Thông tư liên tịch 7-TT/LB

Thông tư liên bộ 7-TT/LB năm 1981 hướng dẫn Chỉ thị 291-TTg về cung cấp gỗ cho nghề cá do Bộ Thuỷ sản - Bộ Nông nghiệp ban hành

Nội dung toàn văn Thông tư liên bộ 7-TT/LB cung cấp gỗ nghề cá hướng dẫn Chỉ thị 291-TTg


BỘ LÂM NGHIỆP-BỘ THUỶ SẢN
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 7-TT/LB

Hà Nội , ngày 25 tháng 12 năm 1981

 

THÔNG TƯ LIÊN BỘ

CỦA BỘ THUỶ SẢN - LÂM NGHIỆP SỐ 7-TT/LB NGÀY 25-12-1981 VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 291-TTG NGÀY 24/10/1980 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ CUNG ỨNG GỖ CHO NGHỀ CÁ

Chỉ thị số 291-TTg ngày 24/10/1980 của Thủ tướng Chính phủ (nay là Chủ tịch hội đồng Bộ trưởng) về việc đẩy mạnh đánh bắt, thu mua, chế biến, vận chuyển hải sản cung cấp cho cán bộ, công nhân, viên chức qui định: "Để tập trung thống nhất quản lý vật tư và thống nhất thu mua nắm nguồn hàng hải sản, ngành hải sản được giao nhiệm vụ trược tiếp quản lý, phân phối tòan diện vật tư cần thiết cho nghề các như xăng, đầu, dây lưới sợi, máy thủy, phụ tùng máy thuỷ, gỗ đóng và sửa tàu thuyền đánh cá, vải buồn v. v... Hàng năm, hàng quý Bộ Thuỷ sản lập kế hoạch vật tư đi đôi với kế hoạch đánh bắt, thu mua, vận chuyển hải sản của toàn ngành. Căn cứ chỉ tiêu kế hoạch được Nhà nước giao các ngành có liên quan có trách nhiệm cung ứng các loại vật tư do Bộ thuỷ sản để phân phối theo kế hoạch cho các xí nghiệp, các công ty hải sản trung ương và địa phương để cung ứng cho hợp tác xã, tập đoàn sản xuất và ngư dân theo hợp đồng hai chiều bảo đảm thu hồi đủ số sản phẩm tương ứng với số vật tư Nhà nước phân phối". Căn cứ vào tinh thần của chỉ thị số 291-TTg của Thủ tướng Chính phủ, liên Bộ Lâm nghiệp và Thuỷ sản hướng dẫn thực hiện cung ứng gỗ cho nghề các như sau:

1. Bộ Thuỷ sản được Nhà nước giao trực tiếp quản lý, phân phối chỉ tiêu gỗ dùng cho sản xuất nghề cá. Hàng năm các đơn vị trực thuộc Bộ Thuỷ sản, các tỉnh, thành phố, đặc khu, các đơn vị quân đội làm nghề cá có nhu cầu gỗ phục vụ sản xuất lập kế hoạch trình Bộ Thuỷ sản. Bộ Thuỷ sản cân đối nhu cầu gỗ toàn ngành lập kế hoạch phân phối cho các đơn vị trực thuộc, các địa phương, các đơn vị quân đội làm nghề cá. Kế hoạch này được chia ra 6 tháng một lần, gửi cho Bộ Lâm nghiệp từ đầu năm kế hoạch; trong đó có kế hoạch dành cho các công trình, đơn vị và vùng trọng điểm, kế hoạch uỷ nhiệm cho các đơn vị của Bộ Thuỷ sản trực tiếp quản lý phân phối. Trường hợp gỗ không bảo đảm kế hoạch cúng ứng trong năm thì hai Bộ Thuỷ sản và Lâm nghiệp bàn bạc đẻ tập trung cung ứng cho các công trình trọng điểm.

Tổng số chỉ tiêu phân phối của Bộ Thuỷ sản không vượt quá chỉ tiêu của Nhà nước và số được Nhà nước điều chỉnh, bổ sung.

2. Hàng năm, Bộ Thuỷ sản, Bộ Lâm nghiệp và Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước cân đối gỗ cho nghề cá trình Hội đồng Bộ trưởng duyệt, trong đó ghi chỉ tiêu gỗ nghề cá giao cho Bộ Thuỷ sản quản lý, phân phối bao gồm gỗ cung cấp cho các đơn vị Trung ương và địa phương.

Căn cứ vào chỉ tiêu gỗ dùng cho nghề cá Nhà nước giao cho Bộ Thuỷ sản quản lý, phân phối, và kết hoạch phân phối của Bộ Thuỷ sản, Bộ Lâm nghiệp giao cho các đơn vị cung ứng gỗ thuộc ngành lâm nghiệp tổ chức cung ứng gỗ theo kế hoạch của Bộ Thuỷ sản, đồng thời thông báo cho Bộ Thuỷ sản để theo dõi việc thực hiện.

Đơn vị nào không có trong kế hoạch phân phối của Bộ Thuỷ sản thì Bộ Lâm nghiệp không cung ứng.

Trong năm kế hoạch đơn vị nào không sử dụng hết gỗ thì phải trả lại cho Bộ Thuỷ sản và Bộ Lâm nghiệp.

3. Bộ Thuỷ sản và Bộ Lâm nghiệp có trách nhiệm kiểm tra việc sử dụng gỗ trong nghề cá. Đơn vị nào sử dụng gỗ sai mục đích, vi phạm chế độ, chính sách về quản lý cung ứng vật tư của Nhà nước đã ban hành thì cơ quan cung ứng tạm ngừng cấp gỗ và thông báo cho cơ quan chủ quản của đơn vị đó biết, chỉ sau khi có ý kiến của cơ quan chủ quản thì cơ quan cung ứng mới tiếp tục cấp.

4. Các loại lần sản khác cần thiết cho nghề cá như bương, luồng, tre, nứa, củ nâu, dầu rái, chai cục... các đơn vị, địa phương lập nhu cầu cần gửi Bộ Thuỷ sản để tổng hợp gửi Bộ Lâm nghiệp, Bộ Lâm nghiệp cân đối với việc khai thác sau đó thông báo khả năng và chỉ tiêu cho Bộ Thuỷ sản để Bộ Thuỷ sản phân phối cho các đơn vị, địa phương.

Nếu địa phương, đơn vị nào có điều kiện khai thác trực tiếp các loại lâm sản này thì Bộ Lâm nghiệp cùng với Uỷ ban Nhân dân địa phương xét từng trường hợp cụ thể để giả quyết.

Nguyễn Bá Phát

(Đã ký)

Nguyễn Hữu Quang

(Đã ký)

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 7-TT/LB

Loại văn bảnThông tư liên tịch
Số hiệu7-TT/LB
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành25/12/1981
Ngày hiệu lực25/12/1981
Ngày công báo31/12/1981
Số công báoSố 23
Lĩnh vựcTài nguyên - Môi trường
Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
Cập nhật10 năm trước

Lược đồ Thông tư liên bộ 7-TT/LB cung cấp gỗ nghề cá hướng dẫn Chỉ thị 291-TTg


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị thay thế

          Văn bản hiện thời

          Thông tư liên bộ 7-TT/LB cung cấp gỗ nghề cá hướng dẫn Chỉ thị 291-TTg
          Loại văn bảnThông tư liên tịch
          Số hiệu7-TT/LB
          Cơ quan ban hànhBộ Lâm nghiệp, Bộ Thuỷ sản
          Người kýNguyễn Bá Phát, Nguyễn Hữu Quang
          Ngày ban hành25/12/1981
          Ngày hiệu lực25/12/1981
          Ngày công báo31/12/1981
          Số công báoSố 23
          Lĩnh vựcTài nguyên - Môi trường
          Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
          Cập nhật10 năm trước

          Văn bản thay thế

            Văn bản được dẫn chiếu

              Văn bản hướng dẫn

                Văn bản được hợp nhất

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Thông tư liên bộ 7-TT/LB cung cấp gỗ nghề cá hướng dẫn Chỉ thị 291-TTg

                      Lịch sử hiệu lực Thông tư liên bộ 7-TT/LB cung cấp gỗ nghề cá hướng dẫn Chỉ thị 291-TTg

                      • 25/12/1981

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 31/12/1981

                        Văn bản được đăng công báo

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 25/12/1981

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực