Thông tư Khongso

Dự thảo Thông tư quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp ngành Xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

BỘ XÂY DỰNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:          /2017/TT-BXD

Hà Nội, ngày        tháng      năm 2017

DỰ THẢO

 

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ TỔNG HỢP NGÀNH XÂY DỰNG

Căn cứ Luật Thống kê ngày 23/11/2015;

Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;

Căn cứ Nghị định số 97/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016  của Chính phủ Chính phủ về việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia;

Căn cứ Nghị định số 81/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 85/2017/NĐ-CP ngày 19/7/2017 của Chính phủ quy định cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn của hệ thống tổ chức thống kê tập trung và thống kê bộ, cơ quan ngang bộ;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch -Tài chính;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Xây dựng.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định về chế độ báo cáo thống kê tổng hợp ngành Xây dựng áp dụng thống nhất trong phạm vi cả nước .

2. Đối tượng áp dụng: Thông tư này áp dụng đối với Sở Xây dựng thuộc Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Sở Quy hoạch-Kiến trúc Hà Nội và Sở Quy hoạch-Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh; các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm cung cấp thông tin, số liệu cho các cơ quan quản lý nhà nước ngành Xây dựng để tổng hợp và báo cáo theo phân cấp.

Điều 2. Chế độ báo cáo

Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp ngành Xây dựng bao gồm:

1. Các biểu mẫu báo cáo để thu thập các chỉ tiêu thống kê quốc gia và chỉ tiêu thống kê ngành Xây dựng (Phụ lục I ban hành kèm theo thông tư này).

2. Phần giải thích các thông tin có liên quan hướng dẫn lập báo cáo thống kê (Phụ lục II ban hành kèm theo thông tư này).

3. Chế độ báo cáo được thực hiện định kỳ 6 tháng, năm theo quy định chi tiết từng biểu mẫu.

a) Đơn vị gửi báo cáo

Đơn vị gửi báo cáo là Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương,  Sở Quy hoạch-Kiến trúc Hà Nội và Sở Quy hoạch-Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh.

b) Đơn vị nhận báo cáo

Đơn vị nhận báo cáo là Bộ Xây dựng.

c) Thời hạn báo cáo

Kỳ báo cáo, ngày nhận báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên trái của từng biểu mẫu thống kê.

đ) Phương thức gửi báo cáo

Các báo cáo thống kê được thực hiện dưới 2 hình thức: bằng giấy (văn bản) và qua hệ thống báo cáo điện tử. Báo cáo bằng văn bản phải có chữ ký, đóng dấu của Thủ trưởng đơn vị để thuận lợi cho việc kiểm tra, đối chiếu, xử lý số liệu.

Điều 3. Kinh phí thực hiện

Đối với các chỉ tiêu thống kê cần thu thập qua điều tra thống kê, Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Sở Quy hoạch-Kiến trúc Hà Nội và Sở Quy hoạch-Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh lập dự toán kinh phí để báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét và bố trí kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách hàng năm của địa phương.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng:

a) Hướng dẫn tính toán các chỉ tiêu thống kê.

a) Kiểm tra việc thực hiện Chế độ báo cáo thống kê.

2. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

a) Quy định rõ quy chế phối hợp, trách nhiệm của các Sở, ngành, phòng, ban và các cơ quan chuyên môn khác thuộc thẩm quyền quản lý, trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã đối với các chỉ tiêu thống kê cần tổng hợp từ cấp huyện, cấp xã.

Đối với Sở Quy hoạch-Kiến trúc Hà Nội và Sở Quy hoạch-Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh ngoài việc cung cấp thông tin, số liệu cho Sở Xây dựng để tổng hợp chung trên địa bàn, đồng thời trực tiếp gửi báo cáo về Bộ Xây dựng.

b) Chỉ đạo các Sở, ngành, phòng, ban và các cơ quan chuyên môn khác thuộc thẩm quyền quản lý thực hiện việc thu thập, tổng hợp các thông tin thống kê ngành Xây dựng trên địa bàn thuộc lĩnh vực được phân công, cung cấp cho cơ quan quản lý nhà nước ngành Xây dựng cùng cấp.

c) Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối tại địa phương chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp chế độ báo cáo thống kê tổng hợp ngành Xây dựng và gửi báo cáo định  kỳ về Bộ Xây dựng.

c) Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối tại địa phương chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp chế độ báo cáo thống kê tổng hợp ngành Xây dựng và gửi báo cáo định  kỳ về Bộ Xây dựng (bằng văn bản và gửi bằng thư điện tử Tệp dữ liệu báo cáo định dạng bảng tính Excel).

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày     /      /2017 và thay thế Thông tư  số 06/2012/TT-BXD ngày 10/10/2012 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Chế độ báo cáo thống kê ngành Xây dựng.

2. Theo quy định của Luật Thống kê 2015, Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với bộ, ngành ban hành theo Quyết định số 15/2014/QĐ-TTg ngày 17/02/2014 của Thủ tướng Chính phủ tiếp tục được thực hiện cho đến hết ngày 30/6/2018. Để phục vụ báo cáo theo Quyết định trên, Biểu số 10/BCĐP: Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật đô thị , các chỉ tiêu tại mục 8, 8.1, 8.2, 8.3 và mục 9, 9.1, 9.2, 9.3, 9.4 của và Biểu số 11/BCĐP: Tỷ lệ các Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu kinh tế, Khu công nghệ cao xử lý chất thải rắn và nước thải đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng được ban hành tại Thông tư số 06/2012/TT-BXD ngày 10/10/2012 quy định Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp ngành Xây dựng được thực hiện cho đến hết ngày 30/6/2018.

3. Đối với các chỉ tiêu số thứ tự từ 26-32 (thuộc lĩnh vực nhà ở và thị trường bất động sản) quy định tại Thông tư số     /2017/TT-BXD ngày   tháng     năm 2017 ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Xây dựng đã được quy định Biểu mẫu báo cáo tại Thông tư số 27/2016/TT-BXD ngày 15/12/2016 Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 117/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ về xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản sẽ không ban hành biểu mẫu báo cáo để thu thập các chỉ tiêu trong Thông tư  này.

4. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân có liên quan gửi ý kiến về Bộ Xây dựng để kịp thời xem xét, giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
-
Văn phòng Quốc hội;
-
Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng TW Đảng;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;

- Tổng cục Thống kê (Bộ KH&ĐT);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở XD các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở QHKT TP Hà Nội; TP Hồ Chí Minh;
- Các Cục, Vụ, Thanh tra Bộ, Trung tâm thông tin thuộc Bộ Xây dựng;
- Website của Bộ Xây dựng;
- Công báo; Website của Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Lưu VT, KHTC.

KT.BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Bùi Phạm Khánh

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

 

Thuộc tính văn bản Khongso
Loại văn bảnThông tư
Số hiệuKhongso
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành04/10/2017
Ngày hiệu lực...
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcXây dựng - Đô thị
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhậtTuần trước
(16/10/2017)
Download văn bản Khongso

Lược đồ văn bản

Thông tư quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp ngành Xây dựng


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Thông tư quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp ngành Xây dựng
                Loại văn bảnThông tư
                Số hiệuKhongso
                Cơ quan ban hànhBộ Xây dựng
                Người kýBùi Phạm Khánh
                Ngày ban hành04/10/2017
                Ngày hiệu lực...
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcXây dựng - Đô thị
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhậtTuần trước
                (16/10/2017)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản được căn cứ

                          Văn bản hợp nhất

                            • 04/10/2017

                              Văn bản được ban hành

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực