Thông tư liên tịch 04/2013/TTLT-BXD-BTC

Thông tư liên tịch 04/2013/TTLT-BXD-BTC quy định tiêu chuẩn, định mức trang bị nội thất cơ bản nhà ở công vụ của Chính phủ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng - Bộ Tài chính ban hành

Thông tư liên tịch 04/2013/TTLT-BXD-BTC tiêu chuẩn định mức trang bị nội thất đã được thay thế bởi Thông tư 09/2015/TT-BXD quản lý sử dụng nhà ở công vụ 2015 và được áp dụng kể từ ngày 16/02/2016.

Nội dung toàn văn Thông tư liên tịch 04/2013/TTLT-BXD-BTC tiêu chuẩn định mức trang bị nội thất


BỘ XÂY DỰNG – BỘ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 04/2013/TTLT-BXD-BTC

Hà Nội, ngày 22 tháng 4 năm 2013

 

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC TRANG BỊ NỘI THẤT CƠ BẢN NHÀ Ở CÔNG VỤ CỦA CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng và Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư liên tịch Quy định tiêu chuẩn, định mức trang bị nội thất cơ bản nhà ở công vụ của Chính phủ.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Thông tư này quy định tiêu chuẩn, định mức trang bị nội thất cơ bản nhà ở công vụ của Chính phủ, phục vụ cho cán bộ lãnh đạo các cơ quan của Đảng, Nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội cấp Trung ương.

Điều 2. Nguyên tắc và trang bị nội thất cơ bản cho nhà ở công vụ

1. Nguyên tắc

a) Thực hiện trang bị nội thất cơ bản nhà ở công vụ đối với trường hợp mua căn hộ chưa có trang thiết bị nội thất để bố trí làm nhà ở công vụ. Đối với căn hộ khi mua đã có trang bị nội thất cơ bản thì không được trang bị thay thế, chỉ được trang bị bổ sung những trang thiết bị còn thiếu so với quy định tại khoản 2 Điều này.

b) Thiết bị, vật dụng nội thất nhà ở công vụ được trang bị phải có niên hạn sử dụng tối thiểu 5 năm.

2. Trang bị nội thất cơ bản cho nhà ở công vụ

Trang bị nội thất cơ bản cho nhà ở công vụ cụ thể như sau:

a) Phòng khách: bộ sofa giả da, máy điều hòa nhiệt độ, kệ ti vi, bộ bàn ghế làm việc (nếu cần) phù hợp với thiết kế phòng khách;

b) Phòng bếp: bộ bàn ăn, tủ lạnh, tủ bếp (đồng bộ), bộ bếp ga và máy hút mùi;

c) Phòng ngủ: máy điều hòa nhiệt độ, tủ đứng gỗ hai buồng, giường đệm có kích thước phù hợp với không gian và diện tích phòng, thuận tiện cho việc sử dụng;

d) Phòng WC chung: máy giặt, bình nóng lạnh;

đ) Phòng WC riêng: bình nóng lạnh.

3. Việc lựa chọn trang thiết bị nội thất để trang bị phải phù hợp với công năng, diện tích, không gian của từng phòng trong căn hộ đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.

Điều 3. Tiêu chuẩn, định mức kinh phí trang bị nội thất cơ bản cho nhà ở công vụ

1. Mức kinh phí tối đa trang bị nội thất cơ bản cho nhà ở công vụ (đã bao gồm chi phí lắp đặt và phụ kiện đồng bộ kèm theo) như sau:

a) Loại nhà ở công vụ có 01 phòng ngủ, 01 phòng khách mức kinh phí tối đa là 120 triệu đồng.

b) Loại nhà ở công vụ có 02 phòng ngủ, 01 phòng khách mức kinh phí tối đa là 160 triệu đồng.

c) Loại nhà ở công vụ có 03 phòng ngủ, 01 phòng khách mức kinh phí tối đa là 180 triệu đồng.

2. Khi giá cả thị trường trang thiết bị nội thất cơ bản có biến động tăng trên 20% so với định mức kinh phí tối đa quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ Xây dựng xem xét, quyết định sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Tài chính.

3. Việc sử dụng kinh phí để mua sắm trang thiết bị nội thất cơ bản nhà ở công vụ của Chính phủ phải được lập dự toán, thực hiện dự toán và quyết toán theo quy định của pháp luật về Ngân sách nhà nước. Việc mua sắm thực hiện theo quy định của pháp luật, đảm bảo tiết kiệm, có hiệu quả.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2013./.

 

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ XÂY DỰNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Trần Nam

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ TÀI CHÍNH
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Hữu Chí

 

Nơi nhận:
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc Hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan TW của các đoàn thể;
- Sở Xây dựng, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Kiểm toán Nhà nước;
- Công báo;
- Website Bộ Xây dựng; Website Bộ Tài chính;
- Lưu: VT Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính.

 

BẢNG CHI TIẾT

KINH PHÍ TRANG BỊ NỘI THẤT CƠ BẢN CHO NHÀ Ở CÔNG VỤ CỦA CHÍNH PHỦ

Số TT

Loại phòng trong nhà ở công vụ

Số lượng phòng

(phòng)

Trang bị nội thất cơ bản nhà ở công vụ

Số lượng trang bị nội thất tối đa cho từng loại phòng

(bộ, cái)

Mức kinh phí tối đa cho từng trang thiết bị nội thất

(triệu đồng)

Mức kinh phí tối đa cho từng loại phòng

(triệu đồng)

1

Phòng khách lớn

(S ≥ 20 m2)

1

Bộ sofa giả da

1

28

50

Máy điều hòa 2 chiều

1

12

Kệ tivi

1

10

2

Phòng khách nhỏ

(S < 20 m2)

1

Bộ sofa giả da

1

18

38

Máy điều hòa 2 chiều

1

10

Kệ tivi

1

10

3

Phòng ngủ

1

Tủ gỗ đứng 2 buồng

1

7

22

Giường đôi hoặc giường đơn

1

5

Máy điều hòa 2 chiều

1

10

4

 

 

Bộ bàn, ghế làm việc

1

5

5

5

Phòng bếp và ăn

1

Tủ bếp (đồng bộ)

1

22

50

Bộ bếp ga

1

7

Máy hút mùi

1

5

Tủ lạnh

1

6

Bộ bàn, ghế phòng ăn

1

10

6

Phòng WC chung

1

Máy giặt

1

7

9,5

Bình nóng lạnh

1

2,5

7

Phòng WC riêng

1

Bình nóng lạnh

1

2,5

2,5

 

DIỄN GIẢI ĐỊNH MỨC KINH PHÍ TỐI ĐA TRANG BỊ NỘI THẤT CHO CÁC CĂN HỘ NHÀ Ở CÔNG VỤ CỦA CHÍNH PHỦ

1. Nhà ở công vụ có 01 phòng khách, 01 phòng ngủ, mức kinh phí tối đa cụ thể như sau:

  Mức kinh phí     = 38 + 22 +50 + 9,5                                     = 119,5 (triệu đồng)

trang bị nội thất                                                                          ~ 120 (triệu đồng)

2. Nhà ở công vụ có 01 phòng khách, 02 phòng ngủ, mức kinh phí tối đa cụ thể như sau:

  Mức kinh phí     = 50 + (2 x 22) +50 + 2,5 + 9,5                    = 156 (triệu đồng)

trang bị nội thất                                                                          ~ 160 (triệu đồng)

3. Nhà ở công vụ có 01 phòng khách, 03 phòng ngủ, mức kinh phí tối đa cụ thể như sau:

  Mức kinh phí     = 50 + (3 x 22) +50 + 2,5 + 9,5                    = 178 (triệu đồng)

trang bị nội thất                                                                          ~ 180 (triệu đồng)   

Thuộc tính Văn bản pháp luật 04/2013/TTLT-BXD-BTC

Loại văn bảnThông tư liên tịch
Số hiệu04/2013/TTLT-BXD-BTC
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành22/04/2013
Ngày hiệu lực10/06/2013
Ngày công báo18/05/2013
Số công báoTừ số 275 đến số 276
Lĩnh vựcTài chính nhà nước, Xây dựng - Đô thị
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 16/02/2016
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 04/2013/TTLT-BXD-BTC

Lược đồ Thông tư liên tịch 04/2013/TTLT-BXD-BTC tiêu chuẩn định mức trang bị nội thất


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Thông tư liên tịch 04/2013/TTLT-BXD-BTC tiêu chuẩn định mức trang bị nội thất
                Loại văn bảnThông tư liên tịch
                Số hiệu04/2013/TTLT-BXD-BTC
                Cơ quan ban hànhBộ Tài chính, Bộ Xây dựng
                Người kýNguyễn Hữu Chí, Nguyễn Trần Nam
                Ngày ban hành22/04/2013
                Ngày hiệu lực10/06/2013
                Ngày công báo18/05/2013
                Số công báoTừ số 275 đến số 276
                Lĩnh vựcTài chính nhà nước, Xây dựng - Đô thị
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 16/02/2016
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Thông tư liên tịch 04/2013/TTLT-BXD-BTC tiêu chuẩn định mức trang bị nội thất

                      Lịch sử hiệu lực Thông tư liên tịch 04/2013/TTLT-BXD-BTC tiêu chuẩn định mức trang bị nội thất