Thông tư liên tịch 50/2007/TTLT-BTC-BNN-BTS

Thông tư liên tịch 50/2007/TTLT-BTC-BNN- BTS sửa đổi Thông tư 30/2006/TTLT-BTC-BNN&PTNT-BTS hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến nông, khuyến ngư do Bộ Tài Chính - Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn - Bộ Thủy sản ban hành

Thông tư liên tịch 50/2007/TTLT-BTC-BNN- BTS hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến nông, khuyến ngư đã được thay thế bởi Thông tư liên tịch 183/2010/TTLT-BTC-BNN hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh và được áp dụng kể từ ngày 30/12/2010.

Nội dung toàn văn Thông tư liên tịch 50/2007/TTLT-BTC-BNN- BTS hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến nông, khuyến ngư


BỘ TÀI CHÍNH-BỘ THUỶ SẢN
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 50/2007/TTLT-BTC-BNN-BTS

Hà Nội, ngày 21 tháng 05 năm 2007 

 

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ SỐ 30/2006/TTLT-BTC-BNNPTNT-BTS NGÀY 6/4/2006 HƯỚNG DẪN VIỆC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ SỰ NGHIỆP KINH TẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KHUYẾN NÔNG, KHUYẾN NGƯ

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 56/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ về khuyến nông, khuyến ngư.
Liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Thủy sản hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 30/2006/TTLT-BTC-BNN&PTNT-BTS ngày 6/4/2006 hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến nông, khuyến ngư như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng thứ nhất tiết a điểm 2 Phần II như sau: Chi biên soạn giáo trình, tài liệu kỹ thuật, tài liệu mẫu để hướng dẫn, tập huấn, đào tạo khuyến nông, khuyến ngư tới các cấp (trung ương, tỉnh, huyện, cơ sở).

2. Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng thứ ba tiết a điểm 2 Phần II như sau: Bồi dưỡng, tập huấn và truyền nghề cho người sản xuất để nâng cao kiến thức, kỹ năng sản xuất, quản lý kinh tế trong lĩnh vực nông nghiệp, thủy sản, gắn với từng mô hình khuyến nông, khuyến ngư trung ương; nông dân chủ chốt và chủ trang trại ở những vùng sản xuất nông nghiệp, thuỷ sản trọng điểm có dịch bệnh cây trồng, vật nuôi xảy ra trên địa bàn rộng và mức độ gây hại cao. Việc tổ chức đào tạo cho các đối tượng là nông dân chủ chốt và chủ trang trại do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản quyết định, trên cơ sở dự toán ngân sách Nhà nước được giao hàng năm của kinh phí khuyến nông, khuyến ngư.

3. Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng thứ tư tiết a điểm 2 Phần II như sau: Tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho người hoạt động khuyến nông, khuyến ngư ở trung ương, cấp tỉnh, cấp cơ sở ở những vùng sản xuất nông nghiệp, thuỷ sản trọng điểm (việc tổ chức đào tạo khuyến nông, khuyến ngư cơ sở do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản quyết định, trên cơ sở dự toán ngân sách Nhà nước được giao hàng năm của kinh phí khuyến nông, khuyến ngư). Tham quan, khảo sát, học tập trong và ngoài nước gắn với chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư trung ương.

4. Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng thứ nhất tiết b điểm 2 Phần II như sau: Chi biên soạn giáo trình, tài liệu kỹ thuật, tài liệu mẫu (ngoài phần trung ương đã biên soạn, hướng dẫn) để hướng dẫn, tập huấn, đào tạo khuyến nông, khuyến ngư. 

5. Sửa đổi, bổ sung dấu cộng thứ 3, gạch đầu dòng thứ 3 tiết a điểm 3 Phần II như sau: Mô hình cơ giới hoá nông nghiệp, bảo quản chế biến và ngành nghề khác (không bao gồm lò sấy của mô hình chế biến, cải tạo hệ thống đồng muối của mô hình muối): hỗ trợ tối đa 50% thiết bị chính nhưng mức hỗ trợ không quá 75 triệu đồng/mô hình; đối với miền núi, vùng sâu vùng xa và hải đảo hỗ trợ tối đa 75% thiết bị chính nhưng mức hỗ trợ không quá 125 triệu đồng/mô hình.

6. Sửa đổi, bổ sung dấu cộng thứ 4, gạch đầu dòng thứ 3, tiết a, điểm 3 Phần II như sau: Mô hình khai thác và bảo quản sản phẩm trên biển gần bờ (không bao gồm vỏ tàu, máy tàu): hỗ trợ tối đa 50% trang thiết bị nhưng mức hỗ trợ không quá 125 triệu đồng/mô hình. Mô hình khai thác và bảo quản sản phẩm trên biển xa bờ và tuyến đảo (không bao gồm vỏ tàu, máy tàu): hỗ trợ tối đa 50% trang thiết bị nhưng mức hỗ trợ không quá 200 triệu đồng/mô hình.

7. Sửa đổi, bổ sung tiết d điểm 3 Phần II của Thông tư như sau: Chi triển khai điểm trình diễn mô hình, bao gồm: tập huấn cho người sản xuất, tham quan, tổng kết mô hình, tối đa không quá 7 triệu đồng/mô hình; riêng mô hình đòi hỏi kỹ thuật cao tối đa không quá 10 triệu đồng/1 mô hình. Trong đó: chi bồi dưỡng, tập huấn, tham quan cho người sản xuất gắn liền từng mô hình khuyến nông, khuyến ngư, với mức hỗ trợ tiền ăn cho học viên là nông dân, ngư dân 15.000 đồng/người/ngày. Bồi dưỡng cho hướng dẫn viên thực hành thao tác kỹ thuật 40.000 đồng/người/ngày.

8. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các nội dung khác của Thông tư số 30/2006/TTLT-BTC-BNN&PTNT- BTS ngày 6/04/2006 không sửa đổi, bổ sung vẫn có hiệu lực thi hành.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thuỷ sản để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

KT.BỘ TRƯỞNG
BỘ THUỶ SẢN
THỨ TRƯỞNG

 


Nguyễn Việt Thắng

KT.BỘ TRƯỞNG
BỘ TÀI CHÍNH
THỨ TRƯỞNG



 
Đỗ Hoàng Anh Tuấn

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THỨ TRƯỞNG


 

Bùi Bá Bổng

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; 
- Các Đoàn thể, hội quần chúng  ở TW; 
- Trung tâm khuyến nông quốc gia;
- Trung tâm khuyến ngư quốc gia;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; 
- Sở Tài chính, KBNN, Cục Thuế các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Thuỷ sản các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Trung tâm khuyến nông, Trung tâm khuyến ngư các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư Pháp;
- Công báo;
- Website Chính phủ; Website Bộ Tài chính;
- Lưu: VT Bộ Tài chính, Bộ NN & PTNT, BTS.

 

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 50/2007/TTLT-BTC-BNN-BTS

Loại văn bảnThông tư liên tịch
Số hiệu50/2007/TTLT-BTC-BNN-BTS
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành21/05/2007
Ngày hiệu lực06/07/2007
Ngày công báo21/06/2007
Số công báoTừ số 402 đến số 403
Lĩnh vựcDoanh nghiệp, Tài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 27/06/2014
Cập nhật2 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 50/2007/TTLT-BTC-BNN-BTS

Lược đồ Thông tư liên tịch 50/2007/TTLT-BTC-BNN- BTS hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến nông, khuyến ngư


Văn bản bị đính chính

    Văn bản đính chính

      Văn bản bị thay thế

        Văn bản hiện thời

        Thông tư liên tịch 50/2007/TTLT-BTC-BNN- BTS hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến nông, khuyến ngư
        Loại văn bảnThông tư liên tịch
        Số hiệu50/2007/TTLT-BTC-BNN-BTS
        Cơ quan ban hànhBộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thuỷ sản
        Người kýNguyễn Việt Thắng, Bùi Bá Bổng, Đỗ Hoàng Anh Tuấn
        Ngày ban hành21/05/2007
        Ngày hiệu lực06/07/2007
        Ngày công báo21/06/2007
        Số công báoTừ số 402 đến số 403
        Lĩnh vựcDoanh nghiệp, Tài chính nhà nước
        Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 27/06/2014
        Cập nhật2 năm trước

        Văn bản được dẫn chiếu

          Văn bản hướng dẫn

            Văn bản được hợp nhất

              Văn bản gốc Thông tư liên tịch 50/2007/TTLT-BTC-BNN- BTS hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến nông, khuyến ngư

              Lịch sử hiệu lực Thông tư liên tịch 50/2007/TTLT-BTC-BNN- BTS hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến nông, khuyến ngư