa theo hình thức hồ sơ quy định tại khoản 6 Điều này.

6. Hình thức của hồ sơ

a) Mỗi hồ sơ vụ việc cần có một mã số riêng gồm tập hợp các ký hiệu bằng chữ và bằng số tương ứng với hình thức thực hiện trợ giúp pháp lý, tên tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý, số thứ tự của vụ việc trong Sổ theo dõi, thụ lý vụ việc trợ giúp pháp lý, năm tiếp nhận (Ví dụ TV.TT.001.2018). Nếu vụ việc do Chi nhánh thực hiện thì mã hồ sơ có thêm chữ viết tắt của tên Chi nhánh;

b) Việc lưu trữ, sắp xếp tài liệu trong hồ sơ phù hợp để dễ tiếp cận hồ sơ theo từng hình thức trợ giúp pháp lý. Các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ được sắp xếp theo thứ tự thời gian thực hiện các hoạt động nghiệp vụ. Mỗi hồ sơ vụ việc cần có trang danh mục tài liệu; có đánh số thứ tự và sắp xếp theo thứ tự ngày, tháng, năm để theo dõi, bàn giao, quản lý, lưu trữ;

7. Hồ sơ vụ việc tư vấn pháp luật bao gồm:

a) Các giấy tờ, tài liệu yêu cầu trợ giúp pháp lý quy định tại khoản 1 Điều 29 Luật Trợ giúp pháp lý;

b) Quyết định cử người thực hiện trợ giúp pháp lý trong trường hợp phân công bằng văn bản;

c) Phiếu thực hiện tư vấn pháp luật; văn bản thể hiện kết quả tư vấn pháp luật (nếu có);

d) Thông báo về việc không tiếp tục thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý (nếu có);

đ) Giấy tờ, tài liệu khác thể hiện quá trình thực hiện trợ giúp pháp lý (nếu có).

8. Hồ sơ vụ việc tham gia tố tụng bao gồm:

a) Các giấy tờ quy định tại các điểm a, d và đ khoản 7 Điều này;

b) Quyết định cử người thực hiện trợ giúp pháp lý;

c) Bản bào chữa, bản bảo vệ quyền lợi cho người được trợ giúp pháp lý;

d) Bản sao hoặc bản sao có chứng thực kết luận điều tra, bản cáo trạng, bản án, quyết định; văn bản tố tụng khác liên quan đến vụ việc trợ giúp pháp lý do cơ quan tiến hành tố tụng cấp;

đ) Phiếu lấy ý kiến của người được trợ giúp pháp lý hoặc người thân thích của họ về quá trình thực hiện trợ giúp pháp lý.

9. Hồ sơ vụ việc đại diện ngoài tố tụng bao gồm:

a) Các giấy tờ quy định tại các điểm a, d và đ khoản 7 Điều này;

b) Quyết định cử người thực hiện trợ giúp pháp lý;

c) Bản báo cáo về những công việc đã thực hiện và kết quả đạt được trong phạm vi đại diện ngoài tố tụng của người thực hiện trợ giúp pháp lý.

Điều 22. Thẩm định vụ việc trợ giúp pháp lý

1. Khi nhận hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý do người thực hiện trợ giúp pháp lý bàn giao, lãnh đạo tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý hoặc Trưởng Chi nhánh tiến hành phân công người thẩm định vụ việc.

2. Người được phân công thẩm định căn cứ vào hồ sơ vụ việc tiến hành thẩm định và xây dựng văn bản thể hiện kết quả thẩm định về tính hợp lý của thời gian thực hiện các công việc do người thực hiện trợ giúp pháp lý đã tiến hành.

3. Người được phân công thẩm định chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định của mình trước người phân công thẩm định và trước pháp luật.

Chương III

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG VỤ VIỆC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ

Điều 23. Tiêu chí đánh giá chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý

1. Việc đánh giá chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý được thực hiện dựa trên các tiêu chí cơ bản sau đây:

a) Việc áp dụng và tuân thủ quy trình nghiệp vụ trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật;

b) Việc tuân thủ và áp dụng pháp luật liên quan đến nội dung vụ việc;

c) Ý kiến phản hồi của người được trợ giúp pháp lý hoặc người thân thích của họ; của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến vụ việc.

2. Căn cứ theo các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này, Đoàn đánh giá chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý xây dựng tiêu chí cụ thể để thực hiện đánh giá chất lượng theo cơ cấu sau:

a) Các tiêu chí cụ thể của Tiêu chí quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này chiếm 40% tổng tiêu chí đánh giá;

b) Các tiêu chí cụ thể của Tiêu chí quy định tại điểm b, khoản 1 Điều này chiếm 40% tổng tiêu chí đánh giá;

c) Các tiêu chí cụ thể của Tiêu chí quy định tại điểm c, khoản 1 Điều này chiếm 20% tổng tiêu chí đánh giá.

Điều 24. Thẩm quyền tổ chức đánh giá chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý

1. Cơ quan có thẩm quyền tổ chức đánh giá chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý bao gồm:

a) Sở Tư pháp tỉnh, thành phố thuộc Trung ương;

b) Cục Trợ giúp pháp lý - Bộ Tư pháp.

2. Việc đánh giá chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý được tiến hành định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của quản lý nhà nước thông qua Đoàn đánh giá chất lượng vụ việc (sau đây gọi là Đoàn đánh giá).

Điều 25. Xếp loại chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý

Việc xếp loại chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý được thực hiện như sau:

1. Chất lượng tốt: vụ việc có từ 90% tổng số tiêu chí được đánh giá là đạt trở lên.

2. Đạt chất lượng: vụ việc có từ 60% đến dưới 90% tổng số tiêu chí được đánh giá là đạt và người thực hiện trợ giúp pháp lý không vi phạm khoản 1 Điều 6 Luật Trợ giúp pháp lý.

3. Không đạt chất lượng: vụ việc có dưới 60% tiêu chí được đánh giá là đạt hoặc có từ 60% tiêu chí được đánh giá là đạt trở lên nhưng người thực hiện trợ giúp pháp lý vi phạm khoản 1 Điều 6 Luật Trợ giúp pháp lý.

Điều 26. Thành lập Đoàn đánh giá

1. Cục trưởng Cục Trợ giúp pháp lý, Giám đốc Sở Tư pháp quyết định thành lập Đoàn đánh giá. Đoàn đánh giá có từ 03 đến 05 thành viên. Trưởng đoàn chịu trách nhiệm điều hành các hoạt động của đoàn.

2. Thành viên Đoàn đánh giá là đại diện Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước và các thành viên khác. Thành viên Đoàn đánh giá là những người có kiến thức pháp luật, có kỹ năng thực hiện các vụ việc và không phải là người đã thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý.

3. Khi thực hiện đánh giá chất lượng các vụ việc phức tạp, có thể mời các chuyên gia pháp luật hoặc luật sư có kinh nghiệm tham gia Đoàn đánh giá (sau đây gọi là Người được mời tham gia) để đánh giá hoặc hỗ trợ và tư vấn cho Đoàn đánh giá. Kết thúc quá trình đánh giá, Người được mời tham gia phải có ý kiến bằng văn bản đối với vụ việc được phân công hoặc vụ việc phức tạp theo yêu cầu của Trưởng Đoàn đánh giá.

4. Đoàn đánh giá có trách nhiệm:

a) Xây dựng kế hoạch đánh giá chất lượng trình cơ quan có thẩm quyền về trợ giúp pháp lý phê duyệt;

Nội dung kế hoạch gồm: Đối tượng, nội dung, phạm vi đánh giá; tỉ lệ vụ việc đánh giá; cách thức tiến hành đánh giá; các công việc chính cần thực hiện; phân công nhiệm vụ của các thành viên trong Đoàn đánh giá; tiến độ thực hiện; chế độ thông tin báo cáo, việc sử dụng phương tiện, thiết bị, kinh phí và những điều kiện vật chất cần thiết khác phục vụ hoạt động của Đoàn đánh giá và các nội dung khác (nếu có).

b) Xây dựng tiêu chí cụ thể để làm cơ sở cho việc đánh giá chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý theo các tiêu chí theo quy định tại Điều 23 Thông tư này trình người đứng đầu cơ quan quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý phê duyệt. Sử dụng tiêu chí đạt hoặc không đạt để đánh giá;

c) Thực hiện việc đánh giá chất lượng vụ việc; chịu trách nhiệm trước pháp luật, người có thẩm quyền về tính chính xác, khách quan, trung thực của việc đánh giá và tự giải thể sau khi hoàn thành việc đánh giá.

5. Quyết định thành lập Đoàn đánh giá; Kế hoạch đánh giá chất lượng phải được gửi cho tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý tối thiểu 10 ngày trước ngày tiến hành đánh giá.

Điều 27. Trình tự triển khai đánh giá

1. Căn cứ kế hoạch đánh giá, Đoàn đánh giá lựa chọn ngẫu nhiên hồ sơ vụ việc trong danh sách vụ việc đã hoàn thành của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý và yêu cầu tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý cung cấp hồ sơ vụ việc để tiến hành đánh giá.

2. Khi đánh giá, thành viên Đoàn đánh giá thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Nghiên cứu hồ sơ vụ việc và các tài liệu khác có liên quan đến vụ việc để phân tích, đối chiếu, so sánh đánh giá với các quy định của pháp luật; tiến hành kiểm tra, xác minh thực tế (nếu thấy cần thiết) và chịu trách nhiệm về tính chính xác, khách quan của những thông tin, tài liệu đã kiểm tra, xác minh;

b) Nghiên cứu, đánh giá các ý kiến của người được trợ giúp pháp lý về vụ việc.

3. Trong trường hợp cần thiết, Đoàn đánh giá tiến hành thực hiện các công việc:

a) Yêu cầu người đứng đầu tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý, người thực hiện trợ giúp pháp lý cung cấp thông tin và các tài liệu khác có liên quan đến nội dung đánh giá;

b) Lấy ý kiến của người được trợ giúp pháp lý hoặc người đại diện hợp pháp của họ về vụ việc trợ giúp pháp lý;

c) Lấy ý kiến các cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng hoặc các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến vụ việc trợ giúp pháp lý để xác minh, đánh giá kết quả làm việc của người thực hiện trợ giúp pháp lý.

Điều 28. Báo cáo kết quả đánh giá chất lượng

1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc việc đánh giá, Đoàn đánh giá phải gửi báo cáo kết quả đánh giá chất lượng đến cơ quan quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý, tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý được đánh giá. Báo cáo kết quả đánh giá chất lượng gồm các nội dung sau đây:

a) Thông tin về vụ việc được đánh giá; cách thức tiến hành đánh giá;

b) Những nhận xét, đánh giá cụ thể về vụ việc đã đánh giá; xếp loại chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý;

c) Nêu những ý kiến của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý, của người thực hiện trợ giúp pháp lý, của người được trợ giúp pháp lý và cơ quan, tổ chức có liên quan về chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý (nếu có);

d) Kiến nghị các biện pháp xử lý trong trường hợp vụ việc trợ giúp pháp lý không đạt chất lượng;

đ) Các nội dung khác (nếu có).

2. Báo cáo kết quả đánh giá chất lượng kèm theo ý kiến của bằng văn bản đối với vụ việc của Người được mời tham gia được gửi đến người đã ra quyết định đánh giá.

Điều 29. Xử lý hành vi vi phạm pháp luật được phát hiện trong quá trình đánh giá

1. Trong quá trình đánh giá chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý, nếu phát hiện tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý, người thực hiện trợ giúp pháp lý có hành vi vi phạm pháp luật thành viên Đoàn đánh giá có trách nhiệm báo cáo Trưởng đoàn đánh giá để đề nghị Cục trưởng Cục Trợ giúp pháp lý, Giám đốc Sở Tư pháp, người đứng đầu tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nếu phát hiện thành viên Đoàn đánh giá có hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình đánh giá thì có trách nhiệm báo cáo là Trưởng Đoàn đánh giá để xem xét, xử lý theo quy định. Trường hợp Trưởng Đoàn đánh giá có hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình đánh giá thì thông báo cho người có ra quyết định đánh giá để xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 30. Trách nhiệm bảo đảm chất lượng vụ việc của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý, người thực hiện trợ giúp pháp lý

1. Người đứng đầu tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý chịu trách nhiệm về chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý.

2. Người thực hiện trợ giúp pháp lý và những người tham gia quá trình thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý có trách nhiệm bảo đảm chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý; tuân thủ các quy định về trình tự, thủ tục trợ giúp pháp lý, quy tắc đạo đức nghề nghiệp trợ giúp pháp lý và tham gia đánh giá chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý khi được phân công.

Chương IV

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TRỢ GIÚP PHÁP LÝ

Mục 1. CƠ QUAN QUẢN LÝ CÔNG TÁC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ

Điều 31. Trách nhiệm của Cục Trợ giúp pháp lý, Bộ Tư pháp

Cục Trợ giúp pháp lý giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp thực hiện quản lý nhà nước và quản lý chuyên ngành về trợ giúp pháp lý có nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Trợ giúp pháp lý.

Điều 32. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý tại địa phương, có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về trợ giúp pháp lý; hướng dẫn, tổ chức và theo dõi việc thực hiện pháp luật về trợ giúp pháp lý ở địa phương.

2. Quyết định thành lập Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.

3. Quản lý về tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý của Trung tâm và Chi nhánh, hoạt động tham gia trợ giúp pháp lý của các tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý ở địa phương.

4. Quản lý người thực hiện trợ giúp pháp lý ở địa phương; trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phê duyệt biên chế của Trung tâm.

5. Lập kế hoạch xây dựng nguồn cán bộ, bảo đảm biên chế, cơ sở vật chất, kinh phí hoạt động, trang thiết bị, phương tiện làm việc của Trung tâm.

7. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng và xử lý vi phạm pháp luật về trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật.

8. Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê, chế độ sơ kết, tổng kết về tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý ở địa phương.

Điều 33. Trách nhiệm của Sở Tư pháp

Sở Tư pháp là cơ quan chuyên môn có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý tại địa phương và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Ban hành Kế hoạch hoạt động trợ giúp pháp lý hàng năm và kế hoạch dài hạn phát triển hoạt động trợ giúp pháp lý tại địa phương.

2. Phối hợp với các Sở, ban ngành thực hiện quản lý nhà nước, các chế độ thống kê, báo cáo, lưu trữ về trợ giúp pháp lý ở địa phương.

3. Theo dõi, đánh giá việc thực hiện pháp luật về trợ giúp pháp lý tại địa phương.

4. Dự toán kinh phí, thực hiện ký hợp đồng với tổ chức hành nghề luật sư, Trung tâm tư vấn pháp luật.

5. Thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động trợ giúp pháp lý tại  địa phương.

6. Tổ chức thực hiện đánh giá chất lượng vụ việc do các tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý ở địa phương thực hiện theo định kỳ hoặc đột xuất.

7. Thực hiện khen thưởng hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền khen thưởng tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động trợ giúp pháp lý.

Điều 34. Con dấu, biểu tượng trợ giúp pháp lý

1. Con dấu của Trung tâm và Chi nhánh được sử dụng theo quy định của pháp luật về con dấu của cơ quan, tổ chức.

2. Biểu tượng trợ giúp pháp lý được in thống nhất tại biển hiệu, lôgô, trên biểu mẫu, các loại thẻ, giấy tờ của Trung tâm trợ giúp pháp lý.

3. Con dấu quy định tại khoản 1 và biểu tượng quy định tại khoản 2 Điều này được thể hiện theo mẫu.

Mục 2. CHẾ ĐỘ THỐNG KÊ, BÁO CÁO

Điều 35. Chế độ thống kê

1. Sở Tư pháp, Trung tâm và các tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý thực hiện thống kê số liệu về tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý (lượt người được trợ giúp pháp lý; vụ việc trợ giúp pháp lý; tổ chức, bộ máy cán bộ) định kỳ 6 tháng và một năm theo quy định thống kê của ngành Tư pháp. Các hoạt động, chế độ và nghiệp vụ thống kê được thực hiện theo quy định của pháp luật về thống kê.

2. Thực hiện việc thống kê lên phần mềm quản lý tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý theo hướng dẫn của Cục Trợ giúp pháp lý.

Điều 36. Chế độ báo cáo

1. Sở Tư pháp thực hiện chế độ báo cáo về tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý định kỳ 6 tháng và một năm với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trung tâm thực hiện chế độ báo cáo 6 tháng, một năm hoặc báo cáo theo chỉ đạo, hướng dẫn và yêu cầu của Cục Trợ giúp pháp lý, Bộ Tư pháp.

2. Trung tâm thực hiện báo cáo theo định kỳ 06 tháng, một năm về tổ chức, hoạt động, kinh phí bảo đảm hoặc theo chỉ đạo, hướng dẫn và yêu cầu của Sở Tư pháp; các tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý báo cáo về tổ chức và hoạt động cho Sở Tư pháp theo định kỳ 6 tháng, một năm hoặc khi có yêu cầu. Báo cáo 6 tháng được gửi về Cục Trợ giúp pháp lý trước ngày 25 tháng 6; báo cáo năm được gửi trước ngày 28 tháng 11 của năm báo cáo. Báo cáo được thực hiện theo mẫu và gửi bằng văn bản có chữ ký, đóng dấu của đơn vị hoặc văn bản điện tử dạng ảnh (định dạng PDF) và thư điện tử.

3. Chế độ thống kê, báo cáo, các nội dung và hình thức báo cáo được thực hiện theo hướng dẫn của Cục Trợ giúp pháp lý.

Mục 3. KIỂM TRA, THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

Điều 37. Thẩm quyền kiểm tra

1. Cục Trợ giúp pháp lý giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp tổ chức thực hiện và theo dõi, đánh giá việc thực hiện pháp luật về trợ giúp pháp lý trong phạm vi toàn quốc; kiểm tra định kỳ, đột xuất về tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý theo thẩm quyền.

2. Sở Tư pháp giúp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện và theo dõi, đánh giá việc thực hiện pháp luật về trợ giúp pháp lý ở địa phương; kiểm tra, báo cáo định kỳ, đột xuất theo thẩm quyền hoặc theo yêu cầu của Bộ Tư pháp hoặc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh về tổ chức, hoạt động trợ giúp pháp lý của các tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý tại địa phương.

3. Tổ chức chủ quản của tổ chức tư vấn pháp luật kiểm tra việc thực hiện pháp luật về trợ giúp pháp lý của tổ chức tư vấn pháp luật trực thuộc; tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư giám sát việc tuân thủ và thực hiện pháp luật về trợ giúp pháp lý của tổ chức hành nghề luật sư đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý; phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện kiểm tra, giám sát đối với hoạt động tham gia trợ giúp pháp lý.

Điều 38. Đối tượng, nội dung và thời gian kiểm tra

1. Đối tượng kiểm tra bao gồm Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước và tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý.

2. Nội dung kiểm tra bao gồm:

a) Tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý;

b) Tình hình sử dụng nguồn lực của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý;

c) Việc thực hiện pháp luật về trợ giúp pháp lý.

3. Thời gian và nội dung kiểm tra phải được thông báo cho đối tượng kiểm tra chậm nhất là 07 ngày làm việc trước khi tiến hành kiểm tra.

Điều 39. Thẩm quyền thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo

1. Thanh tra Bộ Tư pháp, Thanh tra tỉnh, Thanh tra Sở Tư pháp thực hiện thanh tra về tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về thanh tra.

2. Người đứng đầu tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý, Giám đốc Sở Tư pháp giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý và pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 40. Biểu mẫu trong hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý

Ban hành kèm theo Thông tư này các mẫu, sổ sau đây:

1.   Sổ theo dõi, thụ lý vụ việc trợ giúp pháp lý (Mẫu TP-TGPL-01).

2.   Đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý (Mẫu TP-TGPL-02).

3.   Phiếu hẹn (Mẫu TP-TGPL-03).

4.   Phiếu thực hiện tư vấn pháp luật (Mẫu TP-TGPL-04).

5.   Quyết định cử người tư vấn pháp luật/đại diện ngoài tố tụng (Mẫu TP-TGPL-05).

6.   Quyết định thay đổi người tư vấn pháp luật/đại diện ngoài tố tụng (Mẫu TP-TGPL-06).

7.   Phiếu yêu cầu xác minh (Mẫu TP-TGPL-07).

8.   Thông báo kết quả xác minh vụ việc trợ giúp pháp lý (Mẫu TP-TGPL-08).

9.   Phiếu chuyển yêu cầu trợ giúp pháp lý (Mẫu TP-TGPL-09).

10.   Thông báo chuyển yêu cầu trợ giúp pháp lý (Mẫu TP-TGPL-10).

11.   Bìa hồ sơ TGPL (Mẫu TP-TGPL-11).

12.   Biểu tượng TGPL (Mẫu TP-TGPL-12).

13.   Báo cáo công tác TGPL 06 tháng, 01 năm (Mẫu TP-TGPL-13).

14.   Thông báo không tiếp tục thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý (Mẫu TP-TGPL-14).

15.   Thông báo từ chối thụ lý yêu cầu TGPL (Mẫu TP-TGPL-15).

16.   Dấu của Trung tâm TGPL và Chi nhánh của Trung tâm (Mẫu TP-TGPL-16).

17.   Đơn đề nghị thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý (Mẫu TP-TGPL-17).

18.   Đơn rút yêu cầu trợ giúp pháp lý (Mẫu TP-TGPL-18).

19.   Phiếu lấy ý kiến về quá trình thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý (Mẫu TP-TGPL-19).

Điều 41. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày      tháng          năm 2018.

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 05/2008/TT-BTP ngày 23 tháng 9 năm 2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn về nghiệp vụ và quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý; Thông tư số 02/2013/TT-BTP ngày 05/01/2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Bộ Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý; bãi bỏ Điều 1 Thông tư số 19/2011/TT-BTP ngày 31/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số quy định về thủ tục hành chính của Thông tư số 05/2008/TT-BTP ngày 23/9/2008, Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 và Thông tư số 01/2010/TT-BTP ngày 09/02/2010 của Bộ Tư pháp.

3. Việc lập hồ sơ điện tử của từng vụ việc và số hóa hồ sơ theo quy định tại Điều 21 Thông tư này được thực hiện theo lộ trình. Từ khi Thông tư này có hiệu lực thi hành đến hết năm 2019 tất cả vụ việc tư vấn pháp luật phải lập hồ sơ điện tử và số hóa. Từ năm 2020 việc lập hồ sơ điện tử và số hóa bắt buộc đối với tất cả các vụ việc trợ giúp pháp lý.

Điều 42. Trách nhiệm thi hành

1. Cục trưởng Cục Trợ giúp pháp lý, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị kịp thời phản ánh về Bộ Tư pháp để nghiên cứu, giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư trung ương Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng TW Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các hội, đoàn thể;
- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Sở Tư pháp, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Công báo, Cổng thông tin điện tử: Chính phủ, Bộ Tư pháp;
- Lưu: VT, Cục TGPL (10).

BỘ TRƯỞNG




Lê Thành Long

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

 

 

Thuộc tính Dự thảo văn bản Khongso

Loại văn bảnThông tư
Số hiệuKhongso
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành09/05/2018
Ngày hiệu lực...
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcDịch vụ pháp lý
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật3 tháng trước
(21/05/2018)

Download Dự thảo văn bản Khongso

Lược đồ Thông tư hướng dẫn về nghiệp vụ trợ giúp pháp lý


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Thông tư hướng dẫn về nghiệp vụ trợ giúp pháp lý
                Loại văn bảnThông tư
                Số hiệuKhongso
                Cơ quan ban hànhBộ Tư pháp
                Người kýLê Thành Long
                Ngày ban hành09/05/2018
                Ngày hiệu lực...
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcDịch vụ pháp lý
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật3 tháng trước
                (21/05/2018)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Thông tư hướng dẫn về nghiệp vụ trợ giúp pháp lý

                        Lịch sử hiệu lực Thông tư hướng dẫn về nghiệp vụ trợ giúp pháp lý

                        • 09/05/2018

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực