Thông tư Khongso

Dự thảo Thông tư quy định về công tác thi đua, khen thưởng của ngành tài nguyên và môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

Nội dung toàn văn Thông tư quy định công tác thi đua khen thưởng của ngành tài nguyên và môi trường


BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:       /2018/TT-BTNMT

Hà Nội, ngày      tháng      năm 2018

DỰ THẢO LẦN 03

 

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG NGÀNH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Căn cứ Luật thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng;

Căn cứ Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ ban hành Điều lệ sáng kiến;

Căn cứ Nghị định số 145/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài;

Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền và Vụ trưởng Vụ Pháp chế.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng của ngành tài nguyên và môi trường, gồm:

1. Phong trào thi đua và xét tặng danh hiệu thi đua.

2. Khen thưởng và tiêu chuẩn khen thưởng.

3. Thẩm quyền quyết định, trao tặng; thủ tục, hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.

4. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, Hội đồng sáng kiến các cấp.

5. Quỹ thi đua, khen thưởng Bộ Tài nguyên và Môi trườngquyền lợi, nghĩa vụ của cá nhân, tập thể được tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Cá nhân, tập thể công tác trong và ngoài ngành tài nguyên và môi trường; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài có thành tích đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành tài nguyên và môi trường; cá nhân, tổ chức khác có liên quan.

Điều 3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng

1. Tự nguyện, tự giác, công khai.

2. Đoàn kết, hợp tác và cùng phát triển.

3. Hình thức khen thưởng phải phù hợp với đối tượng, chức năng, nhiệm vụ được giao của tập thể, cá nhân và thành tích đạt được.

4. Khen thưởng phải căn cứ vào điều kiện, tiêu chuẩn và thành tích đạt được, không nhất thiết phải có hình thức khen thưởng mức thấp mới được khen thưởng mức cao hơn. Chú trọng khen thưởng tập thể nhỏ và cá nhân là người trực tiếp lao động sản xuất, học tập, công tác hoặc chiến đấu, phục vụ chiến đấu.

Không tặng thưởng nhiều hình thức cho một thành tích đạt được. Hình thức khen thưởng theo đợt, chuyên đề không tính làm điều kiện, tiêu chuẩn đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước.

Khi có nhiều cá nhân, tập thể cùng đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì lựa chọn cá nhân nữ hoặc tập thể có tỷ lệ nữ từ 70% trở lên để xét khen thưởng. Đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý là nữ thời gian giữ chức vụ để xét khen thưởng quá trình cống hiến được giảm 1/3 thời gian so với quy định chung; trường hợp quy định tuổi nghỉ hưu cao hơn thì thời gian giữ chức vụ để xét khen thưởng quá trình cống hiến được thực hiện theo quy định chung.

5. Cá nhân, tổ chức đang trong thời gian thi hành kỷ luật; đang xem xét xử lý kỷ luật; có đơn thư khiếu nại, tố cáo chưa được xác minh, làm rõ thì chưa xem xét tặng thưởng danh hiệu thi đua và đề xuất khen thưởng.

Điều 4. Khối thi đua, Cụm thi đua ngành tài nguyên và môi trường

1. Căn cứ đặc điểm về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, tính chất công việc, phạm vi hoạt động của tổ chức, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định thành lập các Khối thi đua gồm một số đơn vị trực thuộc Bộ Cụm thi đua gồm một số Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

2. Trên cơ sở bình chọn, đề nghị của các Khối thi đua, Cụm thi đua (sau đây viết tắt là Khối, Cụm thi đua), Vụ trưởng Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền đề nghị Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định công nhận Khối trưởng, Cụm trưởng, Phó Khối trưởng, Phó Cụm trưởng. Khối trưởng, Cụm trưởng lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động của Khối, Cụm thi đua; chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Khối, Cụm thi đua; chủ trì và kết luận các Hội nghị của Khối, Cụm thi đua, đề xuất khen thưởng theo quy định.

Phó Khối trưởng, Phó Cụm trưởng giúp Khối trưởng, Cụm trưởng triển khai các hoạt động của Khối, Cụm thi đua khi cấp trưởng vắng mặt hoặc trong trường hợp cần thiết. Phó Khối trưởng, Phó Cụm trưởng chịu trách nhiệm về quyết định của mình trước Khối trưởng, Cụm trưởng và trước pháp luật.

3. Khối, Cụm thi đua thực hiện các nhiệm vụ cụ thể như sau:

a) Tổ chức phát động, ký giao ước thi đua để hưởng ứng, thực hiện phong trào thi đua do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát động; đề ra các chỉ tiêu, nội dung, biện pháp thực hiện phong trào thi đua tại Khối, Cụm thi đua;

b) Tổ chức các hoạt động phù hợp, thiết thực nhằm chia sẻ kinh nghiệm chuyên môn, xây dựng các mô hình mới, các điển hình tiên tiến trong các Khối, Cụm thi đua; đánh giá hiệu quả, tác dụng của phong trào thi đua, chấm điểm, xếp hạng các tổ chức thi đua thuộc Khối, Cụm thi đua theo tiêu chí xếp hạng và chấm điểm thi đua của Bộ;

c) Sơ kết, tổng kết phong trào thi đua hằng năm và xây dựng kế hoạch, phương hướng, nhiệm vụ tổ chức phong trào thi đua của Khối, Cụm thi đua năm tiếp theo;

d)  Bình chọn, suy tôn tập thể có thành tích xuất sắc, tiêu biểu trong Khối, Cụm để đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo quy định;

đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường giao.

Điều 5. Trách nhiệm trong công tác thi đua, khen thưởng

1. Trách nhiệm của Vụ trưởng Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền:

a) Chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có liên quan đề xuất với Bộ trưởng về chủ trương, kế hoạch, nội dung và biện pháp tổ chức phong trào thi đua; hướng dẫn, đôn đốc, sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua, công tác khen thưởng; xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật về thi đua, khen thưởng; tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng; tổ chức bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ, công chức làm công tác thi đua, khen thưởng; xây dựng, bồi dưỡng, tuyên truyền, nhân rộng điển hình tiên tiến, gương người tốt, việc tốt trong ngành; thẩm định hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ hoặc trình Bộ trưởng xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; tổ chức kiểm tra công tác thi đua, khen thưởng đối với các đơn vị trong toàn ngành; phối hợp giải quyết khiếu nại, tố cáo và tham mưu, phối hợp tổ chức trao tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật;

b) Chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan triển khai cơ sở dữ liệu về thi đua, khen thưởng;

c) Chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có liên quan tham mưu trình Bộ trưởng ban hành tiêu chí chấm điểm, xếp hạng và tổ chức chấm điểm, xếp hạng Khối, Cụm thi đua theo tiêu chí xếp hạng và chấm điểm thi đua của Bộ.

2. Trách nhiệm của Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:

a) Chỉ đạo xây dựng nội dung, tiêu chí, biện pháp tổ chức phong trào thi đua phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, đối tượng quản lý và điều kiện cụ thể của từng cơ quan, tổ chức, đơn vị;

b) Phát động phong trào thi đua, tổ chức triển khai, đôn đốc, kiểm tra, sơ kết, tổng kết phong trào thi đua trong cơ quan, tổ chức, đơn vị;

c) Phát hiện, bình xét, lựa chọn các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc, tiêu biểu để tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo quy định;

d) Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động thi đua, khen thưởng;

đ) Tổng kết, đánh giá công tác thi đua, khen thưởng, bình xét các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng trên cơ sở gắn với kết quả đánh giá cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, kết quả thực hiện cải cách hành chính và mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tổ chức hằng năm hoặc khi kết thúc phong trào thi đua.

3. Các cơ quan thông tin, báo chí của ngành tài nguyên và môi trường có trách nhiệm tuyên truyền về công tác thi đua, khen thưởng; phát hiện cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua để nêu gương hoặc giới thiệu với Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp xem xét khen thưởng; đấu tranh phê phán các hành vi vi phạm pháp luật về thi đua, khen thưởng trong ngành tài nguyên và môi trường.

Điều 6. Sáng kiến

1. Sáng kiến trong hoạt động ngành tài nguyên và môi trường (sau đây gọi là sáng kiến) là giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp, hoặc giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật (gọi chung là giải pháp) có tính mới trong phạm vi cơ sở, đã được áp dụng hoặc áp dụng thử tại cơ sở và mang lại lợi ích thiết thực, được tổ chức công nhận và không thuộc các đối tượng bị loại trừ theo quy định tại Khoản 02 Điều 03 Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ ban hành Điều lệ sáng kiến.

2. Các loại sáng kiến

a) Sáng kiến cấp toàn quốc là các giải pháp mới được tạo ra hoặc cải tiến các giải pháp trước đó, được áp dụng trong hoạt động về tài nguyên và môi trường mang lại lợi ích và hiệu quả thiết thực đối với toàn quốc;

b) Sáng kiến cấp Bộ là các giải pháp mới được tạo ra hoặc cải tiến các giải pháp trước đó, được áp dụng trong hoạt động về tài nguyên và môi trường mang lại lợi ích và hiệu quả thiết thực đối với ngành tài nguyên và môi trường;

c) Sáng kiến cấp cơ sở là các giải pháp mới được tạo ra hoặc cải tiến các giải pháp trước đó được áp dụng trong hoạt động về tài nguyên và môi trường mang lại lợi ích và hiệu quả thiết thực đối với hoạt động của đơn vị.

3. Thẩm quyền xét công nhận sáng kiến

a) Hội đồng sáng kiến Bộ Tài nguyên và Môi trường xét, công nhận và đánh giá mức độ ảnh hưởng của sáng kiến cấp Bộ và cấp toàn quốc;

b) Hội đồng sáng kiến cơ sở xét, công nhận và đánh giá mức độ ảnh hưởng của sáng kiến cấp cơ sở.

c) Sáng kiến cấp cơ sở, cấp bộ và cấp toàn quốc của cá nhân được đăng tải công khai trên cổng thông tin điện tử của đơn vị và của Bộ trước 15 ngày họp Hội đồng xét sáng kiến các cấp.

4. Điều kiện, quy trình, thủ tục xét, công nhận sáng kiến thực hiện theo quy định tại Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ ban hành Điều lệ sáng kiến; Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN ngày 01 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành một số quy định của điều lệ sáng kiến được ban hành theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP của Chính phủ.

Chương II

PHONG TRÀO THI ĐUA VÀ XÉT TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA

Điều 7. Hình thức và nội dung tổ chức phong trào thi đua

1. Thi đua thường xuyên là hình thức thi đua căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cá nhân, tập thể, để tổ chức phát động, nhằm thực hiện tốt công việc hằng ngày, hằng tháng, hằng quý, hằng năm của cơ quan, đơn vị. Đối tượng thi đua thường xuyên là các cá nhân trong một tập thể, các tập thể trong cùng một cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc giữa các đơn vị trong một Khối, Cụm thi đua hoặc trong toàn ngành.

Việc tổ chức phong trào thi đua thường xuyên phải xác định rõ mục đích, yêu cầu, mục tiêu, các chỉ tiêu cụ thể tại đơn vị hoặc theo Khối, Cụm thi đua để phát động phong trào thi đua, ký kết giao ước thi đua. Kết thúc năm công tác, Thủ trưởng đơn vị, các Khối, Cụm thi đua tiến hành tổng kết, bình xét và đề nghị các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo quy định.

2. Thi đua theo chuyên đề (hoặc theo đợt) là hình thức thi đua nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ trọng tâm được xác định trong khoảng thời gian nhất định hoặc tổ chức thi đua để phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ đột xuất, cấp bách của đơn vị. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị chỉ phát động thi đua theo chuyên đề (hoặc theo đợt) khi đã xác định rõ mục đích, yêu cầu, chỉ tiêu, nội dung và thời gian.

a) Kết thúc thời hạn tổ chức phong trào thi đua theo chuyên đề trong phạm vi ngành, các đơn vị, Khối, Cụm thi đua tiến hành tổng kết, bình xét và đề nghị các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo thẩm quyền. Trường hợp tổ chức trong phạm vi cả nước, khi sơ kết, tổng kết phong trào từ 03 năm trở lên, Bộ Tài nguyên và Môi trường lựa chọn cá nhân, tập thể có thành tích tiêu biểu xuất sắc đề nghị Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen; từ 05 năm trở lên, Bộ Tài nguyên và Môi trường lựa chọn cá nhân, tập thể có thành tích đặc biệt xuất sắc đề nghị Chủ tịch nước xét tặng “Huân chương Lao động” hạng ba;

b) Khi tổ chức phong trào thi đua theo chuyên đề trong phạm vi ngành có thời gian từ 03 năm trở lên, Bộ Tài nguyên và Môi trường gửi kế hoạch tổ chức phát động phong trào thi đua về Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương để tổng hợp và hướng dẫn xét khen thưởng.

3. Nội dung tổ chức phong trào thi đua ngành tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định tại Điều 05 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng (sau đây gọi tắt là Nghị định số 91/2017/NĐ-CP).

Hằng năm, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo xây dựng nội dung, tiêu chí và kế hoạch tổ chức phát động các phong trào thi đua thường xuyên, thi đua theo chuyên đề trong phạm vi toàn ngành. Phong trào thi đua phải có chủ đề, có nội dung và tiêu chí rõ ràng, phù hợp với thực tế; nội dung bám sát nhiệm vụ chính trị, nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách của ngành, phương pháp thi đua cụ thể, thiết thực, phù hợp với điều kiện, khả năng tham gia của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân.

Điều 8. Các danh hiệu thi đua

1. Đối với cá nhân gồm: “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Chiến sĩ thi đua ngành tài nguyên và môi trường”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”.

2. Đối với tập thể gồm: “Tập thể lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động xuất sắc”, “Cờ thi đua của Bộ Tài nguyên và Môi trường”, “Cờ thi đua của Chính phủ”.

Điều 9. Tiêu chuẩn các danh hiệu thi đua

1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 24 của Luật thi đua, khen thưởng và Điều 10 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt tiêu chuẩn theo quy định tại Khoản 03 Điều 09 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ.

3. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua ngành tài nguyên và môi trường” được xét tặng cho cá nhân đạt tiêu chuẩn quy định tại Khoản 02 Điều 09 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ.

4. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được xét tặng cho cá nhân đạt tiêu chuẩn quy định tại Khoản 01 Điều 09 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ.

5. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” được xét tặng hằng năm cho tập thể đạt tiêu chuẩn quy định tại Khoản 01 Điều 28 Luật Thi đua, Khen thưởng.

6. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” được xét tặng hằng năm cho tập thể đạt tiêu chuẩn quy định tại Khoản 01 Điều 27 Luật thi đua, khen thưởng.

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” cho các đơn vị trực thuộc Bộ; các tổ chức trực thuộc các đơn vị trực thuộc Bộ; các tổ chức trực thuộc các Đài Khí tượng Thủy văn khu vực thuộc Tổng cục Khí tượng Thủy văn; các tổ chức trực thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam và Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia.

7. Danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Tài nguyên và Môi trường” được xét tặng hằng năm cho tập thể có đăng ký thi đua, là tập thể tiêu biểu xuất sắc trong phong trào thi đua của ngành, đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” và đạt các tiêu chuẩn quy định tại Điều 26 Luật thi đua, khen thưởng Điều 12 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ.

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Tài nguyên và Môi trường” cho các tập thể tiêu biểu, xuất sắc các Khối, Cụm thi đua; các tổ chức trực thuộc tiêu biểu, xuất sắc trong phong trào thi đua các Tổng cục, Cục, Viện, Trường, Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia, Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ, Tổng Công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tài nguyên và Môi trường miền Nam, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Nhà xuất bản tài nguyên - môi trường và bản đồ Việt Nam.

8. Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” được xét tặng hằng năm cho các tập thể đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 25 Luật thi đua, khen thưởng và Điều 11 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ.

Điều 10. Đăng ký danh hiệu thi đua, ký giao ước thi đua

1. Hằng năm, trong thời hạn 15 ngày kể từ thời điểm Bộ trưởng phát động phong trào thi đua, các đơn vị thuộc Bộ và Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đăng ký danh hiệu thi đua và gửi 01 bản đăng ký thi đua về Bộ Tài nguyên và Môi trường (qua Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền) đối với tất cả các danh hiệu thi đua, gửi 01 bản về Khối thi đua (đối với danh hiệu “Cờ Thi đua của Bộ Tài nguyên và Môi trường” và “Cờ Thi đua của Chính phủ”).

2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ thời điểm Bộ ban hành văn bản công nhận các Khối trưởng, Phó Khối trưởng, Cụm trưởng, Phó Cụm trưởng, các Khối, Cụm thi đua tổ chức ký giao ước thi đua giữa các đơn vị thuộc Khối, Cụm thi đua thể hiện quyết tâm hưởng ứng, thực hiện phong trào thi đua do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát động; xác định rõ các chỉ tiêu, nội dung, biện pháp thực hiện; gửi bản đăng ký thi đua của Khối, Cụm thi đua và bản ký giao ước thi đua về Bộ Tài nguyên và Môi trường (qua Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền) để theo dõi và làm căn cứ xét tặng các danh hiệu thi đua.

3. Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền tổng hợp đăng ký thi đua của các đơn vị trực thuộc Bộ, các Sở Tài nguyên và Môi trường, các Khối, Cụm  thi đua trình Bộ trưởng phê duyệt; đối với những danh hiệu thi đua cấp nhà nước, Bộ gửi đăng ký thi đua với Chính phủ trước ngày 15 tháng 3 hằng năm.

Chương III

KHEN THƯỞNG VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG

Điều 11. Các loại hình khen thưởng

1. Khen thưởng thường xuyên là khen thưởng được tiến hành hằng năm cho tập thể, cá nhân đã đạt được thành tích xuất sắc khi kết thúc thực hiện nhiệm vụ và kế hoạch năm hoặc nhiều năm.

2. Khen thưởng theo chuyên đề (hoặc theo đợt) là khen thưởng cho tập thể, cá nhân đạt được thành tích xuất sắc sau khi kết thúc đợt thi đua, một chương trình hoặc một chuyên đề do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị phát động.

3. Khen thưởng đột xuất là khen thưởng cho tập thể, cá nhân đã đạt được thành tích đột xuất trong lao động, sản xuất; dũng cảm cứu người, cứu tài sản của nhân dân của Nhà nước.

4. Khen thưởng quá trình cống hiến là khen thưởng cho cá nhân có quá trình tham gia trong các giai đoạn cách mạng (giữ các chức vụ lãnh đạo, quản lý trong các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường) có công lao, thành tích xuất sắc đóng góp vào sự nghiệp cách mạng của Đảng và của dân tộc.

5. Các hình thức động viên phù hợp khác: Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp tài nguyên và môi trường”, Biểu trưng ghi công.

Điều 12. Huân chương, Huy chương, “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, Danh hiệu vinh dự Nhà nước, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”

Tiêu chuẩn xét Huân chương, Huy chương, “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, Danh hiệu vinh dự Nhà nước, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” thực hiện theo quy định của Luật thi đua, khen thưởng và Điều 14, 15, 16, 17, 18, 22, 23, 24, 25, 36, 38 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng.

Điều 13. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường

1. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và của ngành tài nguyên và môi trường, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có 02 năm trở lên liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 sáng kiến cấp cơ sở được công nhận và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cấp cơ sở;

b) Lập được nhiều thành tích được bình xét trong các phong trào thi đua theo chuyên đề do ngành tài nguyên và môi trường phát động;

c) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc ngành tài nguyên và môi trường;

d) Đóng góp xây dựng ngành tài nguyên và môi trường.

2. Bằng khen của Bộ trưởng tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và của ngành tài nguyên và môi trường, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có 02 năm liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm; thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể;

b) Lập được nhiều thành tích được bình xét trong các phong trào thi đua theo chuyên đề do ngành tài nguyên và môi trường phát động;

c) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc ngành tài nguyên và môi trường;

d) Đóng góp xây dựng ngành tài nguyên và môi trường.

Điều 14. Kỷ niệm chương

1. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp tài nguyên và môi trường” là hình thức ghi nhận của Bộ Tài nguyên và Môi trường đối với các cá nhân đang công tác trong ngành tài nguyên và môi trường, cá nhân ngoài ngành và các cá nhân là người nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài có nhiều công lao đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành tài nguyên và môi trường.

Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp tài nguyên và môi trường” chỉ xét tặng một lần, không truy tặng.

2. Tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương:

a) Đối với cá nhân công tác trong ngành tài nguyên và môi trường:

Cá nhân có thời gian công tác trong ngành tài nguyên và môi trường từ 20 năm trở lên đối với nam và 15 năm trở lên đối với nữ, có phẩm chất đạo đức tốt, hoàn thành tốt nhiệm vụ.

Cách tính thời gian công tác để xét tặng Kỷ niệm chương:

Thời gian công tác được tính từ thời gian công tác ở các cơ quan, đơn vị thuộc ngành tài nguyên và môi trường kể cả trước và sau khi hợp nhất về ngành tài nguyên và môi trường. Cá nhân có 03 năm công tác liên tục tại khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì phải có đủ từ 15 năm công tác trở lên đối với nam và 10 năm công tác trở lên đối với nữ. Cá nhân công tác ở các ngành khác chuyển về công tác tại ngành tài nguyên và môi trường phải có đủ 25 năm công tác liên tục trở lên đối với nam và 20 năm liên tục đối với nữ, trong đó có đủ 10 năm công tác trong ngành tài nguyên và môi trường trở lên đối với nam và 07 năm công tác trong ngành tài nguyên và môi trường trở lên đối với nữ. Cá nhân đang giữ chức vụ lãnh đạo cấp Vụ và tương đương, lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường phải đảm bảo ít nhất một nhiệm kỳ trở lên.

Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp tài nguyên và môi trường” chỉ xét tặng cho cá nhân đủ tiêu chuẩn theo quy định trước khi nghỉ hưu.

b) Đối với cá nhân công tác ngoài ngành tài nguyên và môi trường:

Cá nhân công tác ngoài ngành tài nguyên và môi trường có công lao trong lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý góp phần xây dựng và phát triển ngành tài nguyên và môi trường; có sáng kiến hoặc công trình nghiên cứu khoa học có giá trị; có thành tích xuất sắc, đột xuất góp phần xây dựng và phát triển ngành tài nguyên và môi trường; có công lao trong xây dựng và củng cố mối quan hệ hợp tác giữa Việt Nam với các nước, các tổ chức quốc tế, góp phần xây dựng và phát triển ngành tài nguyên và môi trường. Ủng hộ các nguồn lực góp phần xây dựng và phát triển ngành tài nguyên và môi trường.

3. Những trường hợp sau đây không tính thâm niên công tác khi xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp tài nguyên và môi trường”:

a) Bộ trưởng, Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (đương chức, đã nghỉ chế độ chính sách hoặc chuyển công tác);

b) Cá nhân đang công tác trong ngành có sáng kiến, có công lao, thành tích xuất sắc, đột xuất có tầm ảnh hưởng trong ngành, cá nhân chủ trì ít nhất một chương trình, đề tài khoa học cấp nhà nước đã được nghiệm thu, đánh giá xuất sắc và được áp dụng vào sản xuất, đời sống.

Điều 15. Giấy khen

Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có tài khoản và con dấu, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được tặng Giấy khen cho tập thể, cá nhân theo quy định tại Điều 74, 75, 76 Luật thi đua, khen thưởng.

Điều 16. Biểu trưng ghi công

Biểu trưng ghi công là hình thức ghi nhận công lao và thành tích của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường đối với các cá nhân giữ chức vụ Phó Vụ trưởng và tương đương trở lên; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đang công tác trong ngành tài nguyên và môi trường. Biểu trưng ghi công được trao cho các cá nhân trước khi nghỉ hưu.

Điều 17. Khen thưởng quá trình cống hiến

1. Hình thức khen thưởng quá trình cống hiến để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có thành tích xuất sắc, đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo tại các cơ quan, đơn vị trong ngành tài nguyên và môi trường đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định về Huân chương các loại và các hạng tại Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ khi chuẩn bị nghỉ hưu, đã nghỉ hưu hoặc đã từ trần, trong quá trình công tác có công lao, thành tích xuất sắc đóng góp vào sự nghiệp cách mạng của Đảng, dân tộc;

b) Cán bộ, công chức đã được tặng thưởng Huân chương các loại và các hạng về thành tích trong công tác, đối chiếu với tiêu chuẩn quy định tại Nghị định số  91/2017/NĐ-CP của Chính phủ nếu thời gian giữ chức vụ phù hợp với tiêu chuẩn của hình thức đã được khen thưởng trước đây thì không xét khen thưởng về thành tích cống hiến; trường hợp đủ tiêu chuẩn khen thưởng ở mức cao hơn mức đã được khen thưởng trước đây thì làm thủ tục đề nghị khen thưởng cống hiến theo quy định.

2. Tiêu chuẩn, thời gian giữ chức vụ, chức danh tương đương và điều kiện áp dụng khen thưởng quá trình cống hiến thực hiện theo quy định tại Điều 16, 17, 18, 22, 23, 24 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ.

Chương IV

THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG; THỦ TỤC, HỒ SƠ, XÉT TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG

Điều 18. Thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng

1. Thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Cờ thi đua của Chính phủ”, Huân chương, Huy chương, Danh hiệu vinh dự Nhà nước, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” và “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” thực hiện theo quy định tại Điều 77, 78 Luật thi đua, khen thưởng.

2. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và các hình thức động viên khác quy định tại Khoản 02 Điều 101 của Luật thi đua, khen thưởng, cụ thể như sau:

a) Tặng: “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường”, Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tài nguyên và Môi trường”; “Cờ thi đua của Bộ Tài nguyên và Môi trường”, “Chiến sỹ thi đua ngành tài nguyên và môi trường”, Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” cho các tập thể, cá nhân theo đề nghị của các đơn vị trực thuộc Bộ.

b) Tặng: danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, danh hiệu “Lao động tiên tiến” cho tập thể, cá nhân thuộc các Vụ, Văn phòng Đảng, đoàn;

c) Tặng “Cờ Thi đua của Bộ Tài nguyên và Môi trường” cho các đơn vị trực thuộc Bộ và các đơn vị trực thuộc các đơn vị trực thuộc Bộ có thành tích tiêu biểu, xuất sắc trong phong trào thi đua hằng năm do các Khối thi đua bình bầu và Thủ trưởng đơn vị xét chọn đề xuất;

d) Tặng “Cờ Thi đua của Bộ Tài nguyên và Môi trường” cho các Sở Tài nguyên và Môi trường có thành tích tiêu biểu, xuất sắc trong phong trào thi đua hằng năm do các Cụm thi đua bình bầu; tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường cho cá nhân, tập thể thuộc ngành tài nguyên và môi trường tại địa phương do các Sở Tài nguyên và Môi trường trình khi có thành tích trong các phong trào thi đua theo chuyên đề do ngành tài nguyên và môi trường phát động hoặc có thành tích đột xuất; tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua ngành tài nguyên và môi trường”, Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tài nguyên và Môi trường” cho các cá nhân thuộc ngành tài nguyên và môi trường tại địa phương trên cơ sở đề xuất của Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

đ) Tặng “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường”, Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tài nguyên và Môi trường” cho các cá nhân, tập thể công tác ngoài ngành tài nguyên và môi trường, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài.

3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ tặng Giấy khen, danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với tập thể, cá nhân và “Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở” đối với cá nhân thuộc phạm vi quản lý.

4. Thủ trưởng các Tổng cục và Trung tâm Quy hoạch và Điều tra Tài nguyên nước quốc gia tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo quy định tại Điều 80 của Luật thi đua, khen thưởng, cụ thể như sau:

a) Danh hiệu “Lao động tiên tiến” cho tập thể, cá nhân thuộc các đơn vị tham mưu tổng hợp, không có tài khoản và con dấu;

b) Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” cho cá nhân thuộc phạm vi quản lý;

c) Tặng Giấy khen cho tập thể, cá nhân thuộc phạm vi quản lý;

d) Thủ trưởng các đơn vị có tài khoản và con dấu trực thuộc các Tổng cục và Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” cho tập thể, cá nhân thuộc phạm vi quản lý.

5. Tổng công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam, Công ty Tài nguyên và Môi trường miền Nam tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo quy định tại Điều 80 của Luật thi đua, khen thưởng, cụ thể như sau:

a) Tổng Giám đốc Tổng công ty, Giám đốc Công ty tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” cho tập thể, cá nhân thuộc Khối cơ quan và các đơn vị hạch toán phụ thuộc; tặng Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” cho cá nhân và Giấy khen cho tập thể, cá nhân thuộc phạm vi quản lý;

b) Giám đốc các đơn vị hạch toán độc lập (Công ty, xí nghiệp, Trung tâm…) tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” cho tập thể, cá nhân thuộc phạm vi quản lý.

6. Thủ trưởng các Cục, các Viện, Trường, các Trung tâm (trừ Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia), các Văn phòng chuyên ngành, các Doanh nghiệp trực thuộc Bộ (trừ Tổng Công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam và Công ty Tài nguyên và Môi trường miền Nam) tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo quy định tại Điều 80 của Luật thi đua, khen thưởng, cụ thể như sau: Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và Giấy khen cho tập thể, cá nhân thuộc phạm vi quản lý.

7. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và Giấy khen cho tập thể, cá nhân thuộc phạm vi quản lý và theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Điều 19. Quy trình xét, danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng

1. Đối với danh hiệu “Anh hùng Lao động”: Thủ trưởng đơn vị trình Bộ Tài nguyên và Môi trường (qua Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền) để xin chấp thuận về chủ trương phong tặng danh hiệu “Anh hùng Lao động”. Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền trình Phó Chủ tịch thứ nhất Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường cho ý kiến, trình Bộ trưởng xin chủ trương về phong tặng danh hiệu “Anh hùng Lao động”.

Căn cứ ý kiến của Bộ trưởng, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền ban hành thông báo cho đơn vị và hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ đề nghị phong tặng danh hiệu “Anh hùng Lao động”, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền tiếp nhận hồ sơ, thẩm định thành tích và lấy ý kiến các đơn vị liên quan trước khi tổng hợp, trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường họp xét. Căn cứ kết quả xét duyệt của Hội đồng, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền trình Ban cán sự Đảng Bộ Tài nguyên và Môi trường xét trước khi trình Bộ trưởng quyết định.

2. Đối với danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”: Thủ trưởng đơn vị trình Bộ Tài nguyên và Môi trường (qua Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền). Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền kiểm tra hồ sơ, thẩm định thành tích và lấy ý kiến các đơn vị liên quan trước khi tổng hợp, trình Hội đồng sáng kiến Bộ và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ họp xét. Căn cứ kết quả xét duyệt của các Hội đồng, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền trình Ban cán sự Đảng Bộ Tài nguyên và Môi trường xét trước khi trình Bộ trưởng xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ.

3. Đối với danh hiệu “Chiến sỹ thi đua ngành tài nguyên và môi trường”: Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc các Sở Tài nguyên và Môi trường trình Bộ Tài nguyên và Môi trường (qua Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền). Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền kiểm tra hồ sơ, thẩm định thành tích, trường hợp cần thiết, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền lấy ý kiến các đơn vị liên quan trước khi tổng hợp trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường xét. Căn cứ kết quả xét duyệt của Hội đồng, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền trình Phó Chủ tịch thứ nhất Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường cho ý kiến trước khi trình Bộ trưởng quyết định.

4. Đối với danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Tài nguyên và Môi trường”: Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ, Trưởng, Khối Cụm thi đua trình Bộ Tài nguyên và Môi trường (qua Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền). Trên cơ sở đăng ký thi đua, căn cứ đề nghị của các đơn vị và suy tôn của các Khối, Cụm thi đua, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền kiểm tra hồ sơ, thẩm định thành tích, trường hợp cần thiết, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền lấy ý kiến một số đơn vị có liên quan trước khi trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường xét. Căn cứ kết quả xét duyệt của Hội đồng, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền trình Phó Chủ tịch thứ nhất Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường cho ý kiến trước khi trình Bộ trưởng quyết định.

5. Đối với “Huân chương Sao vàng”, “Huân chương Hồ Chí Minh”, “Huân chương Độc lập”: Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ trình Bộ Tài nguyên và Môi trường (qua Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền). Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền kiểm tra hồ sơ, thẩm định thành tích và lấy ý kiến các đơn vị liên quan trước khi tổng hợp, trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường họp xét; căn cứ kết quả xét duyệt của các Hội đồng, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền trình Ban cán sự Đảng Bộ Tài nguyên và Môi trường xét trước khi trình Bộ trưởng quyết định.

6. Đối với “Huân chương Lao động”: Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ trình Bộ Tài nguyên và Môi trường (qua Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền). Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền kiểm tra hồ sơ, thẩm định thành tích, trường hợp cần thiết, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền lấy ý kiến các đơn vị liên quan trước khi tổng hợp trình Hội đồng sáng kiến Bộ Tài nguyên và Môi trường (đối với đề nghị “Huân chương Lao động” cho cá nhân) và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường xét. Căn cứ kết quả xét duyệt của các Hội đồng, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền trình Phó Chủ tịch thứ nhất Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường cho ý kiến trước khi trình Bộ trưởng quyết định.

7. Đối với “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” và danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”: Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ trình Bộ Tài nguyên và Môi trường (qua Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền). Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền kiểm tra hồ sơ, thẩm định thành tích và lấy ý kiến các đơn vị liên quan trước khi tổng hợp trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường xét. Căn cứ kết quả xét duyệt của Hội đồng, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền trình Phó Chủ tịch thứ nhất Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường cho ý kiến trước khi trình Bộ trưởng quyết định.

8. Đối với danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” và “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường”: Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ trình Bộ Tài nguyên và Môi trường (qua Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền). Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền kiểm tra hồ sơ, thẩm định thành tích, trường hợp cần thiết Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền lấy ý kiến một số đơn vị có liên quan trước khi trình Phó Chủ tịch thứ nhất Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường cho ý kiến, trình Bộ trưởng quyết định.

9. Đối với việc đề nghị khen thưởng Huy chương Hữu nghị cho cá nhân nước ngoài có nhiều đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành tài nguyên và môi trường Việt Nam, tặng hoặc truy tặng Huân chương Hữu nghị cho cá nhân nước ngoài; Huân chương Hữu nghị cho tổ chức nước ngoài có đóng góp to lớn cho sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành tài nguyên và môi trường Việt Nam: Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc ngành có phối hợp công việc trực tiếp với các cá nhân, tổ chức trình Bộ Tài nguyên và Môi trường (qua Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền). Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền thẩm định, trường hợp cần thiết, lấy ý kiến một số đơn vị có liên quan trước khi trình Phó Chủ tịch thứ nhất Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường cho ý kiến, trình Bộ trưởng quyết định.

10. Đối với khen thưởng quá trình cống hiến

a) Trường hợp cán bộ đã nghỉ hưu hoặc đã từ trần:

- Đối với cán bộ là Lãnh đạo Bộ Tài nguyên và Môi trường đã nghỉ hưu hoặc đã từ trần, Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị khen thưởng theo quy định;

- Đối với cán bộ không thuộc diện đối tượng trên, Thủ trưởng đơn vị nơi quản lý cán bộ trước khi nghỉ hưu hoặc đã từ trần có trách nhiệm làm thủ tục đề nghị khen thưởng. Trường hợp đơn vị công tác cuối cùng của cán bộ thuộc diện được khen thưởng đã giải thể, chia tách, sáp nhập, hợp nhất thì Thủ trưởng đơn vị tiếp nhận nhiệm vụ của đơn vị đó có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị khen thưởng;

Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền có trách nhiệm thẩm định, tổng hợp và lấy ý kiến xác nhận của Vụ Tổ chức cán bộ (trừ các trường hợp Vụ Tổ chức cán bộ đề nghị), trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường xét; căn cứ kết quả xét của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền trình Bộ trưởng quyết định.

b) Đối với cán bộ chuẩn bị nghỉ hưu

- Trường hợp cán bộ là Lãnh đạo Bộ Tài nguyên và Môi trường chuẩn bị nghỉ hưu, Văn phòng Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm làm thủ tục đề nghị khen thưởng theo quy định;

- Đối với cán bộ khác, khi cán bộ nhận được thông báo nghỉ hưu, Thủ trưởng đơn vị lập hồ sơ đề nghị khen thưởng cho các cán bộ đủ tiêu chuẩn thuộc đơn vị. Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền tổng hợp và lấy ý kiến xác nhận của Vụ Tổ chức cán bộ (trừ các trường hợp Vụ Tổ chức cán bộ đề nghị), trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường xét, trình Bộ trưởng quyết định;

c) Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm: xác nhận bằng văn bản về thời gian giữ chức vụ và các hình thức kỷ luật, lý do, thời gian bị kỷ luật (nếu có) và chức vụ tương đương của người được đề nghị khen thưởng; phối hợp với các đơn vị có liên quan giải quyết khiếu nại (nếu có) về khen thưởng cán bộ có quá trình cống hiến lâu dài trong ngành tài nguyên và môi trường.

11. Đối với “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” thực hiện theo quy định tại Nghị định số 78/2014//NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước và các giải thưởng khác về khoa học và công nghệ, danh hiệu “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú” thực hiện theo quy định của Luật thi đua, khen thưởng; Nghị định số 27/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ Quy định về xét tặng danh hiệu “Nhà giáo Nhân dân”, “Nhà giáo Ưu tú” và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

12. Hằng năm, Văn phòng Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì và phối hợp với Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền lập hồ sơ và đề xuất các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối với các đồng chí Lãnh đạo Bộ Tài nguyên và Môi trường trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường xét khen thưởng.

13. Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng hàng năm (“Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Cờ thi đua của Chính phủ”, Huân chương, Huy chương, Danh hiệu vinh dự Nhà nước, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”, “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” và “Cờ thi đua của Chính phủ) qua tuyến trình Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Điều 20. Hồ sơ đề nghị các danh hiệu thi đua

1. Các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ trưởng các đơn vị, giao Thủ trưởng các đơn vị căn cứ Luật thi đua, khen thưởng, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng, Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư này để triển khai thực hiện trong đơn vị mình.

a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị kèm theo danh sách cá nhân được đề nghị khen thưởng;

b) Báo cáo thành tích theo Mẫu số 05 và 06, Phụ lục I đính kèm Thông tư này đối với tập thể, cá nhân tặng Giấy khen của Thủ trưởng đơn vị;

c) Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của đơn vị kèm theo kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng hoặc biên bản họp bình xét từ các cấp cơ sở.

2. Hồ sơ đề nghị danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”, “Chiến sỹ thi đua ngành tài nguyên và môi trường”, “Tập thể lao động xuất sắc”, “Cờ thi đua của Bộ Tài nguyên và Môi trường”, gồm:

a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị hoặc Trưởng Khối, Cụm thi đua kèm theo danh sách tập thể và cá nhân được đề nghị khen thưởng theo Mẫu số 01, Phụ lục I đính kèm Thông tư này;

b) Báo cáo tóm tắt thành tích của tập thể và cá nhân được đề nghị khen thưởng theo Mẫu số 05 và 06, Phụ lục I đính kèm Thông tư này. Báo cáo thành tích lưu tại đơn vị;

c) Quyết định công nhận sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở (đối với cá nhân) theo Mẫu số 06, Phụ lục II đính kèm Thông tư này;

d) Biên bản họp Khối, Cụm thi đua hoặc của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của đơn vị kèm theo kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng theo Mẫu số 02, Phụ lục I đính kèm Thông tư này.

3. Hồ sơ đề nghị danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”, “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Anh hùng Lao động”, gồm:

a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị hoặc Trưởng Cụm, Khối thi đua kèm theo danh sách tập thể và cá nhân được đề nghị khen thưởng theo Mẫu số 01, Phụ lục I đính kèm Thông tư này;

b) 03 bộ báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân có xác nhận của đơn vị (theo Mẫu số 06 đối với danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”, Mẫu số 05 đối với danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”); 04 bộ báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị phong tặng danh hiệu “Anh hùng Lao động” có xác nhận của đơn vị (theo Mẫu số 08 đối với tập thể, Mẫu số 09 đối với cá nhân) tại Phụ lục I đính kèm Thông tư này;

c) Biên bản họp Khối, Cụm thi đua hoặc của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của đơn vị kèm theo kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng theo Mẫu số 02, Phụ lục I đính kèm Thông tư này;

d) Quyết định công nhận sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ (đối với cá nhân đề nghị danh hiệu Chiến sỹ thi đua toàn quốc) theo Mẫu số 06, Phụ lục II đính kèm Thông tư này;

đ) Văn bản xác nhận về việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước trong năm đề nghị khen thưởng của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cơ quan đóng trụ sở đối với những đơn vị có trụ sở độc lậpVăn bản xác nhận về việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước trong khoảng thời gian tính thành tích khen thưởng của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cá nhân cư trú;

e) Bản xác nhận nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước của năm hoặc giai đoạn đề nghị khen thưởng đối với những đơn vị sự nghiệp hạch toán độc lập và khen thưởng cho những cá nhân là Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp hạch toán độc lập.

4. Ngoài bộ hồ sơ gửi theo đường công văn quy định, cơ quan, tổ chức, đơn vị gửi kèm file điện tử hồ sơ trình khen thưởng (bao gồm: ở định dạng .doc đối với các Tờ trình, danh sách, báo cáo thành tích của các tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởngở định dạng .pdf đối với các hồ sơ khác có liên quan) đến hộp thư điện tử của Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền (thiduakhenthuongtnmt@gmail.com).

Điều 21. Hồ sơ đề nghị các hình thức khen thưởng

1. Hồ sơ đề nghị tặng “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường”, gồm:

a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị kèm danh sách các tập thể và cá nhân được đề nghị khen thưởng theo Mẫu số 01, Phụ lục I đính kèm Thông tư này;

b) Báo cáo tóm tắt thành tích của tập thể và cá nhân được đề nghị khen thưởng theo Mẫu số 05, Phụ lục I đính kèm Thông tư này; Báo cáo thành tích lưu tại đơn vị;

c) Quyết định công nhận sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở (đối với cá nhân) theo Mẫu số 06, Phụ lục II đính kèm Thông tư này.

d) Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của đơn vị kèm kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị theo Mẫu số 02, Phụ lục I đính kèm Thông tư này.

2. Hồ sơ đề nghị tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, “Huân chương các loại”, gồm:

a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị kèm danh sách các tập thể và cá nhân được đề nghị khen thưởng theo Mẫu số 01, Phụ lục I đính kèm Thông tư này;

b) 03 bộ báo cáo thành tích của các tập thể và cá nhân được đề nghị tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”. 04 báo cáo thành tích của các tập thể và cá nhân được đề nghị tặng thưởng “Huân chương các loại” theo Mẫu số 06, Phụ lục I đính kèm Thông tư này;

c) Quyết định công nhận sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở (đối với cá nhân) theo Mẫu số 06, Phụ lục II đính kèm Thông tư này;

d) Biên bản họp của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của đơn vị kèm theo kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng theo Mẫu số 02, Phụ lục I đính kèm Thông tư này;

đ) Văn bản xác nhận về việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước trong năm đề nghị khen thưởng của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cơ quan đóng trụ sở đối với những đơn vị có trụ sở độc lậpVăn bản xác nhận về việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước trong khoảng thời gian tính thành tích khen thưởng của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cá nhân cư trú;

e) Bản xác nhận nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước của năm hoặc giai đoạn đề nghị khen thưởng đối với những đơn vị sự nghiệp hạch toán độc lập và khen thưởng cho những cá nhân là Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp hạch toán độc lập.

3. Hồ sơ đề nghị Huy chương, gồm:

a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị kèm danh sách đề nghị khen thưởng theo Mẫu số 01, Phụ lục I đính kèm Thông tư này;

b) Danh sách trích ngang của các trường hợp đề nghị khen thưởng có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị (ký tên, đóng dấu).

4. Hồ sơ đề nghị tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tài nguyên và Môi trường” gồm:

a) Tờ trình đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương theo Mẫu số 01, Phụ lục III đính kèm Thông tư này;

b) Danh sách cá nhân đề nghị tặng Kỷ niệm chương theo Mẫu số 02, Phụ lục III đính kèm Thông tư này;

c) Báo cáo tóm tắt thành tích của cá nhân đang công tác trong ngành tài nguyên và môi trường theo Mẫu số 03, Phụ lục III đính kèm Thông tư này; Báo cáo tóm tắt thành tích của cá nhân đang công tác ngoài ngành tài nguyên và môi trường theo Mẫu số 04, Phụ lục III đính kèm Thông tư này.

5. Hồ sơ khen thưởng quá trình cống hiến

a) Đối với cán bộ đã nghỉ hưu hoặc đã từ trần, gồm:

- Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị kèm danh sách cá nhân được đề nghị khen thưởng theo Mẫu số 01, Phụ lục I đính kèm Thông tư này. Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm trình hồ sơ khen thưởng đối với cán bộ là Lãnh đạo Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- 04 báo cáo thành tích của cá nhân, có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị trình. Trường hợp cán bộ đã mất mà đủ tiêu chuẩn khen thưởng, đơn vị trình chủ động phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ lập báo cáo thành tích theo Mẫu số 07, Phụ lục I đính kèm Thông tư này;

- Văn bản xác nhận về việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước đối với cán bộ đã nghỉ hưu (từ thời điểm nghỉ chế độ hưu trí đến thời điểm lập hồ sơ xét trình khen thưởng) của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cá nhân cư trú;

b) Đối với cán bộ chuẩn bị nghỉ hưu, gồm:

- Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị kèm danh sách cá nhân được đề nghị khen thưởng theo Mẫu số 01, Phụ lục I đính kèm Thông tư này. Văn phòng Bộ có trách nhiệm trình hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với cán bộ là Lãnh đạo Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- 04 báo cáo thành tích của cá nhân, có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị trình theo Mẫu số 07, Phụ lục I đính kèm Thông tư này;

- Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị (trừ trường hợp khen thưởng đối với các Lãnh đạo Bộ Tài nguyên và Môi trường).

6. Hồ sơ khen thưởng đối với các tập thể và cá nhân ngoài ngành, gồm:

a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị có mối liên quan trực tiếp với cá nhân, tập thể kèm danh sách cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng theo Mẫu số 01, Phụ lục I đính kèm Thông tư này;

b) Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể đối với ngành tài nguyên và môi trường theo Mẫu số 12, Phụ lục I đính kèm Thông tư này.

7. Ngoài bộ hồ sơ gửi theo đường công văn quy, cơ quan, tổ chức, đơn vị gửi kèm file điện tử hồ sơ trình khen thưởng (bao gồm: ở định dạng .doc đối với các Tờ trình, danh sách, báo cáo thành tích của các tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởngở định dạng .pdf đối với các hồ sơ khác có liên quan) đến hộp thư điện tử của Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền (thiduakhenthuongtnmt@gmail.com).

Điều 22. Hồ sơ đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản

1. Khen thưởng theo thủ tục đơn giản cho các cá nhân, tập thể thực hiện khi có đủ các điều kiện sau:

a) Việc khen thưởng phục vụ yêu cầu chính trị, kịp thời động viên khích lệ quần chúng;

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc ngành tài nguyên và môi trường;

c) Đóng góp xây dựng ngành tài nguyên và môi trường.

2. Hồ sơ đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản gồm:

a) Tờ trình kèm theo danh sách cá nhân, tập thể đề nghị khen thưởng theo mẫu số 01, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản tóm tắt thành tích của cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp ghi rõ hành động, thành tích, công trạng của cá nhân, tập thể đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản theo Mẫu số 05 và 06, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Ngoài bộ hồ sơ gửi theo đường công văn quy, cơ quan, tổ chức, đơn vị gửi kèm file điện tử hồ sơ trình khen thưởng (bao gồm: ở định dạng .doc đối với các Tờ trình, danh sách, báo cáo thành tích của các tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởngở định dạng .pdf đối với các hồ sơ khác có liên quan) đến hộp thư điện tử của Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền (thiduakhenthuongtnmt@gmail.com).

Điều 23. Thời gian nộp hồ sơ đề nghị xét tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng

1. Hồ sơ đề nghị xét tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thành tích hằng năm của năm trước gửi về Bộ trước ngày 31 tháng 01 năm sau.

2. Đối với các trường hợp đề nghị khen thưởng thành tích đột xuất, chuyên đề: ngay sau khi lập được thành tích hoặc khi kết thúc đợt chuyên đề, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm lập hồ sơ trình cấp có thẩm quyền xét, quyết định khen thưởng.

Điều 24. Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và trình khen thưởng

1. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm gửi hồ sơ đầy đủ, đúng thời hạn quy định. Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền tiếp nhận và thẩm định hồ sơ đề nghị xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng, hồ sơ đề nghị cấp có thẩm quyền xét tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo quy định. Đối với hồ sơ không đúng quy định, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền có trách nhiệm thông báo cho đơn vị trình và đơn vị trình có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ và gửi lại Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận lại hồ sơ.

2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị xét tặng “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường”, Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tài nguyên và Môi trường”; 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Cờ thi đua của Bộ Tài nguyên và Môi trường”, “Chiến sĩ thi đua ngành Tài nguyên và Môi trường”, “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, “Huân chương Lao động” các hạng; 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Anh hùng Lao động”, “Huân chương Độc lập”, “Huân chương Hồ Chí Minh”, “Huân chương Sao vàng”, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, trừ trường hợp do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định.

3. Chậm nhất sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường họp xét hoặc lấy ý kiến các thành viên, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền hoàn tất các thủ tục theo quy định để trình Bộ trưởng, trừ trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định.

Điều 25. Hiệp y khen thưởng

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện hiệp y khen thưởng theo đề nghị của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

2. Khi nhận được văn bản đề nghị hiệp y của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền có trách nhiệm soạn thảo văn bản hiệp y, lấy ý kiến các thành viên Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ, các đơn vị có liên quan và Thứ trưởng phụ trách cơ quan, đơn vị, địa phương.

3. Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền tổng hợp các ý kiến tham gia và hoàn chỉnh dự thảo văn bản hiệp y, trình Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng phụ trách xem xét, quyết định.

Điều 26. Lễ trao tặng

1. Nghi thức trao tặng, đón nhận danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài được thực hiện theo quy định tại  Nghị định số 145/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ. Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ lập kế hoạch tổ chức đón nhận, trình Bộ trưởng (qua Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền). Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền có trách nhiệm xin ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng và phối hợp với đơn vị để tổ chức công bố và trao tặng.

2. Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền tham mưu trình Bộ trưởng quyết định việc tổ chức công bố và trao tặng các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước cho cá nhân, tập thể thuộc Khối cơ quan Bộ Tài nguyên và Môi trường.

3. Việc công bố và trao tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng là dịp để tôn vinh gương người tốt, việc tốt và những điển hình tiên tiến, nên việc tổ chức phải đảm bảo trang trọng, hiệu quả, tiết kiệm, không phô trương hình thức, lãng phí. Khi tổ chức cần kết hợp cùng các nội dung khác của đơn vị để tiết kiệm thời gian và kinh phí.

Điều 27. Quản lý, lưu trữ hồ sơ khen thưởng

1. Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền có trách nhiệm quản lý, lưu giữ hồ sơ, ghi sổ, thống kê theo dõi các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước; thực hiện bàn giao hồ sơ khen thưởng cho Phòng Văn thư - Lưu trữ, Văn phòng Bộ theo quy định của pháp luật hiện hành về lưu trữ.

2. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tổ chức quản lý, lưu trữ hồ sơ, ghi sổ, thống kê theo dõi các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của các cá nhân, tập thể thuộc cơ quan, đơn vị mình. Các quyết định về tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ phải gửi cho Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền chậm nhất sau 15 ngày, kể từ ngày ký ban hành quyết định.

3. Hồ sơ thi đua, khen thưởng được lưu trữ trên giấy và lưu trữ điện tử theo quy định của pháp luật.

Chương V

HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG, HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN CÁC CẤP

Điều 28. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường

1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định thành lập, tham mưu, tư vấn cho Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về công tác thi đua, khen thưởng.

2. Thành phần Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường gồm:

a) Chủ tịch: Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;

b) Phó Chủ tịch thứ nhất: Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phụ trách công tác thi đua, khen thưởng;

c) Phó Chủ tịch Thường trực: Vụ trưởng Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền;

d) Phó Chủ tịch: Phó Bí thư thường trực Đảng ủy Bộ Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Công đoàn Bộ Tài nguyên và Môi trường;

đ) Các Ủy viên: Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Tổ chức cán bộ, Kế hoạch - Tài chính, Pháp chế, Khoa học và Công nghệ, Hợp tác quốc tế, Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh Bộ Tài nguyên và Môi trường và 01 Phó Vụ trưởng Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyn, Ủy viên - Thư ký Hội đồng.

3. Hội đồng làm việc theo Quy chế hoạt động do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.

Điều 29. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của các đơn vị

1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của các đơn vị do thủ trưởng đơn vị quyết định thành lập, tham mưu, tư vấn cho thủ trưởng đơn vị về công tác thi đua, khen thưởng.

2. Thành phần Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của các đơn vị gồm:

a) Chủ tịch: Thủ trưởng đơn vị;

b) Phó Chủ tịch: Chủ tịch Công đoàn của đơn vị hoặc phó thủ trưởng đơn vị (trong trường hợp thủ trưởng đơn vị đồng thời là Chủ tịch Công đoàn);

c) Các Ủy viên: Đại diện đảng ủy (chi ủy) và các ủy viên khác là cán bộ chủ chốt của đơn vị do Thủ trưởng đơn vị quyết định trên nguyên tắc tổng số thành viên Hội đồng (Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên) không vượt quá 09 người; cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng, Ủy viên - Thư ký Hội đồng.

3. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các đơn vị làm việc theo Quy chế hoạt động do thủ trưởng cơ quan, đơn vị ban hành.

Điều 30. Hội đồng sáng kiến Bộ Tài nguyên và Môi trường

1. Hội đồng sáng kiến Bộ Tài nguyên và Môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định thành lập, có nhiệm vụ tham mưu giúp Bộ trưởng xem xét, đánh giá khách quan, trung thực mức độ, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, làm cơ sở đề nghị Bộ trưởng quyết định công nhận các sáng kiến, giải pháp cho các cá nhân đề nghị xét tặng hình thức khen thưởng “Huân chương Lao động” các hạng, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua ngành tài nguyên và môi trường”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”.

2. Thành phần của Hội đồng sáng kiến Bộ Tài nguyên và Môi trường gồm:

a) Chủ tịch: Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phụ trách công tác thi đua, khen thưởng;

b) Phó Chủ tịch thường trực: Vụ trưởng Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền;

c) Phó Chủ tịch: Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ;

d) Các Ủy viên: Chủ tịch Công đoàn Bộ và một số người có trình độ chuyên môn về lĩnh vực liên quan đến nội dung sáng kiến; 01 cán bộ Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền, Ủy viên - Thư ký Hội đồng.

3. Hội đồng sáng kiến Bộ Tài nguyên và Môi trường làm việc theo Quy chế hoạt động do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.

Điều 31. Hội đồng sáng kiến cơ sở

1. Hội đồng sáng kiến cơ sở do thủ trưởng đơn vị quyết định thành lập, có nhiệm vụ giúp thủ trưởng đơn vị xem xét, đánh giá các sáng kiến, giải pháp, làm cơ sở xét, đề nghị thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định công nhận các sáng kiến, giải pháp cho các cá nhân đề nghị xét tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường”, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”.

2. Thành phần của Hội đồng sáng kiến cơ sở gồm:

a) Chủ tịch: Thủ trưởng đơn vị hoặc phó thủ trưởng đơn vị;

b) Phó Chủ tịch: đại diện lãnh đạo của tổ chức giúp Thủ trưởng đơn vị thực hiện công tác thi đua, khen thưởng;

c) Các Ủy viên và Thư ký do Thủ trưởng đơn vị quyết định gồm những người có trình độ chuyên môn về lĩnh vực liên quan đến nội dung sáng kiến.

3. Hội đồng sáng kiến cơ sở làm việc theo Quy chế hoạt động do thủ trưởng đơn vị ban hành.

Chương VI

QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG VÀ QUYỀN LỢI, NGHĨA VỤ CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ ĐƯỢC TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG

Điều 32. Nguồn và mức trích Quỹ thi đua, khen thưởng

1. Quỹ thi đua, khen thưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường được hình thành từ nguồn ngân sách nhà nước, nguồn đóng góp của cá nhân, tổ chức trong nước, ngoài nước và các nguồn thu hợp pháp khác.

2. Việc trích lập Quỹ Thi đua, khen thưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường được thực hiện như sau:

a) Hằng năm, căn cứ vào dự toán cho ngân sách Nhà nước đã được cấp có thẩm quyền giao; căn cứ vào tổng quỹ lương theo ngạch, bậc của cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế, và tiền công được duyệt cả năm của số lao động hợp đồng theo thang bảng lương do Nhà nước quy định (không bao gồm tiền lương, tiền công của đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động); kết quả thực hiện Quỹ thi đua, khen thưởng năm trước và dự kiến tổng mức chi năm hiện hành Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định mức trích lập Quỹ thi đua, khen thưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và mức trích lập quỹ Thi đua, khen thưởng của các đơn vị dự toán trực thuộc từ ngân sách nhà nước với mức tối đa bằng 20% tổng quỹ tiền lương chức vụ, ngạch, bậc của số cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế và tiền công được duyệt cả năm nêu trên;

b) Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền có trách nhiệm đề xuất dự toán Quỹ thi đua, khen thưởng của Bộ;

c) Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì, phối hợp với Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền có trách nhiệm bố trí nguồn kinh phí chi cho công tác thi đua, khen thưởng của Bộ theo quy định tại Khoản 01 Điều 65 Nghị định số 912017/NĐ-CP của Chính phủ.

3. Các cá nhân, tập thể; các đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm kinh phí hoạt động, các doanh nghiệp trực thuộc Bộ; Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hỗ trợ, đóng góp với mức tối đa là 10% Quỹ thi đua, khen thưởng của cơ quan, tổ chức, đơn vị để bổ sung, xây dựng và phát triển Quỹ thi đua, khen thưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Điều 33. Quản lý, sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng

1. Nội dung chi và mức chi thi đua, khen thưởng của ngành tài nguyên và môi trường được thực hiện theo quy định tại Điều 68, 69, 70, 71, 72, 74 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng. Việc trích lập, sử dụng và quản lý Quỹ thi đua, khen thưởng thực hiện theo quy định tại Điều 66, 67 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng.

2. Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền chịu trách nhiệm tham mưu giúp Bộ trưởng sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng của Bộ đúng mục đích, đối tượng để tổ chức các phong trào thi đua và công tác khen thưởng; hoàn thiện hồ sơ, chứng từ quyết toán với Văn phòng Bộ; theo dõi việc chi trả tiền thưởng và các chi phí khác phục vụ công tác thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Văn phòng Bộ chịu trách nhiệm thực hiện các nội dung chi, quyết toán các nội dung chi thuộc Quỹ thi đua, khen thưởng đúng quy định.

Điều 34. Quyền của cá nhân, tập thể trong thi đua, khen thưởng

1. Được tham gia các phong trào thi đua do Nhà nước, cơ quan, tổ chức, đơn vị phát động.

2. Được đề nghị xét tặng danh hiệu, hình thức khen thưởng theo đúng quy định của pháp luật.

3. Có quyền góp ý hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xét tặng danh hiệu, hình thức khen thưởng cho cá nhân, tập thể có đủ thành tích và tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật.

4. Đề nghị cấp có thẩm quyền không xét tặng danh hiệu, hình thức khen thưởng, thu hồi các danh hiệu, hình thức khen thưởng đã được tặng hoặc khen thưởng không đúng tiêu chuẩn, không đúng thủ tục do pháp luật quy định.

Điều 35. Nghĩa vụ của cá nhân, tập thể trong thi đua, khen thưởng

1. Nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của pháp luật, của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong công tác thi đua, khen thưởng.

2. Cá nhân, tập thể được khen thưởng có nghĩa vụ bảo quản các hiện vật khen thưởng, không được cho người khác mượn để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.

3. Từ chối nhận danh hiệu hoặc hình thức khen thưởng không xứng đáng với thành tích và không đúng tiêu chuẩn, thủ tục do pháp luật quy định.

Điều 36. Cấp phát, cấp đổi, xác nhận, hủy bỏ và thu hồi hiện vật khen thưởng

1. Hiện vật khen thưởng của Nhà nước và của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ cấp 01 lần cho tập thể, cá nhân được khen thưởng. Việc cấp phát, cấp đổi, xác nhận, hủy bỏ và thu hồi hiện vật khen thưởng phải đảm bảo tính chính xác, kịp thời.

2. Cấp phát hiện vật khen thưởng

a) Hiện vật khen thưởng cấp Nhà nước: Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tiếp nhận từ Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương về Bộ sau khi có Quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước hoặc Thủ tướng Chính phủ. Khi có hiện vật khen thưởng cấp Nhà nước, Bộ sẽ thông báo để các đơn vị đến nhận hiện vật trong thời hạn 30 ngày tại Bộ (qua Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền);

b) Hiện vật khen thưởng cấp Bộ: sau khi có Quyết định khen thưởng của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ sẽ thông báo để các đơn vị đến nhận hiện vật trong thời hạn 30 ngày tại Bộ (qua Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền);

3. Cấp đổi hiện vật khen thưởng và xác nhận hình thức khen thưởng

a) Đối với hiện vật khen thưởng cấp Nhà nước: Tập thể, cá nhân có nhu cầu cấp đổi hoặc xác nhận làm đơn đề nghị Bộ xem xét, tổng hợp đề nghị Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương xem xét cấp đổi hoặc xác nhận khen thưởng theo quy định;

b) Việc cấp đổi và xác nhận khen thưởng cấp Bộ: Tập thể, cá nhân có nhu cầu cấp đổi hoặc xác nhận khen thưởng cấp Bộ làm đơn đề nghị Bộ xem xét cấp đổi hoặc xác nhận theo quy định.

4. Hủy bỏ, thu hồi hiện vật khen thưởng và điều chỉnh hình thức khen thưởng

a) Cá nhân gian dối trong việc kê khai thành tích để được khen thưởng sẽ bị hủy bỏ quyết định khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận;

b) Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân kê khai gian dối thành tích để được khen thưởng, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền ban hành quyết định khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định khen thưởng thực hiện theo quy định tại Khoản 03, Điều 78 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ;

c) Khi có Quyết định điều chỉnh hình thức khen thưởng, Bộ thực hiện, thu lại các hiện vật khen thưởng trước đó và tổ chức trao hiện vật khen thưởng mới.

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 37. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày       tháng      năm     thay thế Thông tư số 50/2015/TT-BTNMT ngày 12 tháng 11 năm 2015 hướng dẫn thực hiện công tác thi đua, khen thưởng ngành tài nguyên và môi trường Thông tư số 18/2015/TT-BTNMT ngày 16 tháng 4 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tài nguyên và Môi trường”.

Điều 38. Tổ chức thực hiện

1. Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền là cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ có liên quan tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thuộc Bộ, Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này.

2. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương định kỳ 06 tháng, hằng năm hoặc sau mỗi đợt thi đua tiến hành sơ kết, tổng kết, đánh giá công tác thi đua, khen thưởng và gửi báo cáo về Bộ (qua Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền).

3. Hằng năm, Vụ Kế hoạch - Tài chính có trách nhiệm tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn các đơn vị thuộc Bộ xây dựng dự toán và hướng dẫn công tác trích lập Quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

4. Trưởng các Khối, Cụm thi đua, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm tổ chức triển khai Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường (qua Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền) để nghiên cứu, hướng dẫn./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Bộ TN&MT: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ;
- Sở TNMT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục KTVBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Công báo; Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử của Bộ TN&MT;
- Lưu: VT, Vụ TĐKTTT.

BỘ TRƯỞNG




Trần Hồng Hà

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

 

Thuộc tính Dự thảo văn bản Khongso

Loại văn bảnThông tư
Số hiệuKhongso
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành25/06/2018
Ngày hiệu lực...
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài nguyên - Môi trường
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật4 tháng trước
(11/07/2018)

Download Dự thảo văn bản Khongso

Lược đồ Thông tư quy định công tác thi đua khen thưởng của ngành tài nguyên và môi trường


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Thông tư quy định công tác thi đua khen thưởng của ngành tài nguyên và môi trường
                Loại văn bảnThông tư
                Số hiệuKhongso
                Cơ quan ban hànhBộ Tài nguyên và Môi trường
                Người kýTrần Hồng Hà
                Ngày ban hành25/06/2018
                Ngày hiệu lực...
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcTài nguyên - Môi trường
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật4 tháng trước
                (11/07/2018)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản được căn cứ

                          Văn bản hợp nhất

                            Văn bản gốc Thông tư quy định công tác thi đua khen thưởng của ngành tài nguyên và môi trường

                            Lịch sử hiệu lực Thông tư quy định công tác thi đua khen thưởng của ngành tài nguyên và môi trường

                            • 25/06/2018

                              Văn bản được ban hành

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực