Thông tư liên tịch 9-TTLB/NH/BĐ

Thông tư liên bộ 9-TTLB/NH/BĐ năm 1987 về nghiệp vụ chuyển tiền trong nước qua bưu điện do Tổng cục bưu điện - Ngân hàng nhà nước Việt Nam ban hành

Nội dung toàn văn Thông tư liên bộ 9-TTLB/NH/BĐ nghiệp vụ chuyển tiền trong nước qua bưu điện


NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC-TỔNG CỤC BƯU ĐIỆN
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 9-TTLB/NH/BĐ

Hà Nội , ngày 27 tháng 7 năm 1987

 

THÔNG TƯ LIÊN BỘ

CỦA TỔNG CỤC BƯU ĐIỆN - NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM SỐ 9-TTLB/NH/BĐ NGÀY 27-7-1987 VỀ NGHIỆP VỤ CHUYỂN TIỀN TRONG NƯỚC QUA BƯU ĐIỆN

Tiền gửi qua Bưu điện là tiền của người gửi rất cần chuyển nhanh chóng cho người nhận, hai ngành Bưu điện và Ngân hàng có trách nhiệm phục vụ đầy đủ và kịp thời, không được vì lý do gì để chậm trễ gây khó khăn cho người gửi và người nhận, vì vậy liên Bộ Ngân hàng Nhà nước và Tổng cục Bưu điện thống nhất quy định một số nội dung có liên quan đến hai ngành về nghiệp vụ chuyển tiền trong nước qua Bưu điện như sau:

1. Tất cả các dịch vụ chuyển tiền trong nước trả bằng tiền mặt đều do ngành Bưu điện thực hiện. Các tổ chức hoặc cá nhân có thể trích tài khoản tiền gửi của mình ở tại Ngân hàng bằng séc thanh toán hoặc uỷ nhiệm chi có kèm theo danh sách những người được hưởng để Ngân hàng làm thủ tục chuyển qua Bưu điện.

Mức tiền gửi đi của 1 ngân phiếu phải thực hiện đúng các quy định của Tổng cục Bưu điện.

2. Mỗi cơ sở Bưu điện có mở nghiệp vụ chuyển tiền được mở tại Ngân hàng địa phương tài khoản "thanh toán với Bưu điện về nghiệp vụ chuyển tiền".

3. Khi mở tài khoản tại Ngân hàng, các cơ sở Bưu điện thực hiện đúng thủ tục quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước.

4. Tài khoản "thanh toán với Bưu điện về nghiệp vụ chuyển tiền" chỉ sử dụng hạch toán số tiền gửi vào và lĩnh ra để thanh toán các ngân phiếu Bưu điện, không được sử dụng tài khoản này vào các mục đích khác.

5. Tài khoản "thanh toán với Bưu điện về nghiệp vụ chuyển tiền" của từng cơ sở Bưu điện có thể dư Có hoặc dư Nợ tuỳ theo số tiền nhận gửi nhiều hơn số phải trả hoặc ngược lại. Tổng hợp trong cả nước trên bảng cân đối tài khoản kế toán ngành Ngân hàng, tài khoản này phải luôn luôn dư Có. Nếu tài khoản dư Nợ, Tổng cục Bưu điện phải tổ hoặc chức kiểm tra đối chiếu với các cơ sở Bưu điện địa phương và Ngân hàng để xử lý ngay.

6. Tài khoản "thanh toán với Bưu điện về nghiệp vụ chuyển tiền" mở tại Ngân hàng, nếu dư Có Bưu điện được hưởng lãi, nếu dư Nợ Bưu điện trả lãi Ngân hàng. Lãi suất áp dụng thống nhất (cho dư Nợ và dư Có) theo mức lãi trả cho tiền gửi của các xí nghiệp quốc doanh hiện hành.

Hàng tháng, các Ngân hàng cơ sở lập bảng kê tính lãi (theo phương pháp tích số) phần phải thu lãi riêng, phần phải trả lãi riêng (nếu có) và tính lãi để thu hoặc để trả cho ngành Bưu điện. Các bảng kê tính lãi này, sau khi có chữ ký xác nhận của Bưu điện địa phương, được gửi về Ngân hàng tỉnh, thành phố, đặc khu kèm theo giấy báo Có hoặc giấy báo Nợ liên hàng. Ngân hàng tỉnh sẽ tổng hợp giử về Ngân hàng Nhà nước Trung ương kèm theo giấy báo Có hoặc giấy báo Nợ liên hàng. Trên bảng kê tổng hợp này cũng phải có chữ ký xác nhận của Bưu điện tỉnh, thành phố, đặc khu. Ngân hàng Nhà nước Trung ương căn cứ các bảng kê tính lãi của các Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, đặc khu kèm theo giấy báo liên hàng để chuyển vào tài khoản cho Tổng cục Bưu điện.

7. Các cơ sở Bưu điện được lấy số tiền mặt thu về nghiệp vụ chuyển tiền để chi trả các ngân phiếu. Cuối ngày hoặc cuối kỳ quy định (3 - 5 ngày một lần), theo sự thoả thuận giữa Ngân hàng và Bưu điện nơi mở tài khoản, Bưu điện phải thanh toán với Ngân hàng số tiền chênh lệch. Nếu thu nhiều hơn chi thì nộp phần tiền mặt lớn hơn đó vào Ngân hàng. Trường hợp chi lớn hơn thu thì ngay khi phát sinh nhu cầu, Bưu điện được lĩnh tiền mặt ở Ngân hàng về để chi trả.

8. Các cơ sở Bưu điện căn cứ vào sổ thu, chi tiền mặt chuyển tiền qua Bưu điện của quý trước để thông báo dự kiến kế hoạch tiền mặt quý sau giử cho Ngân hàng nơi mở tài khoản, trong đó ghi tổng quát số thu, trả về nghiệp vụ chuyển tiền. Trường hợp dự kiến kế hoạch tiền mặt không sát, Bưu điện được lập kế hoạch tiền mặt bổ sung, Ngân hàng cơ sở có trách nhiệm giải quyết theo yêu cầu của Bưu điện.

9. Các đơn vị Ngân hàng cơ sở phải bảo đảm đầy đủ số tiền mặt cần thiết cho Bưu điện để chi trả các ngân phiếu theo dự kiến kế hoạch tiền mặt đôi bên đã thoả thuận. Việc bảo đảm cung ứng tiền mặt để chi trả các ngân phiếu được ưu tiên như chi lương cho cán bộ công nhân viên Nhà nước. Nếu Ngân hàng cơ sở không cung cấp đủ tiền mặt cần thiết cho việc chi trả các chuyển tiền thì phải chịu phạt chậm trả cho Bưu điện theo tỷ lệ quy định hiện hành đối với số tiền mặt yêu cầu trên séc lĩnh tiền trong kế hoạch tiền mặt.

10. Hàng tháng hai bên Ngân hàng và Bưu điện các cấp phải thường xuyên đối chiếu và xác nhận số dư của tài khoản, bảo đảm chính xác. Bên nào để xẩy ra chênh lệch thì bên đó chịu trách nhiệm điều chỉnh và gửi báo cáo cho cấp trên trực tiếp của ngành mình vào ngày 3 tháng sau.

Cuối năm, sau khi kết toán hết tháng 12 hai bên phải đối chiếu số liệu và xác nhận số dư với nhau bảo đảm chính xác và cần chuyển số dư về Trung ương theo thời gian như sau :

- Cấp huyện, quận, thị xã cắt chuyển về tỉnh, thành phố, đặc khu chậm nhất là trước ngày 10 tháng 1 năm sau.

- Cấp tỉnh, thành phố, đặc khu phải tổng hợp số liệu và đối chiếu, sau khi xác nhận đúng thì cắt chuyển về Ngân hàng Nhà nước Trung ương chậm nhất là trước ngày 31 tháng 1 năm sau.

- Ngân hàng Nhà nước Trung ương và Tổng cục Bưu điện tổng hợp đối chiếu và xác nhận số liệu với nhau chậm nhất là trước ngày 31 tháng 3 năm sau.

11. Ngân hàng Nhà nước Trung ương và Tổng cục Bưu điện chỉ đạo, hướng dẫn cụ thể các cơ sở trực thuộc thực hiện theo đúng các quy định theo Thông tư này.

12. Các Vụ, Cục có liên quan ở Ngân hàng Nhà nước Trung ương và Tổng cục Bưu điện phối hợp tổ chức chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này, kịp thời uốn nắn các lệch lạc của địa phương và tổng hợp tình hình thực hiện báo cáo lên thủ trưởng hai ngành.

13. Thông tư này có hiệu lực từ ngày ký và thay thế Thông tư số 78-TTLB/NH/BĐ ngày 14-6-1979 của liên Bộ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Tổng cục Bưu điện.

Trong khi thực hiện, có gì vướng mắc cần sửa đổi, hai bên Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và tổng cục Bưu điện sẽ bàn bạc thoả thuận bổ sung.

Lê Đức Niệm

(Đã ký)

Nguyễn Văn Chuẩn

(Đã ký)

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 9-TTLB/NH/BĐ

Loại văn bảnThông tư liên tịch
Số hiệu9-TTLB/NH/BĐ
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành27/07/1987
Ngày hiệu lực27/07/1987
Ngày công báo31/07/1987
Số công báoSố 13
Lĩnh vựcTiền tệ - Ngân hàng
Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
Cập nhật14 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 9-TTLB/NH/BĐ

Lược đồ Thông tư liên bộ 9-TTLB/NH/BĐ nghiệp vụ chuyển tiền trong nước qua bưu điện


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Thông tư liên bộ 9-TTLB/NH/BĐ nghiệp vụ chuyển tiền trong nước qua bưu điện
                Loại văn bảnThông tư liên tịch
                Số hiệu9-TTLB/NH/BĐ
                Cơ quan ban hànhTổng cục Bưu điện, Ngân hàng Nhà nước
                Người kýNguyễn Văn Chuẩn, Lê Đức Niệm
                Ngày ban hành27/07/1987
                Ngày hiệu lực27/07/1987
                Ngày công báo31/07/1987
                Số công báoSố 13
                Lĩnh vựcTiền tệ - Ngân hàng
                Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
                Cập nhật14 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản được căn cứ

                          Văn bản hợp nhất

                            Văn bản gốc Thông tư liên bộ 9-TTLB/NH/BĐ nghiệp vụ chuyển tiền trong nước qua bưu điện

                            Lịch sử hiệu lực Thông tư liên bộ 9-TTLB/NH/BĐ nghiệp vụ chuyển tiền trong nước qua bưu điện

                            • 27/07/1987

                              Văn bản được ban hành

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                            • 31/07/1987

                              Văn bản được đăng công báo

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                            • 27/07/1987

                              Văn bản có hiệu lực

                              Trạng thái: Có hiệu lực