Thông tư liên tịch 31/1999/TTLT-BTM-TCDL

Thông tư liên tịch 31/1999/TTLT-BTM-TCDL hướng dẫn Nghị định 48/1999/NĐ-CP về văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân và của doanh nghiệp du lịch Việt Nam ở trong nước, ở nước ngoài do Bộ Thương mại - Tổng cục Du lịch ban hành

Thông tư liên tịch 31/1999/TTLT-BTM-TCDL văn phòng đại diện thương nhân doanh nghiệp du lịch VN trong ngoài nước hướng dẫn Nghị định 48/1999/NĐ-CP đã được thay thế bởi Quyết định 5572/QĐ-BCT công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật Bộ Công thương chủ trì hoặc liên tịch hết hiệu lực pháp luật và được áp dụng kể từ ngày 05/11/2009.

Nội dung toàn văn Thông tư liên tịch 31/1999/TTLT-BTM-TCDL văn phòng đại diện thương nhân doanh nghiệp du lịch VN trong ngoài nước hướng dẫn Nghị định 48/1999/NĐ-CP


BỘ THƯƠNG MẠI-TỔNG CỤC DU LỊCH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 31/1999/TTLT-BTM-TCDL

Hà Nội , ngày 01 tháng 10 năm 1999

 

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

CỦA BỘ THƯƠNG MẠI - TỔNG CỤC DU LỊCH SỐ 31/1999/TTLT-BTM-TCDL NGÀY 01 THÁNG 10 NĂM 1999 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 48/1999/NĐ-CP NGÀY 08/7/1999 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, CHI NHÁNH CỦA THƯƠNG NHÂN VÀ CỦA DOANH NGHIỆP DU LỊCH VIỆT NAM Ở TRONG NƯỚC, Ở NƯỚC NGOÀI

Căn cứ Nghị định số 48/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ quy định về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân và của doanh nghiệp du lịch Việt Nam ở trong nước, ở nước ngoài, dưới đây gọi tắt là Nghị định số 48/1999/NĐ-CP Bộ Thương mại và Tổng cục Du lịch hướng dẫn cụ thể một số điểm để thi hành thống nhất như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, CHI NHÁNH Ở TRONG NƯỚC, Ở NƯỚC NGOÀI

Tất cả thương nhân là doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đã được thành lập theo các quy định của pháp luật và có nhu cầu đều được quyền thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh ở trong nước, ở nước ngoài theo quy định tại Nghị định số 48/1999/NĐ-CP Cụ thể gồm:

1. Doanh nghiệp Nhà nước;

2. Công ty trách nhiệm hữu hạn;

3. Công ty cổ phần;

4. Công ty hợp danh;

5. Doanh nghiệp tư nhân;

6. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;

7. Hợp tác xã.

Đối với doanh nghiệp du lịch, chỉ có doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế được thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh ở nước ngoài.

II. ĐĂNG KÝ VIỆC THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, CHI NHÁNH Ở TRONG NƯỚC

1. Cơ quan chịu trách nhiệm đăng ký việc thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh ở trong nước.

a) Sở Thương mại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nơi Văn phòng đại diện, Chi nhánh đặt trụ sở, chịu trách nhiệm đăng ký việc thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh ở trong nước, trừ Văn phòng đại diện, Chi nhánh của doanh nghiệp du lịch.

Sở Thương mại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nơi Văn phòng đại diện, Chi nhánh đặt trụ sở, chịu trách nhiệm đăng ký việc thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh của doanh nghiệp thương mại và du lịch. Trước khi đăng ký, Sở Thương mại thông báo bằng văn bản cho Sở Du lịch và trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày gửi thông báo, nếu Sở Thương mại không nhận được ý kiến bằng văn bản của Sở Du lịch, thì Sở Thương mại đăng ký việc thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh của doanh nghiệp và gửi bản sao Giấy chứng nhận đăng ký việc thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh cho Sở Du lịch.

b) Sở du lịch tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, nơi Văn phòng đại diện, Chi nhánh đặt trụ sở, chịu trách nhiệm đăng ký việc thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh ở trong nước của doanh nghiệp du lịch.

c) Sở Thương mại và Du lịch tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản a, khoản b Mục 1 Phần II của Thông tư này.

2. Hồ sơ đăng ký việc thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh ở trong nước.

Hồ sở đăng ký việc thành lập Văn phòng đại diện, chi nhánh ở trong nước gồm:

a) Văn bản đề nghị đăng ký việc thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh (theo mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có chứng nhận của cơ quan công chứng.

Ngoài hai loại giấy tờ trên, cơ quan chịu trách nhiệm đăng ký không được yêu cầu thêm bất kỳ loại giấy tờ nào khác.

3. Thời gian làm thủ tục đăng ký việc thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh ở trong nước.

a) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan chịu trách nhiệm đăng ký phải giao cho thương nhân Giấy chứng nhận đăng ký việc thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh ở trong nước (theo mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư này) và gửi bản sao cho cơ quan thuế nơi Văn phòng đại diện, Chi nhánh đặt trụ sở.

b) Trường hợp hồ sơ đăng ký việc thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh chưa đầy đủ, chưa hợp lệ, cơ quan chịu trách nhiệm đăng ký có văn bản thông báo trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ để thương nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

III. ĐĂNG KÝ VIỆC THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, CHI NHÁNH Ở NƯỚC NGOÀI

1. Cơ quan chịu trách nhiệm đăng ký việc thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh ở nước ngoài

a) Sở Thương mại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, nơi thương nhân đặt trụ sở chính, chịu trách nhiệm đăng ký việc thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh ở nước ngoài, trừ Văn phòng đại diện, Chi nhánh của doanh nghiệp du lịch.

Sở Thương mại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nơi thương nhân đặt trụ sở chính, chịu trách nhiệm đăng ký việc thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh ở nước ngoài của doanh nghiệp thương mại và du lịch kinh doanh lữ hành quốc tế. Trước khi đăng ký, Sở Thương mại gửi văn bản xin ý kiến Tổng cục Du lịch, đồng gửi cho Sở Du lịch để bết; trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày gửi văn bản nếu Sở Du lịch có ý kiến thì báo cáo Tổng cục Du lịch. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày gửi văn bản nếu Sở Thương mại không nhận được ý kiến bằng văn bản của Tổng cục Du lịch, thì Sở Thương mại đăng ký việc thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh của doanh nghiệp và gửi bản sao Giấy chứng nhận đăng ký việc thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh cho Sở Du lịch.

b) Sở Du lịch tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, chịu trách nhiệm đăng ký việc thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh ở nước ngoài của doanh nghiệp du lịch kinh doanh lữ hành quốc tế. Trước khi đăng ký, Sở Du lịch gửi văn bản xin ý kiến Tổng cục Du lịch và trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày gửi văn bản, nếu Sở Du lịch không nhận được ý kiến bằng văn bản của Tổng cục Du lịch thì Sở Du lịch đăng ký việc thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh của doanh nghiệp.

c) Sở Thương mại và Du lịch tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện nhiệm vụ quy định tại Khoản a, Khoản b Mục 1 phần III của Thông tư này.

2. Hồ sơ đăng ký việc thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh ở nước ngoài.

Hồ sơ đăng ký việc thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh ở nước ngoài gồm:

a) Văn bản đề nghị đăng ký việc thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh (theo mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có chứng nhận của cơ quan công chứng. Riêng doanh nghiệp có kinh doanh lữ hành quốc tế thêm bản sao Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế có chứng nhận của cơ quan công chứng.

c) Văn bản chấp thuận của Bộ, cơ quan quản lý ngành ở Trung ương hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ quản (đối với doanh nghiệp Nhà nước).

Ngoài các loại giấy tờ trên, cơ quan chịu trách nhiệm đăng ký không được yêu cầu thêm bất kỳ loại giấy tờ nào khác.

3. Thời gian làm thủ tục đăng ký việc thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh ở nước ngoài

a) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan chịu trách nhiệm đăng ký phải giao cho thương nhân bản chính Giấy chứng nhận đăng ký việc thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh ở nước ngoài (theo mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư này) và gửi bản sao cho cơ quan thuế nơi thương nhân đặt trụ sở chính.

b) Trường hợp hồ sơ đăng ký việc thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh chưa đầy đủ, chưa hợp lệ, cơ quan chịu trách nhiệm đăng ký có văn bản thông báo trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ để thương nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

IV. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, CHI NHÁNH VÀ NGƯỜI LÀM VIỆC TẠI VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, CHI NHÁNH

1. Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh

a) Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh phải phù hợp với nội dung hoạt động của thương nhân.

b) Văn phòng đại diện, Chi nhánh chỉ được hoạt động theo nội dung hoạt động đã đăng ký.

2. Người làm việc tại Văn phòng đại diện, Chi nhánh

a) Giám đốc doanh nghiệp có quyền quyết định số người làm việc tại Văn phòng đại diện, Chi nhánh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

b) Doanh nghiệp có Văn phòng đại diện, Chi nhánh ở nước ngoài có quyền thuê người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài làm việc tại Văn phòng đại diện, Chi nhánh, kể cả Trưởng Văn phòng đại diện, Chi nhánh theo các quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước tiếp nhận.

Riêng đối với Văn phòng đại diện, Chi nhánh của doanh nghiệp du lịch, Trưởng Văn phòng đại diện, Chi nhánh phải là người của doanh nghiệp và có quốc tịch Việt Nam.

V. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, CHI NHÁNH

1. Định kỳ vào trước ngày 01/7 và trước ngày 31/12 hàng năm, Sở Thương mại (hoặc Sở Thương mại và Du lịch) có trách nhiệm báo cáo với Bộ Thương mại về số lượng và tình hình hoạt động của các Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân; Sở Du lịch (hoặc Sở Thương mại và Du lịch) có trách nhiệm báo cáo với Tổng cục Du lịch về số lượng và tình hình hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh của doanh nghiệp du lịch.

2. Bộ Thương mại, Tổng cục Du lịch tổ chức kiểm tra việc chấp hành pháp luật của cơ quan chịu trách nhiệm đăng ký việc thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh và của thương nhân có Văn phòng đại diện, Chi nhánh theo các quy định của pháp luật.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ Thông tư số 10 TM-PC ngày 04/8/1994 của Bộ Thương mại hướng dẫn thực hiện Quy chế đặt Văn phòng đại diện của doanh nghiệp Việt Nam ở nước ngoài.

2. Các thương nhân đã thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh ở trong nước, ở nước ngoài trước ngày Thông tư này có hiệu lực không cần làm lại thủ tục đăng ký việc thành lập nhưng phải có văn bản thông báo về tên, địa chỉ của thương nhân, tên, địa chỉ của Văn phòng đại diện, Chi nhánh kèm theo bản sao văn bản cho phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh cho cơ quan chịu trách nhiệm đăng ký việc thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh.

Mai Văn Dâu

(Đã ký)

Vũ Tuấn Cảnh

(Đã ký)

 

MẪU SỐ 1

(TÊN DOANH NGHIỆP)

Số:

V/v đăng ký việc hành lập Văn phòng đại diện (Chi nhánh) ở trong nước (ở nước ngoài

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

........, ngày tháng năm

Kính gửi: Sở Thương mại (Du lịch) tỉnh (thành phố) ..........................

Tên doanh nghiệp:

- Địa chỉ : (*)

- Điện thoại : Fax:

- Tài khoản số :

- Mã số thuế :

- Người đứng đầu doanh nghiệp (họ tên, chức danh):

2. Loại hình doanh nghiệp (DNNN, Công ty TNHH...):

3. Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện (Chi nhánh):

4. Địa chỉ (*)Văn phòng đại diện (Chi nhánh):

5. Thời gian dự kiến bắt đầu hoạt động của Văn phòng đại diện (Chi nhánh):

NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU DOANH NGHIỆP

(Ký tên, đóng dấu)

(*): Số nhà, đường phố (thôn xóm), phường (xã), quận (huyện), thành phố (tỉnh)

MẪU SỐ 2

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH (TP)

Sở thương mại (Du lịch, thương mại và Du lịch)

Số:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

........., ngày tháng năm

GIẤY CHỨNG NHẬNĐĂNG KÝ VIỆC THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN (CHI NHÁNH) Ở TRONG NƯỚC (Ở NƯỚC NGOÀI)

Căn cứ Nghị định số 48/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ quy định về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân và của doanh nghiệp du lịch Việt Nam ở trong nước, ở nước ngoài và Thông tư liên tịch số 31/1999/TTLT- BTM-TCDL ngày 01/10/1999 của Bộ Thương mại - Tổng cục Du lịch hướng dẫn thực hiện Nghị định nói trên;

Giám đốc Sở thương mại (Du lịch, Thương mại và Du lịch) tỉnh (thành phố) .................. chứng nhận Doanh nghiệp (tên doanh nghiệp) đã đăng ký việc thành lập Văn phòng đại diện (Chi nhánh) ở trong nước (ở nước ngoài) kể từ ngày....... tháng ......... năm......., cụ thể như sau:

1. Tên doanh nghiệp:

- Địa chỉ (*):

2. Loại hình doanh nghiệp (DNNN, Công ty TNHH...):

3. Tên văn phòng đại diện (Chi nhánh):

4. Địa chỉ (*) Văn phòng đại diện (Chi nhánh):

5. Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện (Chi nhánh):

GIÁM ĐỐC SỞ THƯƠNG MẠI

(DU LỊCH, THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH)

(Ký tên, đóng dấu)

(*): Số nhà, đường phố (thôn xóm), phường (xã), quận (huyện), thành phố (tỉnh).

Thuộc tính Văn bản pháp luật 31/1999/TTLT-BTM-TCDL

Loại văn bảnThông tư liên tịch
Số hiệu31/1999/TTLT-BTM-TCDL
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành01/10/1999
Ngày hiệu lực16/10/1999
Ngày công báo15/11/1999
Số công báoSố 42
Lĩnh vựcDoanh nghiệp, Thương mại
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 05/11/2009
Cập nhật2 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 31/1999/TTLT-BTM-TCDL

Lược đồ Thông tư liên tịch 31/1999/TTLT-BTM-TCDL văn phòng đại diện thương nhân doanh nghiệp du lịch VN trong ngoài nước hướng dẫn Nghị định 48/1999/NĐ-CP


Văn bản hiện thời

Thông tư liên tịch 31/1999/TTLT-BTM-TCDL văn phòng đại diện thương nhân doanh nghiệp du lịch VN trong ngoài nước hướng dẫn Nghị định 48/1999/NĐ-CP
Loại văn bảnThông tư liên tịch
Số hiệu31/1999/TTLT-BTM-TCDL
Cơ quan ban hànhBộ Thương mại, Tổng cục Du lịch
Người kýMai Văn Dâu, Vũ Tuấn Cảnh
Ngày ban hành01/10/1999
Ngày hiệu lực16/10/1999
Ngày công báo15/11/1999
Số công báoSố 42
Lĩnh vựcDoanh nghiệp, Thương mại
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 05/11/2009
Cập nhật2 năm trước

Văn bản được dẫn chiếu

    Văn bản hướng dẫn

      Văn bản được hợp nhất

        Văn bản được căn cứ

          Văn bản hợp nhất

            Văn bản gốc Thông tư liên tịch 31/1999/TTLT-BTM-TCDL văn phòng đại diện thương nhân doanh nghiệp du lịch VN trong ngoài nước hướng dẫn Nghị định 48/1999/NĐ-CP

            Lịch sử hiệu lực Thông tư liên tịch 31/1999/TTLT-BTM-TCDL văn phòng đại diện thương nhân doanh nghiệp du lịch VN trong ngoài nước hướng dẫn Nghị định 48/1999/NĐ-CP