Thông tư Khongso

Dự thảo Thông tư quy định nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ của luật sư do Bộ Tư pháp ban hành

Nội dung toàn văn Thông tư quy định nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ của luật sư


BỘ TƯ PHÁP
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:          /2018/TT-BTP

Hà Nội, ngày       tháng      năm 2018

DỰ THẢO 4.2018

 

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH NGHĨA VỤ THAM GIA BỒI DƯỠNG VỀ CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ CỦA LUẬT SƯ

Căn cứ Luật luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật luật sư số 20/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 96/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật luật sư được sửa đổi, bổ sung ngày…;

Theo đề nghị  của Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp;

Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư quy định nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ của luật sư.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định về đối tượng, thời gian, hình thức, nội dung bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ cho luật sư (sau đây gọi chung là bồi dưỡng);  trách nhiệm của luật sư, tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư, cơ sở đào tạo nghề luật sư, cơ quan quản lý nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư đối với việc thực hiện nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng; xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo.

2. Thông tư này áp dụng đối với các luật sư Việt Nam, tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư, cơ sở đào tạo nghề luật sư, cơ quan quản lý nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư.

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện bồi dưỡng

Việc thực hiện bồi dưỡng phải đảm bảo các nguyên tắc sau đây:

1. Cập nhật, bổ sung kiến thức pháp luật, kỹ năng hành nghề luật sư và đạo đức và ứng xử nghề nghiệp của luật sư.

2. Bảo đảm đúng, đủ thời gian, nội dung, chương trình và chất lượng bồi dưỡng.

4. Bảo đảm trách nhiệm, hiệu quả của việc thực hiện nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng.

Chương II

THỰC HIỆN BỒI DƯỠNG

Điều 3. Thời gian tham gia bồi dưỡng

Phương án 1: Thời gian tham gia bồi dưỡng tối thiểu là 02 ngày làm việc/năm (16 giờ làm việc/năm).

Phương án 2: Thời gian tham gia bồi dưỡng tối thiểu là 01 ngày làm việc/năm (08 giờ làm việc/năm).

Điều 4. Nội dung bồi dưỡng

Nội dung bồi dưỡng bao gồm đạo đức và ứng xử nghề nghiệp của luật sư và một hoặc một số nội dung sau đây:

1. Cập nhật, bổ sung kiến thức pháp luật.

2. Kỹ năng hành nghề luật sư chuyên sâu theo từng lĩnh vực.

3. Kỹ năng quản trị tổ chức hành nghề luật sư.

Điều 5. Hình thức tham gia bồi dưỡng

1. Luật sư tham gia bồi dưỡng theo hình thức lớp bồi dưỡng, tọa đàm, hội thảo chuyên đề hoặc hình thức khác nhưng phải bảo đảm đúng thời gian, nội dung theo quy định tại Điều 3, Điều 4 và do các tổ chức quy định tại Điều 6 của Thông tư này thực hiện. Sau khi hoàn thành việc bồi dưỡng, luật sư được tổ chức thực hiện bồi dưỡng cấp Giấy chứng nhận tham gia bồi dưỡng theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này (Mẫu TP-LS-03).

2. Luật sư được tính thời gian tham gia bồi dưỡng trong năm đó khi thực hiện một trong các hình thức sau đây:

a) Viết bài nghiên cứu pháp luật được đăng trên các tạp chí chuyên ngành luật trong nước hoặc nước ngoài; viết sách, giáo trình được xuất bản về kiến thức pháp luật và kỹ năng hành nghề luật sư;

b) Tham gia giảng dạy về pháp luật, kỹ năng hành nghề luật sư, đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư tại các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ luật sư;

c) Tham gia các chương trình đào tạo, bồi dưỡng về nghề tư pháp khác;

d) Tham gia các khóa bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về luật sư và hành nghề luật sư ở nước ngoài.

Luật sư thực hiện một trong các hình thức quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính đủ thời gian tham gia bồi dưỡng. Một giờ tham gia theo quy định tại điểm c và điểm d khoản này được tính bằng một giờ thực hiện nghĩa vụ bồi dưỡng.

Điều 6. Cơ quan, tổ chức thực hiện bồi dưỡng

Các cơ quan, tổ chức thực hiện bồi dưỡng bao gồm:

1. Cục Bổ trợ tư pháp.

2. Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

3. Liên đoàn luật sư Việt Nam (Câu lạc bộ luật sư thương mại quốc tế Việt Nam, Trung tâm bồi dưỡng nghiệp vụ luật sư).

4. Đoàn luật sư.

5. Cơ sở đào tạo nghề luật sư.

6. Tổ chức hành nghề luật sư chuyên sâu trong lĩnh vực thương mại quốc tế, tổ chức hành nghề luật sư khác do Bộ Tư pháp công bố.

Điều 7. Miễn, giảm, tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng

1. Những người sau đây được miễn nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng:

a) Luật sư đang làm nhiệm vụ đại biểu Quốc hội, đại biểu hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

b) Phụ nữ có con dưới 12 tháng tuổi được miễn thực hiện nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng một năm và được tự chọn năm được miễn;

c) Luật sư từ 75 tuổi trở lên.

2. Luật sư từ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi được giảm một nửa thời gian thực hiện nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng.

3. Luật sư được tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng do yêu cầu điều trị dài ngày tại cơ sở khám chữa bệnh theo quy định của Bộ Y tế ban hành danh mục bệnh chữa trị dài ngày hoặc có lý do chính đáng khác được tổ chức hành nghề luật sư nơi luật sư hành nghề hoặc Đoàn luật sư nơi luật sư là thành viên đối với luật sư hành nghề với tư cách cá nhân xác nhận. Luật sư có trách nhiệm hoàn thành đủ thời gian bồi dưỡng của năm được tạm hoãn trong năm kế tiếp.

4. Luật sư thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này có trách nhiệm nộp giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm, tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ bồi dưỡng cho Đoàn luật sư mà mình là thành viên.

Trong thời gian 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy tờ chứng minh của luật sư về việc tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ bồi dưỡng, Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư xem xét, xác nhận cho luật sư tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng.

Điều 8. Giấy tờ chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng

Luật sư nộp bản sao một trong các giấy tờ sau đây để chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng:

1. Giấy chứng nhận tham gia bồi dưỡng được cấp theo mẫu TP-LS-03 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Giấy xác nhận tham gia giảng dạy do cơ sở đào tạo luật, cơ sở đào tạo nghề luật sư hoặc cơ quan, tổ chức chủ trì tổ chức bồi dưỡng theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này cấp, trong đó nêu rõ thời gian, nội dung tham gia giảng dạy.

3. Giấy tờ chứng minh về việc đã viết sách, giáo trình, bài nghiên cứu, tài liệu bồi dưỡng theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 5 của Thông tư này.

4. Chứng chỉ hoặc giấy tờ khác chứng minh việc hoàn thành chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghề tư pháp khác.

5. Chứng chỉ, Giấy chứng nhận hoặc giấy tờ khác chứng minh việc tham gia các khóa bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về luật sư và hành nghề luật sư ở nước ngoài.

Điều 9. Kinh phí thực hiện bồi dưỡng

Kinh phí thực hiện bồi dưỡng được lấy từ kinh phí đóng góp của các luật sư, tài trợ của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và các nguồn thu hợp pháp khác. Việc thu, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện bồi dưỡng trên cơ sở lấy thu bù chi, không vì mục đích lợi nhuận và phù hợp với quy định của pháp luật về tài chính.

Chương III

TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN BỒI DƯỠNG VÀ CÁC MẪU GIẤY TỜ KÈM THEO

Điều 10. Trách nhiệm của luật sư

1. Tham gia đầy đủ thời gian bồi dưỡng theo quy định tại Điều 3 của Thông tư này.

2. Lựa chọn nội dung, hình thức tham gia bồi dưỡng theo quy định của Thông tư này.

3. Gửi Đoàn luật sư nơi luật sư là thành viên một trong các giấy tờ quy định tại Điều 7 và Điều 8 của Thông tư này để chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng, việc miễn, giảm, tạm hoãn nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng trước ngày 01/12 hàng năm.

4. Các trách nhiệm khác theo quy định của Luật luật sư, Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật luật sư và Thông tư này.

Điều 11. Trách nhiệm của tổ chức hành nghề luật sư

1. Tạo điều kiện cho luật sư của tổ chức mình hoàn thành nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng.

2. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng đối với luật sư của tổ chức mình.

3. Thực hiện tổ chức bồi dưỡng theo đúng Kế hoạch đã được công bố, cấp giấy chứng nhận tham gia bồi dưỡng cho luật sư trong tổ chức mình và chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả bồi dưỡng do mình thực hiện; gửi Sở Tư pháp nơi có trụ sở báo cáo về kết quả thực hiện bồi dưỡng trong năm, kèm theo chương trình, tài liệu bồi dưỡng, danh sách luật sư đã tham gia bồi dưỡng và Kế hoạch bồi dưỡng của năm tiếp theo trước ngày 01/12.

4. Các trách nhiệm khác theo quy định của Thông tư này.

Điều 12. Trách nhiệm của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư

1. Trách nhiệm của Liên đoàn luật sư Việt Nam:

a) Hướng dẫn, theo dõi, tổng kết, đánh giá việc thực hiện bồi dưỡng của Liên đoàn và các Đoàn luật sư;

b) Tập hợp Kế hoạch bồi dưỡng, Báo cáo kết quả bồi dưỡng của Liên đoàn luật sư Việt Nam và các Đoàn luật sư kèm theo chương trình, tài liệu bồi dưỡng, danh sách luật sư thực hiện bồi dưỡng, danh sách luật sư bị xử lý kỷ luật do vi phạm nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng trước ngày 15/12 hàng năm gửi Bộ Tư pháp để công bố theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 15 của Thông tư này;

c) Thực hiện tổ chức bồi dưỡng theo đúng Kế hoạch đã được công bố, cấp giấy chứng nhận tham gia bồi dưỡng và chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả bồi dưỡng do mình thực hiện; thu, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện bồi dưỡng theo quy định của pháp luật;

d) Xử lý kỷ luật luật sư vi phạm nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng;

đ) Đình chỉ, hủy bỏ việc thực hiện bồi dưỡng không đúng kế hoạch, yêu cầu sửa đổi, bổ sung kế hoạch bồi dưỡng do Đoàn luật sư xây dựng trái với quy định của pháp luật;

e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ của luật sư theo quy định của pháp luật;

g) Công bố chương trình, tài liệu bồi dưỡng trong năm của Liên đoàn luật sư, các Đoàn luật sư trên trang thông tin điện tử của Liên đoàn luật sư Việt Nam;

g) Các trách nhiệm khác theo quy định của Thông tư này.

2. Đoàn luật sư có trách nhiệm sau đây:

a) Thực hiện tổ chức bồi dưỡng theo đúng Kế hoạch được công bố, cấp giấy chứng nhận tham gia bồi dưỡng và chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả bồi dưỡng do mình thực hiện; thu, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện bồi dưỡng theo quy định của pháp luật;

b) Theo dõi việc thực hiện nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng của luật sư thành viên;

c) Xử lý kỷ luật luật sư vi phạm nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng;

d) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ của luật sư theo quy định của pháp luật;

đ) Gửi Liên đoàn luật sư Việt Nam, Sở Tư pháp nơi có trụ sở Báo cáo kết quả thực hiện bồi dưỡng trong năm kèm theo chương trình, tài liệu bồi dưỡng, danh sách luật sư thực hiện bồi dưỡng, danh sách luật sư bị xử lý kỷ luật do vi phạm nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng và Kế hoạch bồi dưỡng của năm tiếp theo trước ngày 05/12 hàng năm;

e) Các trách nhiệm khác theo quy định của Thông tư này.

Điều 13. Trách nhiệm của cơ sở đào tạo nghề luật sư

1. Thực hiện tổ chức bồi dưỡng theo đúng Kế hoạch được công bố, cấp giấy chứng nhận tham gia bồi dưỡng và chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả bồi dưỡng do mình thực hiện; thu, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện bồi dưỡng theo quy định của pháp luật;

2. Công bố chương trình, tài liệu bồi dưỡng trong năm của mình trên trang thông tin điện tử của cơ sở đào tạo nghề luật sư;

3. Gửi Bộ Tư pháp Báo cáo kết quả thực hiện bồi dưỡng, kèm theo chương trình, tài liệu bồi dưỡng, danh sách luật sư thực hiện bồi dưỡng trong năm và Kế hoạch bồi dưỡng của năm tiếp theo trước ngày 15/12 hàng năm.

4. Các trách nhiệm khác theo quy định của Thông tư này.

Điều 14. Trách nhiệm của Sở Tư pháp

1. Theo dõi, giám sát, hỗ trợ việc tổ chức thực hiện bồi dưỡng luật sư tại địa phương; tổng kết, đánh giá việc thực hiện bồi dưỡng luật sư của Sở Tư pháp và các tổ chức hành nghề luật sư tại địa phương.

2. Thực hiện tổ chức bồi dưỡng theo đúng Kế hoạch được công bố, cấp giấy chứng nhận tham gia bồi dưỡng và chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả bồi dưỡng do mình thực hiện; thu, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện bồi dưỡng theo quy định của pháp luật.

3. Gửi Bộ Tư pháp Báo cáo kết quả thực hiện bồi dưỡng kèm theo chương trình, tài liệu bồi dưỡng, danh sách luật sư thực hiện bồi dưỡng trong năm và Kế hoạch bồi dưỡng của năm tiếp theo trước ngày 15/12 hàng năm.

4. Công bố chương trình, tài liệu bồi dưỡng trong năm của Sở Tư pháp, tổ chức hành nghề luật sư tại địa phương trên trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp;

5. Đình chỉ, hủy bỏ việc thực hiện bồi dưỡng không đúng kế hoạch, yêu cầu sửa đổi, bổ sung kế hoạch bồi dưỡng do Đoàn luật sư, tổ chức hành nghề luật sư tại địa phương xây dựng trái với quy định của pháp luật.

6. Thực hiện kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm về bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ của luật sư theo quy định của pháp luật.

7. Các trách nhiệm khác theo quy định của Thông tư này.

Điều 15. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp

1. Bộ Tư pháp quản lý nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư có trách nhiệm sau đây:

a) Theo dõi, tổng kết, đánh giá việc thực hiện bồi dưỡng trên phạm vi toàn quốc;

b) Đăng tải trên trang thông tin điện tử của Bộ Tư pháp danh sách các tổ chức hành nghề luật sư thực hiện bồi dưỡng; Kế hoạch bồi dưỡng hàng năm của các cơ quan, tổ chức theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này trước ngày 31/01 hàng năm;

c) Đình chỉ thực hiện bồi dưỡng không đúng Kế hoạch được công bố, yêu cầu sửa đổi, bổ sung kế hoạch bồi dưỡng, các quy định, hướng dẫn về bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ của luật sư trái với quy định của pháp luật;

d) Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo về bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ của luật sư theo quy định của pháp luật;

đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với các quy định, hướng dẫn, quyết định của Liên đoàn luật sư Việt Nam liên quan đến bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ của luật sư;

e) Các trách nhiệm khác theo quy định của Thông tư này .

2. Cục Bổ trợ tư pháp có trách nhiệm sau đây:

a) Giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp thực hiện quản lý nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư theo quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Thực hiện tổ chức bồi dưỡng theo đúng Kế hoạch được công bố, cấp giấy chứng nhận tham gia bồi dưỡng và chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả bồi dưỡng do mình thực hiện; thu, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện bồi dưỡng theo quy định của pháp luật.

Điều 16. Các mẫu giấy tờ ban hành kèm theo Thông tư

1. Kế hoạch bồi dưỡng (Mẫu TP-LS-01).

2.  Báo cáo kết quả bồi dưỡng (Mẫu TP-LS-02).

3. Giấy chứng nhận tham gia bồi dưỡng của luật sư (Mẫu TP-LS-03).

Chương IV

XỬ LÝ VI PHẠM, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

Điều 17. Xử lý kỷ luật đối với luật sư vi phạm nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng

1. Luật sư có hành vi vi phạm nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng của năm đó vào năm kế tiếp, đồng thời, tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm phải chịu một trong các hình thức kỷ luật sau đây:

a) Khiển trách đối với luật sư trong không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ bồi dưỡng trong năm, trừ trường hợp quy định tại Điều 7 của Thông tư này;

b) Cảnh cáo đối với luật sư không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ bồi dưỡng và đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách nhưng tiếp tục tái phạm;

c) Tạm đình chỉ tư cách thành viên Đoàn luật sư từ sáu tháng đến mười hai tháng đối với luật sư trong 02 năm liên tục không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ bồi dưỡng hoặc đã bị cảnh cáo nhưng tiếp tục tái phạm;

d) Xoá tên khỏi danh sách luật sư của Đoàn luật sư đối với luật sư trong 03 năm liên tục không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ bồi dưỡng hoặc đã bị tạm đình chỉ tư cách thành viên Đoàn luật sư nhưng tiếp tục tái phạm;

Cùng với việc chấp hành hình thức kỷ luật, luật sư có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng của năm đó vào năm kế tiếp.

2. Liên đoàn luật sư Việt Nam quy định cụ thể về hành vi vi phạm nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng và hình thức xử lý kỷ luật tương ứng.

3. Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư xem xét, quyết định kỷ luật luật sư theo đề nghị của Hội đồng khen thưởng, kỷ luật của Đoàn luật sư.

Điều 18. Khiếu nại quyết định kỷ luật luật sư vi phạm nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng

Luật sư có quyền khiếu nại quyết định kỷ luật về việc vi phạm nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng.

Thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại được thực hiện theo quy định tại Điều 86 của Luật luật sư.

Điều 19. Xử lý vi phạm đối với luật sư, tổ chức thực hiện bồi dưỡng

1. Luật sư vi phạm quy định của Thông tư này, ngoài việc bị xử lý kỷ luật thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm còn bị xử lý hành chính.

2. Cơ quan, tổ chức thực hiện bồi dưỡng vi phạm quy định của Thông tư này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm còn bị xử lý hành chính.

Điều 20. Tố cáo

Cá nhân có quyền tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các hành vi vi phạm quy định của Thông tư này. Việc giải quyết tố cáo tuân theo quy định của pháp luật về tố cáo.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 21. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ........ tháng ....... năm 2018, thay thế Thông tư số 10/2014/TT-BTP ngày 07/4/2014 của Bộ Tư pháp quy định nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ của luật sư.

Điều 22. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp, Chủ tịch Liên đoàn luật sư Việt Nam, Giám đốc cơ sở đào tạo nghề luật sư, Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ nhiệm Đoàn luật sư các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Phó Thủ tướng Chính phủ Trương Hòa Bình (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ (để báo cáo);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Liên đoàn luật sư Việt Nam;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Đoàn luật sư các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Công tác phía Nam;
- Vụ Các vấn đề chung về XDPL (BTP);
- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật (BTP);
- Công báo; Website Chính phủ; Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản quy phạm pháp luật;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp;
- Lưu: VT, Cục BTTP.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Tiến Dũng

 

 

TP-LS-01
(Ban hành kèm theo Thông tư số ......../2018/TT-BTP)

 

Tên tổ chức thực hiện
bồi dưỡng
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG

I. Thông tin liên quan

Tên tổ chức thực hiện bồi dưỡng: ................................................................

Địa chỉ trụ sở: .....................................................................................................

Điện thoại: ..........................................................................................................

Fax: .....................................................................................................................

Website (Nếu có):................................................................................................

II. Kế hoạch bồi dưỡng

Tổng số hoạt động bồi dưỡng, trong đó dự kiến cụ thể mỗi hoạt động các nội dung sau đây:

1. Tên hoạt động bồi dưỡng.

2. Thời gian, địa điểm.

3. Tên chuyên đề, người trình bày.

4. Số lượng học viên (trong đó dự kiến số lượng học viên của tổ chức và số lượng học viên ngoài tổ chức nếu có).

5. Nguồn kinh phí thực hiện bồi dưỡng.

III. Đơn vị, cá nhân chịu trách nhiệm và phối hợp tổ chức thực hiện

 

 

Tỉnh (thành phố)…, ngày … tháng … năm …
Người đứng đầu của cơ quan, tổ chức thực hiện bồi dưỡng
(Ký tên, đóng dấu)

 

 

TP-LS-02
(Ban hành kèm theo Thông tư số ......../2018/TT-BTP)

 

Tên tổ chức thực hiện
bồi dưỡng
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

BÁO CÁO KẾT QUẢ BỒI DƯỠNG

I. Thông tin liên quan

Tên tổ chức thực hiện bồi dưỡng: ................................................................

Địa chỉ trụ sở: .....................................................................................................

Điện thoại: ..........................................................................................................

Fax: .....................................................................................................................

Website (Nếu có):................................................................................................

II. Kết quả bồi dưỡng

1. Số luật sư hoàn thành nghĩa vụ bồi dưỡng; chưa hoàn thành nghĩa vụ bồi dưỡng trong năm (thời gian đã thực hiện bồi dưỡng cụ thể).

2. Số luật sư hoàn thành đủ thời gian bồi dưỡng của năm được tạm hoãn.

3. Số luật sư được miễn, giảm, tạm hoãn bồi dưỡng trong năm.

4. Số luật sư bị xử lý kỷ luật do vi phạm nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng.

Ngoài những nội dung nêu, Liên đoàn luật sư Việt Nam báo cáo thêm các nội dung sau đây:

- Số Đoàn luật sư thực hiện việc bồi dưỡng; số Đoàn luật sư chưa thực hiện.

- Số Đoàn luật sư có 100% luật sư thực hiện đủ nghĩa vụ bồi dưỡng.

III. Khó khăn, vướng mắc và đề xuất kiến nghị

(Kèm theo báo cáo các danh sách, tài liệu theo quy định của Thông tư này).

 

 

Tỉnh (thành phố)…, ngày … tháng … năm …
Người đứng đầu của cơ quan, tổ chức thực hiện bồi dưỡng
(Ký tên, đóng dấu)

 

 

TP-LS-03
(Ban hành kèm theo Thông tư số ......../2018/TT-BTP)

 

Tên tổ chức thực hiện
bồi dưỡng 
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

GIẤY CHỨNG NHẬN THAM GIA BỒI DƯỠNG CỦA LUẬT SƯ

 

Tên tổ chức thực hiện bồi dưỡng: ................................................................

Địa chỉ trụ sở: .....................................................................................................

Điện thoại: ..........................................................................................................

Fax: .....................................................................................................................

Website (Nếu có):................................................................................................

CHỨNG NHẬN

Ông/Bà:...............................................................................................................

Số Thẻ luật sư: ........................................Cấp ngày: ........./........../.....................

Thuộc Đoàn luật sư tỉnh/thành phố: ...................................................................

Nơi hành nghề/Nơi làm việc: .............................................................................

............................................................................................................................

Đã tham gia bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ tổ chức ngày……/……/…….. tại …………………………………… về nội dung…........

…………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………….

trong thời gian……………ngày/giờ.

Giấy chứng nhận này có hiệu lực trên phạm vi toàn quốc trong thời hạn một năm kể từ ngày cấp.

 

 

Tỉnh (thành phố)…, ngày … tháng … năm …
Người đứng đầu của cơ quan, tổ chức thực hiện bồi dưỡng
(Ký tên, đóng dấu)

 

Thuộc tính Dự thảo văn bản Khongso

Loại văn bảnThông tư
Số hiệuKhongso
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành26/04/2018
Ngày hiệu lực...
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcDịch vụ pháp lý
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật6 tháng trước
(05/05/2018)

Download Dự thảo văn bản Khongso

Lược đồ Thông tư quy định nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ của luật sư


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Thông tư quy định nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ của luật sư
                Loại văn bảnThông tư
                Số hiệuKhongso
                Cơ quan ban hànhBộ Tư pháp
                Người kýTrần Tiến Dũng
                Ngày ban hành26/04/2018
                Ngày hiệu lực...
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcDịch vụ pháp lý
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật6 tháng trước
                (05/05/2018)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Thông tư quy định nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ của luật sư

                        Lịch sử hiệu lực Thông tư quy định nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ của luật sư

                        • 26/04/2018

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực