Thông tư Khongso

Dự thảo Thông tư Quy chế thẩm định, phân loại và cấp giấy phép phổ biến phim do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành

Nội dung toàn văn Thông tư Quy chế thẩm định phân loại cấp giấy phép phổ biến phim 2016


BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:      /2016/TT-BVHTTDL

Hà Nội, ngày     tháng     năm 2016

DỰ THẢO 2

 

 

THÔNG TƯ

BAN HÀNH QUY CHẾ THẨM ĐỊNH, PHÂN LOẠI VÀ CẤP GIẤY PHÉP PHỔ BIẾN PHIM

Căn cứ Luật Điện ảnh số 62/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh số 31/2009/QH12 ngày 18 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 54/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện ảnh số 62/2006/QH11 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh số 31/2009/QH12;

Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Điện ảnh,

Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư Ban hành Quy chế thẩm định, phân loại và cấp giấy phép phổ biến phim.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này:

1. Quy chế thẩm định, phân loại và cấp giấy phép phổ biến phim.

2. Các loại biểu mẫu sau đây:

a) Phiếu đề nghị cấp giấy phép phổ biến phim;

b) Phiếu thẩm định phim;

c) Biên bản thẩm định phim;

d) Phiếu phân loại phim;

đ) Biên bản phân loại phim;

e) Giấy phép phổ biến phim;

f) Quyết định  không cho phép phổ biến phim hoặc cấm phổ biến phim;

g) Quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ phổ biến phim.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017. Bãi bỏ Quyết định số 49/2008/QĐ-BVHTTDL ngày 09 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Quy chế thẩm định và cấp giấy phép phổ biến phim; Thông tư số 12/2015/TT-BVHTTDL ngày 11 tháng 12 năm 2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thẩm định và cấp giấy phép phổ biến phim ban hành kèm theo Quyết định số 49/2008/QĐ-BVHTTDL ngày 09 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Quyết định số 227/QĐ-BVHTTDL ngày 18 tháng 01 năm 2016 về việc đính chính Thông tư số 12/2015/TT-BVHTTDL ngày 11 tháng 12 năm 2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thẩm định và cấp giấy phép phổ biến phim ban hành kèm theo Quyết định số 49/2008/QĐ-BVHTTDL ngày 09/7/2008.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Điện ảnh, Thủ trưởng các cơ quan đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thẩm định, phân loại phim và cấp giấy phép phổ biến phim chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng , các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ VHTTDL;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ VHTTDL;
- Sở VHTTDL, Sở VHTT; Sở DL các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Công báo, Cổng TTĐT Bộ VHTTDL;
- Lưu: VT, ĐA, DA (300).

BỘ TRƯỞNG




Nguyễn Ngọc Thiện

 

QUY CHẾ

THẨM ĐỊNH, PHÂN LOẠI VÀ CẤP GIẤY PHÉP PHỔ BIẾN PHIM
(Ban hành kèm theo Thông tư số         /2016/TT-BVHTTDL ngày        tháng     năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định việc thẩm định, phân loại và cấp giấy phép phổ biến phim.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thẩm định, phân loại và cấp giấy phép phổ biến phim.

Chương II

THẨM QUYỀN CẤP GIẤY PHÉP PHỔ BIẾN PHIM

Điều 3. Cơ quan cấp giấy phép phổ biến phim của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Cục Điện ảnh là cơ quan được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ủy quyền:

1. Cấp giấy phép phổ biến phim theo quy định tại khoản 1, Điều 18 Nghị định số 54/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện ảnh số 62/2006/QH11 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh số 31/2009/QH12 (sau đây gọi là Nghị định số 54/2010/NĐ-CP)..

2. Thu hồi giấy phép phổ biến phim; tạm đình chỉ, đình chỉ việc phổ biến phim theo quy định tại khoản 2, Điều 38 của Luật Điện ảnh.

3. Không cho phép phổ biến phim, cấm phổ biến phim theo quy định tại khoản 2, Điều 50 và khoản 2, Điều 51 của Luật Điện ảnh.

Điều 4. Cơ quan cấp giấy phép phổ biến phim của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh)

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao là cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền cấp và thu hồi giấy phép phổ biến phim đối với các loại phim quy định tại khoản 2 và 3 Điều 18 Nghị định số 54/2010/NĐ-CP

Điều 5. Cơ quan cấp Giấy phép phổ biến phim của Đài Truyền hình Việt Nam, Đài phát thanh - truyền hình cấp tỉnh

Theo quy định tại điểm c khoản 12  Điều 1 Luật Điện ảnh số 31/2009/QH12: Người đứng đầu đài truyền hình, đài phát thanh - truyền hình quyết định và chịu trách nhiệm việc phát sóng phim trên đài truyền hình của mình. Đài Truyền hình Việt Nam, Đài phát thanh - truyền hình cấp tỉnh tiến hành thẩm định và phân loại phim theo quy chế của mình.

Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép phổ biến phim

1. Cơ quan cấp giấy phép phổ biến phim có trách nhiệm trình cấp có thẩm quyền thành lập Hội đồng thẩm định và phân loại phim (sau đây gọi là Hội đồng) theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 39 Luật Điện ảnh; tổ chức việc thẩm định phim, phân loại phim theo lứa tuổi; bảo đảm điều kiện cần thiết cho hoạt động của Hội đồng và cử cán bộ làm thư ký Hội đồng.

2. Trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và bản phim trình thẩm định, cơ quan cấp giấy phép phổ biến phim có trách nhiệm cấp giấy phép; trường hợp không cấp giấy phép phải có văn bản nêu rõ lý do.

Chương III

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH VÀ PHÂN LOẠI PHIM

Điều 7. Chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng

1. Chức năng

Hội đồng thực hiện chức năng tư vấn cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép phổ biến phim.

2. Nhiệm vụ

Hội đồng có nhiệm vụ xem, cho ý kiến thẩm định về nội dung phim, ý kiến về phân loại phim đã thẩm định theo lịch làm việc của cơ quan có trách nhiệm cấp Giấy phép phổ biến phim.

Điều 8. Tổ chức và nhiệm kỳ của Hội đồng

1. Các loại Hội đồng

a) Hội đồng thẩm định, phân loại phim truyện

b) Hội đồng thẩm định, phân loại phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình.

c) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có thêm Hội đồng thẩm định, phân loại băng hình, đĩa nhập khẩu phía Nam tại thành phố Hồ Chí Minh.

2. Cơ cấu tổ chức Hội đồng

a) Số lượng thành viên của Hội đồng từ 9 đến 13 thành viên, tổng số thành viên phải là số lẻ.

b) Thành phần của Hội đồng

- Hội đồng có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên, bao gồm:

+ Đại diện lãnh đạo cơ quan cấp giấy phép phổ biến phim.

+ Một số nhà điện ảnh thuộc các thành phần sau: đạo diễn, biên kịch, quay phim, họa sỹ thiết kế mỹ thuật, lý luận phê bình điện ảnh.

+ Đại diện Bộ Giáo dục và đào tạo, Ủy ban Thanh thiếu niên nhi đồng Quốc hội, Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các thành viên khác.

- Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng sau khi thống nhất với người đứng đầu cơ quan cấp giấy phép phổ biến phim có thể mời thêm một số chuyên gia để tham khảo ý kiến.

2. Nhiệm kỳ

Hội đồng hoạt động theo nhiệm kỳ 02 năm.

Điều 9. Nguyên tắc và phương thức làm việc của Hội đồng

1. Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập thể, thảo luận dân chủ để đánh giá và xếp loại phim.

2. Buổi thẩm định phim của Hội đồng phải có trên 1/2 tổng số thành viên tham dự. Kết luận của Hội đồng phải được trên 2/3 số thành viên có mặt tán thành.

3. Hội đồng làm việc khi có yêu cầu xin cấp giấy phép phổ biến phim của cơ sở điện ảnh; mỗi năm họp để đánh giá hoạt động, rút kinh nghiệm ít nhất một lần.

4. Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng (nếu được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền) chủ trì các buổi thẩm định, phân loại phim của Hội đồng.

5. Thành viên Hội đồng có quyền và trách nhiệm xem phim, đóng góp ý kiến nhận xét, đánh giá nội dung phim và phân loại phim bằng văn bản đối với bộ phim được thẩm định, phân loại.

6. Ý kiến thảo luận và Phiếu thẩm định phim, Phiếu phân loại phim của thành viên Hội đồng phải được ghi chép và tổng hợp trong biên bản thẩm định và biên bản phân loại để làm cơ sở trình người đứng đầu cơ quan cấp giấy phép phổ biến phim.

7. Đối với băng hình, đĩa hình nhiều tập, Hội đồng có thể không tập trung thẩm định, phân loại phim nhưng thành viên hội đồng có trách nhiệm:

a) Xem và đóng góp ý kiến theo quy định tại khoản 5 Điều này;

b) Bảo đảm thời gian thẩm định, phân loại phim trong thời hạn bảy ngày cho bộ phim có độ dài đến 20 tập (45'/tập), mười ngày cho bộ phim có độ dài từ 21 đến 30 tập và mười lăm ngày cho bộ phim có độ dài từ 31 tập trở lên.

8. Thành viên Hội đồng có trách nhiệm tham gia đầy đủ các buổi thẩm định phim, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều này; trường hợp vắng mặt phải báo cáo Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) Hội đồng.

9. Thành viên Hội đồng không được công bố nội dung thảo luận và ý kiến kết luận của Hội đồng; Chủ tịch Hội đồng là người phát ngôn của Hội đồng.

10.Thành viên Hội đồng vắng mặt không có lý do chính đáng quá ba buổi thẩm định phim liên tiếp, cơ quan cấp giấy phép phổ biến phim đề nghị cấp có thẩm quyền miễn nhiệm và bổ sung người thay thế.

Điều 10. Trình tự, thủ tục thẩm định phim

1. Khi nhận được yêu cầu thẩm định phim, Chủ tịch Hội đồng (hoặc Phó Chủ tịch được ủy nhiệm) mời các thành viên xem phim và thảo luận về nội dung, nghệ thuật.

2. Ý kiến thảo luận và Phiếu thẩm định của thành viên phải được ghi chép và tổng hợp trong biên bản thẩm định để làm cơ sở trình người đứng đầu cơ quan cấp giấy phép phổ biến phim.

3. Thành viên Hội đồng có trách nhiệm nhận xét, đánh giá từng phim được thẩm định. Tùy thuộc vào nội dung phim, Hội đồng quyết định:

a) Cho phép phổ biến rộng rãi cho mọi đối tượng khán giả đối với phim có nội dung không vi phạm các điều cấm theo quy định của pháp luật, bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật và xếp loại từ bậc I trở lên;

b) Cho phép phổ biến với điều kiện phải lược cắt một hay nhiều cảnh; phải sửa chữa lời thoại nếu hình ảnh, lời thoại này vi phạm quy định tại Điều 11 Luật Điện ảnh và Điều 9 Nghị định số 54/2010/NĐ-CP;

c) Cho phép phổ biến phim với điều kiện cấm phổ biến đến khán giả ở lứa tuổi dưới 13 tuổi (C13), dưới 16 tuổi (C16) hoặc dưới 18 tuổi (C18) nếu bộ phim có nội dung không phù hợp cho sự phát triển tâm lý, sinh lý hoặc ảnh hưởng tới sự hình thành nhân cách ở từng lứa tuổi.

d) Cho phép lưu hành nội bộ đối với phim quy định tại khoản 6, 7 Điều 30 của Luật Điện ảnh;

e) Cấm phổ biến đối với phim: có nội dung vi phạm điều cấm theo quy định của pháp luật mà không sửa chữa được;

f) Không cho phép phổ biến đối với phim dưới 5 điểm hoặc không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật.

2. Nếu thành viên Hội đồng đồng ý cho phép phổ biến thì xếp bậc và cho điểm theo tiêu chuẩn sau:

a) Bậc I là phim có chất lượng xếp loại trung bình (cho các điểm 5; 5,5; 6,0; 6,5) bao gồm tiêu chuẩn: có nội dung tư tưởng tốt; nghệ thuật thể hiện trung bình, tính hấp dẫn chưa cao, hình ảnh, âm thanh chưa phát huy được hiệu quả;

b) Bậc II là phim có chất lượng xếp loại khá (cho các điểm 7,0; 7,5; 8,0; 8,5) bao gồm tiêu chuẩn: có nội dung tư tưởng tốt, có ý nghĩa nhân văn, có tính phổ cập; nghệ thuật thể hiện hấp dẫn, có tìm tòi về ngôn ngữ điện ảnh, hình ảnh, âm thanh trung thực sinh động;

c) Bậc III là phim có chất lượng xếp loại xuất sắc (cho các điểm 9,0; 9,5; 10) bao gồm tiêu chuẩn: có nội dung tư tưởng tốt, có ý nghĩa nhân văn, sâu sắc, sáng tạo, có tính phổ cập cao; nghệ thuật thể hiện hấp dẫn, có nhiều tìm tòi độc đáo về ngôn ngữ điện ảnh, hình ảnh đẹp, có nhiều sáng tạo, độc đáo, âm thanh đạt hiệu quả cao;

d) Điểm của thành viên chênh lệch quá 2,0 điểm so với điểm trung bình của các thành viên Hội đồng thì không được tính.

3. Nếu bộ phim bị đề nghị cấm phổ biến, hoặc không cho phép phổ biến thành viên cho các điểm dưới 5.

4. Bộ phim vẫn được thành viên xếp loại, đề nghị cấp phép phổ biến với các điều kiện: cắt cảnh hoặc sửa lời thoại; cấm phổ biến đến khán giả dưới 13 tuổi; cấm phổ biến đến khán giả dưới 16 tuổi; cấm phổ biến đến khán giả dưới 18 tuổi lưu hành nội bộ quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 1 Điều này.

5. Xếp loại phim căn cứ điểm trung bình của các thành viên Hội đồng:

a) Phim xếp loại bậc I có điểm trung bình từ 5 điểm đến 6,5 điểm;

b) Phim xếp loại bậc II có điểm trung bình từ 6,6 điểm đến 8,5 điểm;

c) Phim xếp loại bậc III có điểm trung bình từ 8,6 điểm đến 10 điểm.

Điều 11. Trình tự, thủ tục phân loại phim:

1. Hội đồng chỉ tiến hành phân loại phim đối với các phim được phép phổ biến.

2. Ý kiến thảo luận và Phiếu phân loại phim của thành viên phải được ghi chép và tổng hợp trong biên bản phân loại phim để làm cơ sở trình người đứng đầu cơ quan cấp giấy phép phổ biến phim.

3. Tiêu chí phân loại phim

a) Giải thích từ ngữ

Các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

- “Diễn ra thường xuyên” là những hình ảnh, ngôn ngữ, âm thanh tương tự xuất hiện nhiều lần trong một phim.

- “Hoạt động tình dục” là hành động, âm thanh, lời nói, cử chỉ khêu gợi, kích thích được thể hiện trong phim nhằm thoả mãn nhu cầu tình dục.

- “Miêu tả chi tiết” là mức độ sử dụng hình ảnh, âm thanh rõ nét, trực diện, chi tiết ở khoảng cách gần để miêu tả về người, cảnh, hành động trong phim.

- “Ngôn ngữ, âm thanh và hình ảnh thô tục” là những lời thoại, chữ viết, âm thanh, hình ảnh sử dụng trong phim thể hiện sự tục tĩu, phản cảm, thiếu văn hóa.

- “Thời lượng kéo dài” là khoảng thời gian mà hình ảnh, ngôn ngữ, âm thanh thể hiện trong phim nhiều hơn mức cần thiết.

b) Việc phân loại phim tại khoản 2 Điều này được căn cứ theo các tiêu chí sau:

STT

Loại phim

Tiêu chí phân loại

1

P

 

Phim được phép phổ biến rộng rãi đến mọi đối tượng

 

a) Chủ đề, nội dung

- Chủ đề của phim phù hợp với khán giả ở mọi lứa tuổi;

- Nội dung phim phản ánh những vấn đề của tự nhiên và xã hội mang tính giải trí, giáo dục, khuyến khích những giá trị đạo đức và quan hệ xã hội tích cực.

b) Bạo lực

Không chấp nhận hình ảnh, âm thanh, ngôn ngữ thể hiện cảnh uy hiếp, đe dọa người khác, trừ trường hợp hình ảnh, âm thanh, ngôn ngữ đó được thể hiện ở mức độ nhẹ và phù hợp với nội dung phim.

c) Khỏa thân, tình dục

- Khỏa thân

Không chấp nhận các hình ảnh khỏa thân, trừ trường hợp hình ảnh khỏa thân phần trên của nam giới, khỏa thân phần trên phía sau của nữ giới không liên quan đến tình dục, không có các hình xăm phản cảm.

- Tình dục

Không chấp nhận hình ảnh, âm thanh, ngôn ngữ thể hiện hoạt động tình dục.

d) Ma túy, các chất kích thích, gây nghiện

Không chấp nhận hình ảnh, âm thanh, ngôn ngữ thể hiện việc sử dụng ma túy và các chất kích thích, gây nghiện.

Đối với việc sử dụng thuốc lá trong phim thực hiện theo quy định tại Thông tư số 02/2014/TT-BVHTTDL ngày 14 tháng 5 năm 2014 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định hạn chế sử dụng thuốc lá trong tác phẩm sân khấu, điện ảnh.

đ) Kinh dị

Không chấp nhận hình ảnh, âm thanh, ngôn ngữ thể hiện cảnh kinh dị, trừ trường hợp hình ảnh, âm thanh, ngôn ngữ đó được thể hiện ở mức độ nhẹ, không gây tác động, ảnh hưởng đến tâm lý, sức khỏe của trẻ em.

e) Hình ảnh, âm thanh, ngôn ngữ thô tục

Không chấp nhận việc sử dụng hình ảnh, âm thanh, ngôn ngữ thô tục.

2

C13

 

Phim cấm phổ biến đến khán giả ở lứa tuổi dưới 13.

a) Chủ đề, nội dung

- Chủ đề của phim không phù hợp với khán giả ở lứa tuổi dưới 13;

- Nội dung phim phản ánh những vấn đề khiến nhận thức, cảm xúc của khán giả ở lứa tuổi dưới 13 bị lệch lạc, tâm lý bị xáo trộn hoặc rơi vào tình trạng lo sợ, bi quan, buồn chán.

b) Bạo lực

Không chấp nhận hình ảnh, âm thanh, ngôn ngữ thể hiện hành động bạo lực như gây ra đau đớn, thương tích được miêu tả chi tiết, căng thẳng, thời lượng kéo dài, trừ trường hợp hình ảnh, âm thanh, ngôn ngữ đó được thể hiện ở mức độ vừa phải và phù hợp với nội dung phim.

c) Khỏa thân, tình dục

- Khỏa thân

Không chấp nhận hình ảnh khỏa thân, trừ các trường  hợp sau: hình ảnh khỏa thân không trực diện phía trước, phía sau của phụ nữ không liên quan đến tình dục; hình ảnh khỏa thân phần trên phía trước của phụ nữ không liên quan đến tình dục hoặc trong các phim khoa giáo, phim liên quan đến y tế, chăm sóc sức khỏe, cách sống của thổ dân, dân tộc thiểu số.

- Tình dục

Không chấp nhận hình ảnh, âm thanh, ngôn ngữ thể hiện cảnh hoạt động tình dục.

d) Ma túy, các chất kích thích, gây nghiện

Không chấp nhận hình ảnh, âm thanh, ngôn ngữ thể hiện việc sử dụng ma túy và các chất kích thích, gây nghiện, trừ trường hợp hình ảnh, âm thanh, ngôn ngữ được thể hiện nhằm mục đích lên án, phản đối những hành vi đó nhưng không miêu tả chi tiết, không diễn ra thường xuyên, không có thời lượng kéo dài.

Đối với việc sử dụng thuốc lá trong phim thực hiện theo quy định tại Thông tư số 02/2014/TT-BVHTTDL ngày 14 tháng 5 năm 2014 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định hạn chế sử dụng thuốc lá trong tác phẩm sân khấu, điện ảnh.

đ) Kinh dị

Không chấp nhận hình ảnh, âm thanh, ngôn ngữ thể hiện cảnh kinh dị gây sợ hãi được miêu tả chi tiết, diễn ra thường xuyên, có thời lượng kéo dài.

e) Hình ảnh, âm thanh, ngôn ngữ thô tục

Không chấp nhận việc sử dụng hình ảnh, âm thanh, ngôn ngữ thô tục.

3

C16

 

Phim cấm phổ biến đến khán giả ở lứa tuổi dưới 16.

a) Chủ đề, nội dung

- Chủ đề của phim không phù hợp với khán giả ở lứa tuổi dưới 16;

- Nội dung phim phản ánh sâu hơn những vấn đề của người trưởng thành, như các vấn đề liên quan đến chính trị, xã hội, tâm lý, tội phạm nhưng không phù hợp với nhận thức, tâm lý, sinh lý của khán giả dưới 16 tuổi.

b) Bạo lực

Không chấp nhận hình ảnh, âm thanh, ngôn ngữ thể hiện hành động bạo lực như giết người, gây đau đớn, thương tích, chảy máu diễn ra thường xuyên, có thời lượng kéo dài, trừ trường hợp hình ảnh, âm thanh, ngôn ngữ đó phù hợp với nội dung phim và ở mức độ căng thẳng vừa phải.

c) Khỏa thân, tình dục

- Khỏa thân

Không chấp nhận các hình ảnh khỏa thân được miêu tả chi tiết, diễn ra thường xuyên và thời lượng kéo dài, trừ các trường hợp sau: khỏa thân phía sau của nam và nữ, khỏa thân phần trên phía trước của nữ không liên quan đến tình dục, không có hình xăm phản cảm.

- Tình dục

Không chấp nhận hình ảnh, âm thanh, ngôn ngữ thể hiện hoạt động tình dục, trừ trường hợp hình ảnh, âm thanh, ngôn ngữ đó phù hợp với nội dung phim nhưng không miêu tả chi tiết, không diễn ra thường xuyên, không có thời lượng kéo dài.

d) Ma túy, các chất kích thích, gây nghiện

Không chấp nhận hình ảnh, âm thanh, ngôn ngữ thể hiện việc buôn bán, tàng trữ, sử dụng ma túy và các chất kích thích, gây nghiện, trừ trường hợp hình ảnh, âm thanh, ngôn ngữ đó phù hợp với nội dung phim nhằm mục đích phản đối, lên án những hành vi nêu trên nhưng không miêu tả chi tiết, không diễn ra thường xuyên, không có thời lượng kéo dài.

Đối với việc sử dụng thuốc lá trong phim thực hiện theo quy định tại Thông tư số 02/2014/TT-BVHTTDL ngày 14 tháng 5 năm 2014 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định hạn chế sử dụng thuốc lá trong tác phẩm sân khấu, điện ảnh.

đ) Kinh dị

Không chấp nhận hình ảnh, âm thanh, ngôn ngữ thể hiện cảnh kinh dị, rùng rợn, gây sợ hãi, căng thẳng được miêu tả chi tiết, diễn ra thường xuyên, có thời lượng kéo dài, trừ trường hợp những hình ảnh, âm thanh và ngôn ngữ đó cần thiết cho nội dung phim và phù hợp với lứa tuổi.

e) Ngôn ngữ, âm thanh, hình ảnh thô tục

Không chấp nhận việc sử dụng ngôn ngữ, âm thanh, hình ảnh thô tục, trừ trường hợp sử dụng một số từ chửi thề, tiếng lóng của các nhân vật phản diện phù hợp với nội dung phim nhưng không tục tĩu, không làm tổn thương đến cá nhân và cộng đồng, không sử dụng thường xuyên, không sử dụng ngôn ngữ để quấy rối, lạm dụng tình dục.

4

C18

 

Phim cấm phổ biến đến khán giả ở lứa tuổi dưới 18.

a) Chủ đề

- Chủ đề của phim không phù hợp với khán giả ở lứa tuổi dưới 18;

- Nội dung phim phản ánh những vấn đề của người trưởng thành, như các vấn đề liên quan đến chính trị, xã hội, tâm lý, tội phạm tình dục nhưng không phù hợp với nhận thức, tâm lý, sinh lý của khán giả dưới 18 tuổi.

b) Bạo lực

Không chấp nhận hình ảnh, âm thanh, ngôn ngữ tả thực cảnh bạo lực gây tác động mạnh cho người xem, trừ trường hợp hình ảnh, âm thanh, ngôn ngữ đó phù hợp với nội dung phim và không khai thác sâu.

c) Khỏa thân, tình dục

- Khỏa thân

Không chấp nhận hình ảnh khỏa thân toàn phần, trừ trường hợp hình ảnh khỏa thân toàn phần đó phù hợp với nội dung phim, không miêu tả chi tiết các bộ phận sinh dục, không có hình xăm phản cảm, không có thời lượng kéo dài.

- Tình dục

Không chấp nhận các hình ảnh, âm thanh, ngôn ngữ thể hiện lộ liễu, miêu tả chi tiết hoạt động tình dục, trừ các trường hợp hình ảnh, âm thanh, ngôn ngữ đó phù hợp với nội dung phim, không có thời lượng kéo dài.

d) Ma túy, các chất kích thích, gây nghiện

Không chấp nhận hình ảnh, âm thanh, ngôn ngữ thể hiện việc buôn bán, tàng trữ, sử dụng ma túy và các chất kích thích, gây nghiện, trừ trường hợp hình ảnh, âm thanh, ngôn ngữ phù hợp với nội dung phim hoặc nhằm mục đích phản đối, lên án những hành vi nêu trên nhưng không miêu tả chi tiết, không có thời lượng kéo dài.

Đối với việc sử dụng thuốc lá trong phim thực hiện theo quy định tại Thông tư số 02/2014/TT-BVHTTDL ngày 14 tháng 5 năm 2014 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định hạn chế sử dụng thuốc lá trong tác phẩm sân khấu, điện ảnh.

đ) Kinh dị

Không chấp nhận hình ảnh, âm thanh, ngôn ngữ thể hiện cảnh kinh dị, rùng rợn, gây sợ hãi, căng thẳng được miêu tả chi tiết, diễn ra thường xuyên, có thời lượng kéo dài trừ trường hợp những hình ảnh, âm thanh và ngôn ngữ đó cần thiết cho nội dung phim và phù hợp với lứa tuổi.

e) Ngôn ngữ, âm thanh, hình ảnh thô tục

Không chấp nhận việc sử dụng ngôn ngữ, âm thanh, hình ảnh thô tục trừ một số từ chửi thề, tiếng lóng trong lời thoại, chữ viết thể hiện ở mức độ mạnh hơn so với phim được phân loại ở mức C16.

Chương IV

PHÍ VÀ THÙ LAO THẨM ĐỊNH, PHÂN LOẠI PHIM

Điều 12. Phí thẩm định, phân loại phim

Tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép phổ biến phim nộp phí theo quy định hiện hành của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đồng thời với việc nộp hồ sơ và bản phim xin cấp giấy phép.

Điều 13. Thù lao thẩm định, phân loại phim

Thành viên Hội đồng tham gia thẩm định, phân loại phim được hưởng thù lao theo chế độ hiện hành.

Chương V

KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

Điều 14. Khiếu nại

1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép phổ biến phim có quyền khiếu nại nếu không đồng ý với quyết định của cơ quan cấp giấy phép.

2. Văn bản khiếu nại phải nêu rõ lý do không đồng ý quyết định của cơ quan cấp giấy phép.

Điều 15. Giải quyết khiếu nại

Cơ quan cấp giấy phép phổ biến phim chịu trách nhiệm giải quyết khiếu nại của tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép phổ biến phim theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo./.

 

MẪU SỐ 01/PBP

(Ban hành kèm theo Thông tư số       /2016/TT-BVHTTDL  ngày     tháng     năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch)

Tên cơ sở điện ảnh
đề nghị thẩm định, phân loại phim
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

............., ngày     tháng    năm

 

PHIẾU ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP PHỔ BIẾN PHIM

Kính gửi: (Cục Điện ảnh hoặc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch/ Sở Văn hóa và Thể thao)

Cơ sở điện ảnh (tên cơ sở) đề nghị thẩm định, phân loại:

Bộ phim:

Tên gốc (đối với phim nước ngoài):

Thể loại (truyện, tài liệu, khoa học, hoạt hình):

Hãng sản xuất hoặc phát hành:

Nước sản xuất:                                                             Năm sản xuất:

Nhập phim qua đối tác (đối với phim nước ngoài):

Biên kịch:

Đạo diễn:

Quay phim:

Chất liệu phim trình duyệt:

Độ dài (tính bằng phút):

Màu sắc:                                                                          Ngôn ngữ:

Chủ sở hữu bản quyền:

Mục đích sử dụng (thương mại/phi thương mại):

Tóm tắt nội dung:

 

 

GIÁM ĐỐC

Ký tên và đóng dấu

 

MẪU SỐ 02/PBP

(Ban hành kèm theo Thông tư số       /2016/TT-BVHTTDL  ngày     tháng     năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch)

Hội đồng thẩm định, phân loại phim
(Trung ương hoặc tỉnh, thành phố)

PHIẾU THẨM ĐỊNH PHIM

Họ và tên thành viên Hội đồng:

Tên bộ phim thẩm định:

Tên gốc: 

Nước sản xuất:

Độ dài (tính bằng phút):

Đạo diễn:  

Do cơ sở điện ảnh đề nghị thẩm định:

1. Ý KIẾN THẨM ĐỊNH:

 

2. ĐỀ NGHỊ :(cho phép phổ biến, cấm phổ biến, phạm vi phổ biến, giới hạn tuổi, cần phải sửa chữa)

 

 

Ngày        tháng          năm

Ký  tên

 

MẪU SỐ 03/PBP

(Ban hành kèm theo Thông tư số       /2016/TT-BVHTTDL  ngày     tháng     năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch)

Hội đồng thẩm, phân loại phim
Trung ương hoặc tỉnh, thành phố
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

BIÊN BẢN THẨM ĐỊNH PHIM

(lần thẩm định…. )

Ngày    tháng   năm

Họ và tên thành viên có mặt:

Tên phim:

Tên gốc (đối với phim nước ngoài):

Thể loại (truyện, tài liệu, khoa học, hoạt hình) :

Hãng sản xuất hoặc phát hành:

Nước sản xuất:                                                             Năm sản xuất:

Nhập phim qua đối tác (đối với phim nước ngoài):

Biên kịch:

Đạo diễn:

Quay phim:

Chất liệu phim trình duyệt:

Độ dài (tính bằng phút):

Màu sắc:                                                                          Ngôn ngữ :

Chủ sở hữu bản quyền:

Mục đích sử dung: (thương mại/phi thương mại):

Do cơ sở điện ảnh (tên cơ sở) đề nghị thẩm định:

 

Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG:

 

Số người đồng ý cho phép phổ biến  :

Số người đồng ý cho phép với giới hạn phạm vi phổ biến hoặc phải cắt sửa (nếu có):

Số người không đồng ý cho phép phổ biến:

 

Người tổng hợp ý kiến

Ký tên

Chủ tịch Hội đồng

Ký tên

 

MẪU SỐ 04/PBP

(Ban hành kèm theo Thông tư số       /2016/TT-BVHTTDL  ngày     tháng     năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch)

Hội đồng thẩm định, phân loại phim
  (Trung ương hoặc tỉnh, thành phố)

PHIẾU PHÂN LOẠI PHIM ĐỂ PHỔ BIẾN THEO LỨA TUỔI

Họ và tên thành viên Hội đồng:

Tên bộ  phim thẩm định:

Tên gốc:

N­ước sản xuất:

Độ dài:

Đạo diễn:

Do cơ sở điện ảnh  đề nghị thẩm định:

I. Phim được phép phổ biến rộng rãi đến mọi đối tượng (loại P):                                    □

Lý do:

II. - Phim cấm phổ biến đến khán giả ở lứa tuổi dưới 13 (ký hiệu C13):                □

Lý do:

III. Phim cấm phổ biến đến khán giả ở lứa tuổi dưới 16 (ký hiệu C16):                  □

Lý do:

IV. Phim cấm phổ biến đến khán giả ở lứa tuổi dưới 18 (ký hiệu C18):                 □

Lý do:

 

 

Ngày       tháng      năm

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

MẪU SỐ 05/PBP

(Ban hành kèm theo Thông tư số       /2016/TT-BVHTTDL  ngày     tháng     năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch)

BIÊN BẢN PHÂN LOẠI PHIM

(lần thẩm định…. )

Ngày    tháng   năm

Họ và tên thành viên có mặt:

Tên phim:

Tên gốc (đối với phim nước ngoài):

Thể loại (truyện, tài liệu, khoa học, hoạt hình) :

Hãng sản xuất hoặc phát hành:

Nước sản xuất:                                                             Năm sản xuất:

Nhập phim qua đối tác (đối với phim nước ngoài):

Biên kịch:

Đạo diễn:

Quay phim:

Chất liệu phim trình duyệt:

Độ dài (tính bằng phút):

Màu sắc:                                                                          Ngôn ngữ :

Chủ sở hữu bản quyền:

Mục đích sử dung: (thương mại/phi thương mại):

Do cơ sở điện ảnh (tên cơ sở) đề nghị thẩm định:

 

Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG:

 

Số ý kiến đề nghị phân loại phim theo độ tuổi:

 

Người tổng hợp ý kiến

Ký tên

Chủ tịch Hội đồng

Ký tên

 

MẪU SỐ 06/PBP

(Ban hành kèm theo Thông tư số       /2016/TT-BVHTTDL  ngày     tháng     năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch)

Tên cơ quan chủ quản
Tên cơ quan cấp giấy phép
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:        /GPPBP

..........................., ngày     tháng    năm  

 

GIẤY PHÉP PHỔ BIẾN PHIM

(CỤC TRƯỞNG CỤC ĐIỆN ẢNH HOẶC GIÁM ĐỐC SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH/SỞ VĂN HÓA VÀ THỂ THAO TỈNH, TP)

Căn cứ Quyết định số …….ngày     tháng    năm      của (Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố)… quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của  (Cục Điện ảnh hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao);

Căn cứ  Thông tư số      /2016/TT-BVHTTDL ban hành ngày  tháng 10 năm 20116;

Xét biên bản của Hội đồng thẩm định phim ngày….tháng…. năm…và đề nghị của (Phòng Phổ biến phim hoặc Phòng Nghiệp vụ)

CẤP GIẤY PHÉP PHỔ BIẾN PHIM

Bộ phim:

Tên gốc (đối với phim nước ngoài):

Thể loại (truyện, tài liệu, khoa học, hoạt hình) :

Hãng sản xuất hoặc phát hành:

Nước sản xuất:                                                             Năm sản xuất:

Nhập phim qua đối tác (đối với phim nước ngoài):

Biên kịch:

Đạo diễn:

Quay phim:

Chất liệu phim trình duyệt:

Độ dài (tính bằng phút):

Màu sắc:                                                                          Ngôn ngữ:

Chủ sở hữu bản quyền:

Mục đích sử dụng (thương mại/phi thương mại):

Do cơ sở điện ảnh (tên cơ sở) đề nghị thẩm định:

 

Chủ đề tư tưởng:

 

Phạm vi được phép phổ biến:

Giấy phép này được giao cho cơ sở điện ảnh đề nghị thẩm định 3 bản và lưu tại cơ quan cấp giấy phép 1 bản.    

 

 

CỤC TRƯỞNG CỤC ĐIỆN ẢNH HOẶC
GIÁM ĐỐC SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH/ SỞ VĂN HÓA VÀ THỂ THAO TỈNH, TP

Ký tên, đóng dấu

 

MẪU SỐ 07/PBP

(Ban hành kèm theo Thông tư số       /2016/TT-BVHTTDL  ngày     tháng     năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch)

Tên cơ quan chủ quản
Tên cơ quan ký quyết định
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:        /QĐ

..........................., ngày     tháng    năm  

 

QUYẾT ĐỊNH

KHÔNG CHO PHÉP PHỔ BIẾN PHIM
HOẶC CẤM PHỔ BIẾN PHIM

CỤC TRƯỞNG CỤC ĐIỆN ẢNH HOẶC GIÁM ĐỐC SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH/SỞ VĂN HÓA VÀ THỂ THAO TỈNH, TP

Căn cứ Luật Điện ảnh số 62/2006/QH11; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh số 31/2009/QH12 và Nghị định số 54/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2010 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện ảnh số 62/2006/QH11 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh số 31/2009/QH12;

Căn cứ Quyết định số …….ngày     tháng    năm      của (Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố)… quy định chức năng, nhiệm vụ,  quyền hạn và cơ cấu tổ chức của  (Cục Điện ảnh hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao);

Xét biên bản của Hội đồng thẩm định phim ngày….tháng…. năm…và đề nghị của (Phòng Phổ biến phim hoặc Phòng Nghiệp vụ)

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. 

Không cho phép (hoặc cấm phổ biến) bộ phim:

Tên gốc (đối với phim nước ngoài):

Thể loại (truyện, tài liệu, khoa học, hoạt hình):

Hãng sản xuất hoặc phát hành:

Nước sản xuất:                                                             Năm sản xuất:

Nhập phim qua đối tác (đối với phim nước ngoài):

Biên kịch:

Đạo diễn:

Quay phim:

Chất liệu phim trình duyệt:

Độ dài (tính bằng phút):

Màu sắc:                                                                                      Ngôn ngữ:

Chủ sở hữu bản quyền:

Mục đích sử dụng (thương mại/phi thương mại):

Do cơ sở điện ảnh (tên cơ sở) đề nghị thẩm định:

Lý do: 

Điều 2. Kể từ ngày ký quyết định này, cơ sở điện ảnh có bộ phim trên đây không được phép phổ biến dưới bất kỳ hình thức nào.

Điều 3. Chánh Văn phòng (Cục hoặc Sở), các Phòng chuyên môn, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

Nơi nhận
- Như Điều 2, Điều 3
- Lưu tại cơ quan ra quyết định

CỤC TRƯỞNG HOẶC GIÁM ĐỐC SỞ

Ký tên và đóng dấu

 

MẪU SỐ 08/PBP

(Ban hành kèm theo Thông tư số       /2016/TT-BVHTTDL  ngày     tháng     năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch)

Tên cơ quan chủ quản
Tên cơ quan ký quyết định
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:        /QĐ

..........................., ngày     tháng    năm  

 

QUYẾT ĐỊNH

TẠM ĐÌNH CHỈ PHỔ BIẾN PHIM
HOẶC ĐÌNH CHỈ PHỔ BIẾN PHIM

CỤC TRƯỞNG CỤC ĐIỆN ẢNH HOẶC GIÁM ĐỐC SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH/SỞ VĂN HÓA VÀ THỂ THAO TỈNH, TP

Căn cứ Luật Điện ảnh số 62/2006/QH11; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh số 31/2009/QH12 và Nghị định số 54/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2010 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện ảnh số 62/2006/QH11 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh số 31/2009/QH12;

Căn cứ Quyết định số …….ngày     tháng    năm      của (Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố)… quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của  (Cục Điện ảnh hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao);

Xét biên bản của Hội đồng thẩm định phim ngày….tháng…. năm…và đề nghị của (Phòng Phổ biến phim hoặc Phòng Nghiệp vụ)

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.

Tạm đình chỉ (hoặc đình chỉ) phổ biến bộ phim:

Tên gốc (đối với phim nước ngoài):

Thể loại (truyện, tài liệu, khoa học, hoạt hình):

Hãng sản xuất hoặc phát hành:

Nước sản xuất:                                                             Năm sản xuất:

Nhập phim qua đối tác (đối với phim nước ngoài):

Biên kịch:

Đạo diễn:

Quay phim:

Chất liệu phim trình duyệt:

Độ dài (tính bằng phút):

Màu sắc:                                                                                      Ngôn ngữ:

Chủ sở hữu bản quyền :

Mục đích sử dụng (thương mại/phi thương mại)

Do cơ sở điện ảnh (tên cơ sở) đề nghị thẩm định:

Lý do: 

 

Điều 2. Kể từ ngày ký quyết định này, cơ sở điện ảnh có bộ phim trên đây không được phép phổ biến dưới bất kỳ hình thức nào.

Điều 3. Chánh Văn phòng (Cục hoặc Sở), các Phòng chuyên môn, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận
- Như Điều 2, Điều 3
- Lưu tại cơ quan ra quyết định

CỤC TRƯỞNG HOẶC GIÁM ĐỐC SỞ

Ký tên và đóng dấu

 

 

 

Thuộc tính Dự thảo văn bản Khongso

Loại văn bảnThông tư
Số hiệuKhongso
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành26/08/2016
Ngày hiệu lực...
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật3 tuần trước
(04/01/2020)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Dự thảo văn bản Khongso

Lược đồ Thông tư Quy chế thẩm định phân loại cấp giấy phép phổ biến phim 2016


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Thông tư Quy chế thẩm định phân loại cấp giấy phép phổ biến phim 2016
                Loại văn bảnThông tư
                Số hiệuKhongso
                Cơ quan ban hànhThể thao và Du lịch, Bộ Văn hoá
                Người ký***, Nguyễn Ngọc Thiện
                Ngày ban hành26/08/2016
                Ngày hiệu lực...
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật3 tuần trước
                (04/01/2020)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Thông tư Quy chế thẩm định phân loại cấp giấy phép phổ biến phim 2016

                      Lịch sử hiệu lực Thông tư Quy chế thẩm định phân loại cấp giấy phép phổ biến phim 2016

                      • 26/08/2016

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực