Thông tư Khongso

Dự thảo Thông tư quy định về giám sát các hệ thống thanh toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

Nội dung toàn văn Thông tư quy định về giám sát các hệ thống thanh toán


NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:       /          /TT-NHNN

Hà Nội,      ngày      tháng      năm 2018

DỰ THẢO

 

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ GIÁM SÁT CÁC HỆ THỐNG THANH TOÁN

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt; Nghị định số 80/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt;

Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thanh toán;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về giám sát các hệ thống thanh toán.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về hoạt động giám sát các hệ thống thanh toán, bao gồm:

1. Các hệ thống thanh toán quan trọng.

2. Các hệ thống thanh toán nội bộ của các tổ chức tín dụng.

3. Các hệ thống thanh toán khác được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) xác định và bổ sung trong từng thời kỳ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các tổ chức vận hành hệ thống thanh toán.

2. Các đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, tổ chức, vận hành và tham gia hệ thống thanh toán.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Hệ thống thanh toán là hệ thống bao gồm các phương tiện thanh toán, các quy định, quy trình, thủ tục, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, tổ chức vận hành và các thành viên tham gia để xử lý, quyết toán các giao dịch thanh toán phát sinh giữa các thành viên tham gia.

2. Hệ thống thanh toán quan trọng là hệ thống thanh toán có vai trò chủ đạo trong việc phục vụ nhu cầu thanh toán của các chủ thể trong nền kinh tế, có khả năng gây lan truyền rủi ro hệ thống, làm ảnh hưởng đến sự ổn định, an toànhiệu quả của các hệ thống thanh toán khác và hệ thống tài chính, bao gồm:

a) Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng Quốc gia do Ngân hàng Nhà nước vận hành;

b) Hệ thống thanh toán ngoại tệ do Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (VCB) vận hành;

c) Hệ thống thanh toán tiền giao dịch chứng khoán do Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) vận hành;

d) Hệ thống bù trừ, chuyển mạch giao dịch tài chính do Công ty cổ phần Thanh toán Quốc gia Việt Nam (NAPAS) vận hành;

đ) Hệ thống thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ.

3. Hệ thống thanh toán, chuyển tiền xuyên biên giới là hệ thống thanh toán, chuyển tiền phục vụ các thành viên tham gia ở trên lãnh thổ Việt Nam và quốc gia khác.

4. Ngân hàng quyết toán là ngân hàng mở tài khoản thanh toán của các thành viên tham gia hệ thống thanh toán để thực hiện quyết toán các nghĩa vụ tài chính phát sinh giữa các thành viên trong hệ thống thanh toán.

5. Rủi ro hệ thống là rủi ro mà một thành viên tham gia hệ thống thanh toán không có khả năng thực hiện các nghĩa vụ thanh toán của họ khi đến hạn khiến cho các thành viên tham gia khác cũng không thể thực hiện nghĩa vụ thanh toán của họ khi đến hạn, có thể dẫn tới những vấn đề nghiêm trọng về thanh khoản và tín dụng, lan truyền đến các hệ thống thanh toán hoặc thị trường tài chính khác, do đó, đe dọa đến sự ổn định của toàn bộ hệ thống tài chính.

6. Rủi ro thanh khoản là rủi ro mà một đối tác (thành viên hệ thống thanh toán hoặc một tổ chức khác) không thể thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính của mình khi đến hạn, mặc dù có thể thực hiện vào một thời điểm trong tương lai.

7. Rủi ro tín dụng là rủi ro mà một đối tác (thành viên hệ thống thanh toán hoặc tổ chức khác) không thể thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính của mình khi đến hạn hoặc vào bất kỳ thời điểm nào trong tương lai.

8. Rủi ro vận hành là rủi ro phát sinh làm gián đoạn hoặc dừng hoạt động của hệ thống thanh toán do lỗi phần cứng, phần mềm, hệ thống đường truyền thông hoặc do lỗi của con người hay do sự cố bên ngoài tác động.

9. Rủi ro gian lận, giả mạo là rủi ro phát sinh do tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến việc sử dụng trái phép thông tin, dữ liệu của khách hàng nhằm mục đích thực hiện các giao dịch thanh toán giả mạo, gây thiệt hại về tài chính cho khách hàng và/hoặc các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.

10. Rủi ro quyết toán là rủi ro phát sinh khi việc quyết toán nghĩa vụ giữa các thành viên tham gia hệ thống thanh toán không được diễn ra và/hoặc diễn ra không đúng thời điểm quy định.

11. Đơn vị thực hiện giám sát (sau đây gọi là Đơn vị giám sát) là đơn vị trực thuộc cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước được giao nhiệm vụ giám sát các hệ thống thanh toán.

12. Đối tượng chịu sự giám sát (sau đây gọi là đối tượng giám sát) là các tổ chức tổ chức vận hành hệ thống thanh toán, các thành viên tham gia hệ thống thanh toán và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, tổ chức, vận hành hệ thống thanh toán.

13. Giám sát các hệ thống thanh toán là việc đơn vị giám sát thực hiện theo dõi hoạt động của các hệ thống thanh toán; tiến hành kiểm tra tại chỗ; đánh giá các hệ thống thanh toán và yêu cầu các tổ chức vận hành hệ thống thanh toán thực hiện những điều chỉnh và thay đổi nếu cần thiết.

14. Theo dõi hoạt động của hệ thống thanh toán là việc thu thập, kiểm tra, phân tích tài liệu, thông tin, dữ liệu liên quan đến hệ thống thanh toán được giám sát.

15. Kiểm tra tại chỗ là việc đơn vị giám sát tiến hành làm việc trực tiếp với tổ chức vận hành hệ thống thanh toán tại trụ sở làm việc của các đơn vị này trong trường hợp cần xác minh, làm rõ nội dung tài liệu, thông tin, dữ liệu đã thu thập được hoặc các vấn đề, rủi ro được phát hiện trong quá trình giám sát.

16. Đánh giá các hệ thống thanh toán là việc sử dụng các quy định pháp luật và các chuẩn mực quốc tế để phân tích, so sánh, đối chiếu và xác định mức độ tuân thủ, đáp ứng của hệ thống thanh toán đối với các quy định pháp luật hoặc chuẩn mực quốc tế này, từ đó xác định các vấn đề còn tồn tại, cần điều chỉnh hoặc thay đổi để đảm bảo sự hoạt động an toàn, hiệu quả của hệ thống thanh toán.

17. Yêu cầu điều chỉnh hoặc thay đổi là việc đơn vị giám sát yêu cầu tổ chức vận hành hệ thống thanh toán khắc phục các vấn đề còn tồn tại trong các quy định, quy trình, thủ tục hoặc hệ thống hạ tầng kỹ thuật dẫn tới việc chưa đáp ứng quy định của pháp luật hoặc chuẩn mực quốc tế theo yêu cầu.

18. Thanh toán kèm thanh toán (PVP) là cơ chế quyết toán trong hệ thống thanh toán ngoại tệ để đảm bảo việc chuyển một đồng tiền được diễn ra khi và chỉ khi một hoặc một số đồng tiền khác được chuyển trên cơ sở tỷ giá được các bên tham gia giao dịch thống nhất.

19. Thanh toán kèm chuyển giao (DVP) là cơ chế quyết toán trong các giao dịch chứng khoán để đảm bảo việc chuyển giao chứng khoán được diễn ra khi và chỉ khi việc chuyển tiền mua chứng khoán được thực hiện.

Điều 4. Mục tiêu giám sát các hệ thống thanh toán

1. Đảm bảo tính an toàn, ổn định và hiệu quả của hệ thống thanh toán.

2. Đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật của Việt Nam và các nguyên tắc, chuẩn mực quốc tế về lĩnh vực thanh toán.

3. Đảm bảo bình đẳng, khách quan, công bằng, độc lập và trung lập giữa tổ chức vận hành hệ thống thanh toán, thành viên tham gia hệ thống thanh toán.

4. Phát hiện kịp thời và cảnh báo tổ chức vận hành hệ thống thanh toán nhằm giảm thiểu các rủi ro phát sinh trong quá trình vận hành hệ thống thanh toán.

5. Tăng cường tính minh bạch của hệ thống thanh toán, bao gồm các quy định về quản lý, vận hành; quyền và nghĩa vụ của thành viên tham gia.

6. Thúc đẩy đổi mới, sáng tạo, kết nối liên thông giữa các hệ thống thanh toán.

7. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng sử dụng dịch vụ; tăng cường niềm tin của khách hàng vào các dịch vụ thanh toán.

Điều 5. Hoạt động giám sát các hệ thống thanh toán

Đơn vị giám sát thực hiện giám sát các hệ thống thanh toán với những hoạt động sau:

1. Theo dõi hoạt động của hệ thống thanh toán

a) Thu thập tài liệu, thông tin, dữ liệu thông qua:

- Báo cáo theo quy định của pháp luật hiện hành về chế độ báo cáo, thống kê đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

- Phần mềm, công cụ giám sát trực tuyến do Ngân hàng Nhà nước xây dựng hoặc do các tổ chức vận hành hệ thống thanh toán cung cấp theo quy định tại Thông tư này;

- Trao đổi trực tiếp qua điện thoại, thư điện tử với đại diện tổ chức vận hành hệ thống thanh toán;

- Tài liệu, thông tin, dữ liệu được thu thập thông qua hoạt động kiểm tra tại chỗ đối với tổ chức vận hành hệ thống thanh toán;

- Báo cáo định kỳ và báo cáo trong trường hợp phát sinh các vấn đề cấp bách, cần xử lý khẩn cấp theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước bằng văn bản hoặc thư điện tử;

- Thông tin liên quan đến hệ thống thanh toán được phản ánh trên các phương tiện thông tin đại chúng;

- Thông tin do các cơ quan có thẩm quyền khác cung cấp;

- Thông tin phản hồi của các thành viên hệ thống thanh toán và khách hàng sử dụng dịch vụ thanh toán;

- Các nguồn thông tin khác nhằm giám sát các hệ thống thanh toán;

b) So sánh, đối chiếu, kiểm tra tính chính xác của số liệu: So sánh, đối chiếu các tài liệu, thông tin, dữ liệu thu thập được với các dữ liệu lịch sử để phát hiện các trường hợp có biến động bất thường; So sánh, đối chiếu tài liệu, thông tin, dữ liệu từ các nguồn khác nhau quy định tại điểm a khoản này nhằm đảm bảo tính nhất quán; Nhận định, đánh giá về tính hợp lý của tài liệu, thông tin, dữ liệu; Yêu cầu đối tượng giám sát báo cáo giải trình kịp thời và gửi lại thông tin chính xác;

c) Tổng hợp, phân tích các tài liệu, thông tin, dữ liệu được thu thập, kiểm tra theo điểm a, b khoản này; lập báo cáo định kỳ; phân tích rủi ro, sự cố phát sinh; đề xuất phương án xử lý, phòng ngừa rủi ro; cảnh báo và yêu cầu tổ chức vận hành Hệ thống có biện pháp khắc phục.

2. Kiểm tra tại chỗ

a) Trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt chủ trương thành lập đoàn kiểm tra để tiến hành kiểm tra tại chỗ trong trường hợp Đơn vị giám sát phát hiện tài liệu, thông tin, dữ liệu do tổ chức vận hành hệ thống thanh toán cung cấp bị thiếu, lỗi, sai hoặc không phù hợp nhưng chưa khắc phục hoặc phát hiện những vấn đề có liên quan đến rủi ro;

b) Thông báo bằng văn bản tới đối tượng giám sát ít nhất trước 05 ngày làm việc; trong đó nêu rõ nội dung, thời gian, địa điểm và thành phần tham gia đoàn kiểm tra;

c) Yêu cầu đối tượng giám sát chuẩn bị đầy đủ nội dung phục vụ việc kiểm tra; cung cấp tài liệu, thông tin, dữ liệu báo cáo và quyền truy cập vào hệ thống công nghệ thông tin để phục vụ việc kiểm tra; cử người đại diện, chịu trách nhiệm về các thông tin, báo cáo này để giải trình, làm rõ các nội dung thông tin, báo cáo (nếu cần) cho đoàn kiểm tra;

d) Lập biên bản làm việc và ký xác nhận giữa đại diện đoàn kiểm tra và đối tượng giám sát.

3. Đánh giá các hệ thống thanh toán

a) Xác định và thông báo cho tổ chức vận hành hệ thống thanh toán về thời gian thực hiện đánh giá, các quy định pháp luật và chuẩn mực quốc tế áp dụng cho việc đánh giá;

b) Phối hợp với tổ chức vận hành hệ thống thanh toán trong việc thu thập tài liệu, thông tin, dữ liệu để xây dựng báo cáo tự đánh giá;

c) Rà soát báo cáo tự đánh giá của tổ chức vận hành hệ thống thanh toán; xây dựng báo cáo đánh giá, đưa ra các khuyến nghị và lộ trình thực hiện các khuyến nghị này;

d) Theo dõi, giám sát kết quả thực hiện các khuyến nghị của tổ chức vận hành hệ thống thanh toán được nêu tại báo cáo đánh giá.

4. Yêu cầu điều chỉnh hoặc thay đổi

a) Đề xuất, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định về các vấn đề cần điều chỉnh, thay đổi (nếu có) đối với việc vận hành hệ thống thanh toán;

b) Định kỳ theo dõi tiến độ triển khai thực hiện các yêu cầu này của tổ chức vận hành hệ thống thanh toán.

Điều 6. Hợp tác giám sát các hệ thống thanh toán, chuyển tiền xuyên biên giới

1. Căn cứ trên nhu cầu hợp tác giám sát của Ngân hàng Nhà nước và cơ quan có thẩm quyền nước ngoài, hai bên phối hợp xây dựng thỏa thuận hoặc biên bản ghi nhớ về việc hợp tác giám sát các hệ thống thanh toán, chuyển tiền xuyên biên giới.

2. Nội dung hợp tác giám sát các hệ thống thanh toán, chuyển tiền xuyên biên giới có thể bao gồm một số nội dung cơ bản sau:

a) Các hệ thống thanh toán, chuyển tiền nằm trong phạm vi thỏa thuận hợp tác giám sát;

b) Quyền và nghĩa vụ của các bên trong việc hợp tác giám sát các hệ thống thanh toán, chuyển tiền;

c) Danh mục các thông tin, số liệu cần cung cấp, phương thức cung cấp và việc bảo đảm an toàn thông tin liên quan đến các hệ thống thanh toán, chuyển tiền nằm trong phạm vi hợp tác giám sát, bao gồm: Các quy định pháp luật liên quan đến việc tổ chức, quản lý, vận hành các hệ thống thanh toán, chuyển tiền; tình hình thành viên tham gia hệ thống thanh toán, chuyển tiền; số lượng và giá trị giao dịch của toàn hệ thống theo kỳ báo cáo; số lượng và giá trị các giao dịch thanh toán, chuyển tiền xuyên biên giới giữa hai quốc gia được thực hiện thông qua các hệ thống thanh toán, chuyển tiền theo kỳ báo cáo.

3. Các thành viên tại Việt Nam tham gia hệ thống thanh toán, chuyển tiền xuyên biên giới có trách nhiệm phối hợp cung cấp tài liệu, thông tin, dữ liệu cho Ngân hàng Nhà nước liên quan đến việc tham gia và tình hình hoạt động thanh toán, chuyển tiền thông qua các hệ thống này.

Điều 7. Giám sát hệ thống thanh toán mới

Đối với các hệ thống thanh toán được xây dựng và/hoặc bắt đầu đưa vào vận hành sau khi Thông tư này có hiệu lực, tổ chức vận hành hệ thống có trách nhiệm:

1. Cung cấp những thông tin sau cho Đơn vị giám sát trong vòng 15 ngày làm việc kể từ khi hệ thống thanh toán được phép vận hành:

a) Tài liệu mô tả cấu trúc tổng thể hệ thống;

b) Kế hoạch kinh doanh, bao gồm nguồn ngân sách ban đầu để thực hiện; cách thức sử dụng nguồn ngân sách này và khả năng kinh doanh lâu dài của đơn vị, tổ chức;

c) Bản sao văn bản pháp luật chứng minh hoạt động hợp pháp của đơn vị, tổ chức theo quy định của pháp luật;

d) Bản sao văn bản chứng minh về vốn điều lệ và các nguồn vốn khác (nếu có) phục vụ cho việc cung ứng dịch vụ mới của đơn vị, tổ chức phù hợp với quy định của pháp luật;

đ) Thông tin về Người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc) và đội ngũ cán bộ chủ chốt trực tiếp tham gia vận hành hệ thống thanh toán; trong đó có văn bản chứng minh trình độ chuyên môn hoặc kinh nghiệm thực tế trong quản trị kinh doanh hoặc lĩnh vực phụ trách;

e) Cơ cấu tổ chức; các chi nhánh, đại lý hoặc các thỏa thuận thuê ngoài (nếu có);

g) Cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, hệ thống công nghệ thông tin, giải pháp công nghệ;

h) Khuôn khổ quản trị rủi ro phát sinh trong quá trình vận hành hệ thống thanh toán;

i) Chính sách quản lý đối với các thành viên tham gia hệ thống;

k) Các biện pháp phòng chống rửa tiền theo quy định của pháp luật về phòng chống rửa tiền.

2. Phối hợp với Đơn vị giám sát để triển khai các hoạt động giám sát theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, phù hợp với mô hình hoạt động của hệ thống thanh toán mới được đưa vào vận hành.

Chương II

NỘI DUNG GIÁM SÁT CÁC HỆ THỐNG THANH TOÁN

Mục 1. HỆ THỐNG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ LIÊN NGÂN HÀNG QUỐC GIA

Điều 8. Nội dung giám sát Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng Quốc gia

Đơn vị giám sát thực hiện hoạt động giám sát Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng Quốc gia theo quy định tại Điều 5 Thông tư này với nội dung cụ thể như sau:

1. Nội dung theo dõi

a) Tình hình hoạt động chung của Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng Quốc gia, bao gồm thông tin về thời gian hoạt động, tình hình thành viên tham gia, tình hình giao dịch thanh toán của các dịch vụ do Hệ thống cung ứng (dịch vụ thanh toán giá trị cao, dịch vụ thanh toán giá trị thấp, dịch vụ thanh toán ngoại tệ, dịch vụ quyết toán ròng cho các hệ thống thanh toán khác) được quy định chi tiết tại Mục 1.1.1 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Việc tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến việc quản lý, vận hành Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng Quốc gia;

c) Tình hình quản trị rủi ro vận hành, rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, của Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng Quốc gia với các nội dung được quy định chi tiết tại Mục 1.1.2 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Những thay đổi trong hoạt động của Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng Quốc gia bao gồm việc thay đổi các quy định, quy trình, thủ tục; nâng cấp, cập nhật phần mềm; nâng cấp phần cứng hoặc thay đổi cấu trúc tổng thể Hệ thống.

2. Nội dung kiểm tra tại chỗ

Nội dung kiểm tra tại chỗ thuộc phạm vi, nội dung giám sát Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng Quốc gia được xác định theo mục đích của từng cuộc kiểm tra cụ thể sau khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt.

3. Nội dung đánh giá

Theo nội dung của quy định pháp luật hiện hành hoặc chuẩn mực quốc tế được Ngân hàng Nhà nước lựa chọn để đánh giá Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng Quốc gia trong từng thời kỳ.

4. Nội dung yêu cầu điều chỉnh hoặc thay đổi

Các nội dung yêu cầu điều chỉnh hoặc thay đổi của Đơn vị giám sát căn cứ trên những thiếu hụt của Hệ thống về tuân thủ và đảm bảo an toàn hiệu quả trong hoạt động được phát hiện thông qua việc theo dõi, kiểm tra tại chỗ và đánh giá cấu trúc tổng thể và hoạt động Hệ thống.

Điều 9. Trách nhiệm của tổ chức vận hành Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng Quốc gia

1. Cung cấp công cụ, phần mềm để Đơn vị giám sát thực hiện truy cập từ xa vào Hệ thống nhằm theo dõi, giám sát, khai thác thông tin, dữ liệu trên nguyên tắc đảm bảo tính an toàn, bảo mật thông tin và không làm gián đoạn hay ảnh hưởng đến tốc độ xử lý của Hệ thống, trong đó:

a) Cho phép truy cập đầy đủ danh sách và thông tin cơ bản của các thành viên tham gia Hệ thống;

b) Cho phép truy cập giám sát liên tục hoạt động của Hệ thống;

c) Cảnh báo về các hoạt động bất thường của Hệ thống;

d) Thông tin về tình hình thanh khoản của từng thành viên tham gia,bao gồm thông tin về số dư tài khoản thanh toán, hạn mức nợ ròng, hạn mức thấu chi (nếu có) của các thành viên tham gia, các thành viên có dấu hiệu gặp khó khăn thanh khoản (có giao dịch chưa được xử lý do thiếu số dư, thiếu hụt khả năng thanh toán trong quyết toán bù trừ, có giao dịch bị hủy cuối ngày do thiếu số dư); các thành viên phát sinh yêu cầu hỗ trợ thanh khoản (nếu có);

2. Báo cáo cho Đơn vị giám sát trong những trường hợp sau:

a) Báo cáo đánh giá định kỳ tình hình hoạt động của Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng Quốc gia vào trước ngày 15/7 hàng năm (đối với báo cáo định kỳ 6 tháng đầu năm) và ngày 15/01 của năm tiếp theo (đối với báo cáo định kỳ hàng năm) theo Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Báo cáo số liệu tình hình hoạt động của Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng Quốc gia thông qua Hệ thống báo cáo thống kê của Ngân hàng Nhà nước hoặc qua công cụ, phần mềm giám sát theo hướng dẫn chi tiết của Đơn vị giám sát để đảm bảo việc thu thập dữ liệu giám sát cơ bản tại Mục 1.1 Phụ lục I Ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Thông báo bằng điện thoại, thư điện tử trong trường hợp phát sinh sự cố gây gián đoạn hoạt động của Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng Quốc gia quá 30 phút để nắm bắt và theo dõi tình hình xử lý sự cố; gửi báo cáo bằng văn bản theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này trong vòng 24 giờ kể từ khi hoàn thành xử lý sự cố;

d) Báo cáo, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến những thay đổi trong cấu trúc tổng thể hoặc các quy định, quy trình, thủ tục để cung ứng dịch vụ của Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng Quốc gia trong vòng 15 ngày làm việc kể từ khi có sự thay đổi.

3. Cử cán bộ đầu mối chịu trách nhiệm phối hợp với Đơn vị giám sát trong việc báo cáo, cung cấp thông tin và xử lý các rủi ro, sự cố phát sinh; thông báo kịp thời cho Đơn vị giám sát khi có sự thay đổi về cán bộ đầu mối này.

4. Xây dựng khuôn khổ quản lý rủi ro toàn diện, đảm bảo Hệ thống hoạt động an toàn, thông suốt.

5. Thực hiện tự đánh giá Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng Quốc gia theo yêu cầu và hướng dẫn của Đơn vị giám sát.

6. Triển khai thực hiện các yêu cầu điều chỉnh hoặc thay đổi và báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện cho Đơn vị giám sát.

Mục 2. HỆ THỐNG THANH TOÁN NGOẠI TỆ

Điều 10. Nội dung giám sát Hệ thống thanh toán ngoại tệ

Đơn vị giám sát thực hiện hoạt động giám sát Hệ thống thanh toán ngoại tệ do Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam vận hành theo quy định tại Điều 5 Thông tư này với nội dung cụ thể như sau:

1. Nội dung theo dõi

a) Tình hình hoạt động chung của Hệ thống thanh toán ngoại tệ, bao gồm tình hình thành viên tham gia, tình hình giao dịch thanh toán được quy định chi tiết tại Mục 1.2.1 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Việc tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến việc quản lý, vận hành Hệ thống thanh toán ngoại tệ;

c) Tình hình quản trị rủi ro vận hành, rủi ro thanh khoản, rủi ro quyết toán của Hệ thống thanh toán ngoại tệ với các nội dung được quy định chi tiết tại Mục 1.2.2 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Những thay đổi trong hoạt động của Hệ thống thanh toán ngoại tệ bao gồm việc thay đổi các quy định, quy trình, thủ tục của Hệ thống; việc nâng cấp, cập nhật phần mềm; nâng cấp phần cứng hoặc thay đổi cấu trúc tổng thể hệ thống.

2. Nội dung kiểm tra tại chỗ

Nội dung kiểm tra tại chỗ thuộc phạm vi, nội dung giám sát Hệ thống thanh toán ngoại tệ được xác định theo mục đích của từng cuộc kiểm tra cụ thể sau khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt.

3. Nội dung đánh giá

Theo nội dung của quy định pháp luật hiện hành hoặc chuẩn mực quốc tế được Ngân hàng Nhà nước lựa chọn để đánh giá Hệ thống thanh toán ngoại tệ trong từng thời kỳ.

4. Nội dung yêu cầu điều chỉnh hoặc thay đổi

Các nội dung yêu cầu điều chỉnh hoặc thay đổi của Đơn vị giám sát căn cứ trên những thiếu hụt của Hệ thống về tuân thủ và đảm bảo an toàn hiệu quả trong hoạt động được phát hiện thông qua việc theo dõi, kiểm tra tại chỗ và đánh giá cấu trúc tổng thể và hoạt động Hệ thống.

Điều 11. Trách nhiệm của tổ chức vận hành Hệ thống thanh toán ngoại tệ

1. Báo cáo cho Đơn vị giám sát trong những trường hợp sau:

a) Báo cáo đánh giá định kỳ tình hình hoạt động của Hệ thống thanh toán ngoại tệ vào trước ngày 15/7 hàng năm (đối với báo cáo định kỳ 6 tháng đầu năm) và ngày 15/01 của năm tiếp theo (đối với báo cáo định kỳ hàng năm) theo Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Báo cáo số liệu xử lý giao dịch trong quá trình hoạt động của Hệ thống thông qua Hệ thống báo cáo thống kê của Ngân hàng Nhà nước hoặc qua công cụ, phần mềm giám sát theo hướng dẫn chi tiết của Đơn vị giám sát để đảm bảo việc thu thập dữ liệu giám sát cơ bản tại Mục 1.2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Thông báo bằng thư điện tử trong vòng 24 giờ sau khi phát sinh sự cố gây gián đoạn hoạt động của Hệ thống thanh toán ngoại tệ quá 30 phút để nắm bắt và theo dõi tình hình xử lý sự cố; gửi báo cáo bằng văn bản theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi hoàn thành xử lý sự cố;

d) Báo cáo, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến những thay đổi trong cấu trúc tổng thể hoặc các quy định, quy trình, thủ tục để cung ứng dịch vụ của Hệ thống thanh toán ngoại tệ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ khi có sự thay đổi.

2. Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước xây dựng hệ thống giám sát trực tuyến chung theo yêu cầu thực tế giám sát của Ngân hàng Nhà nước khi có yêu cầu.

3. Cử cán bộ đầu mối chịu trách nhiệm phối hợp với Đơn vị giám sát trong việc báo cáo, cung cấp thông tin và xử lý các rủi ro, sự cố phát sinh; thông báo kịp thời cho Đơn vị giám sát khi có sự thay đổi về cán bộ đầu mối này.

4. Xây dựng khuôn khổ quản lý rủi ro toàn diện, đảm bảo hệ thống hoạt động an toàn, thông suốt;

5. Xây dựng cơ chế đảm bảo thời gian thực hiện quyết toán giữa các thành viên tham gia Hệ thống, giảm thiểu rủi ro phát sinh do việc chậm trễ trong quyết toán giao dịch mua bán ngoại tệ.

6. Thực hiện tự đánh giá Hệ thống thanh toán ngoại tệ theo yêu cầu và hướng dẫn của Đơn vị giám sát.

7. Triển khai thực hiện các yêu cầu điều chỉnh hoặc thay đổi và báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện cho Đơn vị giám sát.

Mục 3. HỆ THỐNG THANH TOÁN TIỀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

Điều 12. Nội dung giám sát Hệ thống thanh toán tiền giao dịch chứng khoán

Đơn vị giám sát thực hiện hoạt động giám sát Hệ thống thanh toán tiền giao dịch chứng khoán do Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam vận hành theo quy định tại Điều 5 Thông tư này với nội dung cụ thể như sau:

1. Nội dung theo dõi

a) Tình hình hoạt động chung của Hệ thống thanh toán tiền giao dịch chứng khoán, bao gồm tình hình thành viên tham gia, tình hình giao dịch thanh toán được quy định chi tiết tại Mục 1.3.1 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Việc tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến việc quản lý, vận hành Hệ thống thanh toán tiền giao dịch chứng khoán;

c) Tình hình quản trị rủi ro vận hành, rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro quyết toán của Hệ thống thanh tiền giao dịch chứng khoán với các nội dung được quy định chi tiết tại Mục 1.3.2 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Những thay đổi trong hoạt động của Hệ thống thanh toán tiền giao dịch chứng khoán bao gồm việc thay đổi các quy định, quy trình, thủ tục của Hệ thống; việc nâng cấp, cập nhật phần mềm; nâng cấp phần cứng hoặc thay đổi cấu trúc tổng thể Hệ thống.

2. Nội dung kiểm tra tại chỗ

Nội dung kiểm tra tại chỗ thuộc phạm vi, nội dung giám sát Hệ thống thanh toán tiền giao dịch chứng khoán được xác định theo mục đích của từng cuộc kiểm tra cụ thể sau khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt.

3. Nội dung đánh giá

Theo nội dung của quy định pháp luật hiện hành hoặc chuẩn mực quốc tế được Ngân hàng Nhà nước lựa chọn để đánh giá Hệ thống thanh toán tiền giao dịch chứng khoán trong từng thời kỳ.

4. Nội dung yêu cầu điều chỉnh hoặc thay đổi

Các nội dung yêu cầu điều chỉnh hoặc thay đổi của Đơn vị giám sát căn cứ trên những thiếu hụt của Hệ thống về tuân thủ và đảm bảo an toàn hiệu quả trong hoạt động được phát hiện thông qua việc theo dõi, kiểm tra tại chỗ và đánh giá cấu trúc tổng thể và hoạt động Hệ thống.

Điều 13. Trách nhiệm của tổ chức vận hành Hệ thống thanh toán tiền giao dịch chứng khoán

1. Báo cáo cho Đơn vị giám sát trong những trường hợp sau:

a) Báo cáo đánh giá định kỳ tình hình hoạt động của Hệ thống thanh toán tiền giao dịch chứng khoán vào trước ngày 15/7 hàng năm (đối với báo cáo định kỳ 6 tháng đầu năm) và ngày 15/01 của năm tiếp theo (đối với báo cáo định kỳ hàng năm) theo Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Báo cáo số liệu xử lý giao dịch trong quá trình hoạt động của Hệ thống thông qua Hệ thống báo cáo thống kê hoặc qua công cụ, phần mềm giám sát theo hướng dẫn chi tiết của Đơn vị giám sát để đảm bảo việc thu thập dữ liệu giám sát cơ bản tại Mục 1.3 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Thông báo bằng thư điện tử trong vòng 24 giờ sau khi phát sinh sự cố gây gián đoạn hoạt động của Hệ thống thanh toán tiền giao dịch chứng khoán quá 30 phút để nắm bắt và theo dõi tình hình xử lý sự cố; gửi báo cáo bằng văn bản theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi hoàn thành xử lý sự cố;

d) Báo cáo, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến những thay đổi trong cấu trúc tổng thể hoặc các quy định, quy trình, thủ tục để cung ứng dịch vụ của Hệ thống thanh toán tiền giao dịch chứng khoán, trong vòng 15 ngày làm việc kể từ khi có sự thay đổi.

2. Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước xây dựng hệ thống giám sát trực tuyến chung theo yêu cầu thực tế giám sát của Ngân hàng Nhà nước khi có yêu cầu.

3. Cử cán bộ đầu mối chịu trách nhiệm phối hợp với Đơn vị giám sát trong việc báo cáo, cung cấp thông tin và xử lý các rủi ro, sự cố phát sinh; thông báo kịp thời cho Đơn vị giám sát khi có sự thay đổi về cán bộ đầu mối này.

4. Xây dựng khuôn khổ quản lý rủi ro toàn diện, đảm bảo Hệ thống hoạt động an toàn, thông suốt.

5. Xây dựng cơ chế đảm bảo khả năng thanh toán của các thành viên tham gia.

6. Thực hiện tự đánh giá Hệ thống thanh toán tiền giao dịch chứng khoán theo yêu cầu và hướng dẫn của Đơn vị giám sát.

7. Triển khai thực hiện các yêu cầu điều chỉnh hoặc thay đổi và báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện cho Đơn vị giám sát.

Mục 4. HỆ THỐNG BÙ TRỪ, CHUYỂN MẠCH GIAO DỊCH TÀI CHÍNH

Điều 14. Nội dung giám sát Hệ thống bù trừ, chuyển mạch giao dịch tài chính

Đơn vị giám sát thực hiện hoạt động giám sát Hệ thống bù trừ, chuyển mạch giao dịch tài chính do Công ty Cổ phần Thanh toán Quốc gia Việt Nam vận hành theo quy định tại Điều 5 Thông tư này với nội dung cụ thể như sau:

1. Nội dung theo dõi

a) Tình hình hoạt động chung của Hệ thống bù trừ, chuyển mạch giao dịch tài chính bao gồm tình hình thành viên tham gia, tình hình giao dịch theo từng dịch vụ mà Hệ thống cung cấp được quy định chi tiết tại Mục 1.4.1 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Việc tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến việc quản lý, vận hành Hệ thống bù trừ, chuyển mạch giao dịch tài chính;

c) Tình hình quản trị rủi ro vận hành, rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro quyết toán của Hệ thống bù trừ, chuyển mạch giao dịch tài chính với các nội dung được quy định chi tiết tại Mục 1.4.2 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Những thay đổi trong hoạt động của Hệ thống bù trừ, chuyển mạch giao dịch tài chính bao gồm việc thay đổi các quy định, quy trình, thủ tục của Hệ thống; nâng cấp, cập nhật phần mềm; nâng cấp phần cứng hoặc thay đổi cấu trúc tổng thể Hệ thống.

2. Nội dung kiểm tra tại chỗ

Nội dung kiểm tra tại chỗ thuộc phạm vi, nội dung giám sát Hệ thống bù trừ, chuyển mạch giao dịch tài chính được xác định theo mục đích của từng cuộc kiểm tra cụ thể sau khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt.

3. Nội dung đánh giá

Thực hiện theo nội dung của quy định pháp luật hiện hành.

4. Nội dung yêu cầu điều chỉnh hoặc thay đổi

Các nội dung yêu cầu điều chỉnh hoặc thay đổi của Đơn vị giám sát căn cứ trên những thiếu hụt của Hệ thống bù trừ, chuyển mạch giao dịch tài chính về tuân thủ và đảm bảo an toàn hiệu quả trong hoạt động được phát hiện thông qua việc theo dõi, kiểm tra tại chỗ và đánh giá cấu trúc tổng thể và hoạt động Hệ thống.

Điều 15. Trách nhiệm của tổ chức vận hành Hệ thống bù trừ, chuyển mạch giao dịch tài chính

1. Báo cáo cho Đơn vị giám sát trong những trường hợp sau:

a) Báo cáo đánh giá định kỳ tình hình hoạt động của Hệ thống cho Đơn vị giám sát trước ngày 15/7 hàng năm (đối với báo cáo định kỳ 6 tháng đầu năm) và ngày 15/01 của năm tiếp theo (đối với báo cáo định kỳ hàng năm) theo Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Báo cáo số liệu xử lý giao dịch thông qua công cụ, phần mềm giám sát hoặc báo cáo định kỳ theo hướng dẫn chi tiết của Đơn vị giám sát để đảm bảo việc thu thập dữ liệu giám sát cơ bản tại Mục 1.4 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Thông báo bằng thư điện tử trong vòng 24 giờ sau khi phát sinh sự cố gây gián đoạn hoạt động của Hệ thống bù trừ, chuyển mạch giao dịch tài chính quá 30 phút để nắm bắt và theo dõi tình hình xử lý sự cố; gửi báo cáo bằng văn bản theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi hoàn thành xử lý sự cố;

d) Báo cáo và gửi các tài liệu liên quan trong vòng 15 ngày làm việc kể từ khi có sự thay đổi trong cấu trúc tổng thể hoặc quy định, quy trình, thủ tục để cung ứng dịch vụ của Hệ thống bù trừ, chuyển mạch giao dịch tài chính.

2. Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước xây dựng hệ thống giám sát trực tuyến chung theo yêu cầu thực tế giám sát của Ngân hàng Nhà nước khi có yêu cầu.

3. Cử cán bộ đầu mối chịu trách nhiệm phối hợp với Đơn vị giám sát trong việc báo cáo, cung cấp thông tin và xử lý các rủi ro, sự cố phát sinh; thông báo kịp thời cho Đơn vị giám sát khi có sự thay đổi về cán bộ đầu mối này.

4. Xây dựng khuôn khổ quản lý rủi ro toàn diện, đảm bảo Hệ thống hoạt động an toàn, thông suốt.

5. Xây dựng cơ chế đảm bảo khả năng thanh toán của các thành viên tham gia.

6. Thực hiện tự đánh giá Hệ thống bù trừ, chuyển mạch giao dịch tài chính theo yêu cầu và hướng dẫn của Đơn vị giám sát.

7. Triển khai thực hiện các yêu cầu điều chỉnh hoặc thay đổi và báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện cho Đơn vị giám sát.

Mục 5. CÁC HỆ THỐNG THANH TOÁN NỘI BỘ CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG

Điều 16. Nội dung giám sát hệ thống thanh toán nội bộ của các tổ chức tín dụng

Đơn vị giám sát thực hiện hoạt động giám sát hệ thống thanh toán nội bộ của các tổ chức tín dụng theo quy định tại Điều 5 Thông tư này với nội dung cụ thể như sau:

1. Nội dung theo dõi

a) Tình hình cung ứng dịch vụ thanh toán được thực hiện qua hệ thống ATM, hệ thống thiết bị chấp nhận thẻ tại điểm bán, dịch vụ thanh toán qua Internet, dịch vụ thanh toán qua chương trình ứng dụng trên điện thoại di động được quy định chi tiết tại Mục 1.5.1 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; b) Việc tuân thủ theo quy định pháp luật về việc cung ứng các dịch vụ thanh toán giao dịch bằng phương tiện điện tử;

c) Tình hình rủi ro gian lận, giả mạo trong quá trình cung ứng dịch vụ thanh toán giao dịch bằng phương tiện điện tử được quy định chi tiết tại Mục 1.5.2 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Chính sách bảo vệ khách hàng sử dụng dịch vụ: Chính sách của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán trong việc hướng dẫn khách hàng sử dụng dịch vụ; xử lý tra soát, khiếu nại của khách hàng sử dụng dịch vụ, đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ người tiêu dùng.

2. Nội dung kiểm tra tại chỗ

Nội dung kiểm tra tại chỗ thuộc phạm vi, nội dung giám sát Hệ thống thanh toán nội bộ của các tổ chức tín dụng được xác định theo mục đích của từng cuộc kiểm tra cụ thể sau khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt.

3. Nội dung đánh giá

Thực hiện theo nội dung của quy định pháp luật hiện hành.

4. Nội dung yêu cầu điều chỉnh hoặc thay đổi

Các nội dung yêu cầu điều chỉnh hoặc thay đổi của Đơn vị giám sát căn cứ trên những thiếu hụt về tuân thủ và đảm bảo an toàn hiệu quả trong hoạt động được phát hiện thông qua việc theo dõi, kiểm tra tại chỗ và đánh giá quy định, quy trình, thủ tục để cung ứng dịch vụ của tổ chức tín dụng.

Điều 17. Trách nhiệm của tổ chức vận hành hệ thống thanh toán nội bộ

1. Báo cáo cho Đơn vị giám sát trong những trường hợp sau:

a) Báo cáo đánh giá định kỳ tình hình cung ứng dịch vụ thanh toán trong kỳ báo cáo cho Đơn vị giám sát trước ngày 15/7 hàng năm (đối với báo cáo định kỳ 6 tháng đầu năm) và ngày 15/01 của năm tiếp theo (đối với báo cáo định kỳ hàng năm) theo Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Báo cáo số liệu xử lý giao dịch trong quá trình hoạt động của hệ thống thông qua hệ thống báo cáo thống kê hoặc thông qua báo cáo định kỳ theo hướng dẫn chi tiết của Đơn vị giám sát để đảm bảo việc thu thập dữ liệu giám sát cơ bản tại Mục 1.5 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Thông báo bằng thư điện tử trong vòng 24 giờ sau khi phát hiện các vụ việc liên quan đến rủi ro, gian lận, sự cố trong quá trình cung ứng các dịch vụ thanh toán, có thể gây ảnh hưởng đến các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khác và khách hàng của họ hoặc có tác động đến dư luận xã hội gây ảnh hưởng đến lòng tin của khách hàng vào dịch vụ thanh toán để nắm bắt và theo dõi tình hình xử lý vụ việc; gửi báo cáo bằng văn bản theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi hoàn thành xử lý các vụ việc hoặc chuyển cơ quan điều tra để xử lý vụ việc.

2. Cử cán bộ đầu mối chịu trách nhiệm phối hợp với Đơn vị giám sát trong việc báo cáo, cung cấp thông tin và xử lý các rủi ro, sự cố phát sinh; thông báo kịp thời cho Đơn vị giám sát khi có sự thay đổi về cán bộ đầu mối này.

3. Xây dựng quy trình xử lý nghiệp vụ khi cung ứng dịch vụ thanh toán, đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật;

4. Thực hiện tự đánh giá hệ thống thanh toán nội bộ theo yêu cầu và hướng dẫn của Đơn vị giám sát.

5. Triển khai thực hiện các yêu cầu điều chỉnh hoặc thay đổi và báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện cho Đơn vị giám sát.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 18. Trách nhiệm của Đơn vị giám sát

1. Ngân hàng Nhà nước (Vụ Thanh toán) thực hiện trách nhiệm của Đơn vị giám sát các hệ thống thanh toán theo quy định tại Thông tư này.

2. Bố trí nguồn lực, phân công cán bộ thực hiện các hoạt động giám sát các hệ thống thanh toán theo quy định tại Thông tư này.

3. Xây dựng hướng dẫn chi tiết đối với các chỉ tiêu, số liệu giám sát được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Phối hợp với Cục Công nghệ thông tin và các tổ chức vận hành hệ thống thanh toán thanh toán xây dựng công cụ, phần mềm để giám sát và thu thập dữ liệu giám sát tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Thu thập và tổng hợp, xử lý tài liệu, thông tin, dữ liệu phục vụ công tác giám sát các hệ thống thanh toán; lưu trữ theo quy định.

6. Đầu mối tiến hành kiểm tra tại chỗ đối với các hệ thống thanh toán và báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước kết quả kiểm tra trong vòng 30 ngày làm việc kể từ khi hoàn thành việc kiểm tra.

7. Xây dựng và trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước báo cáo về tình hình hoạt động và các vấn đề phát hiện trong quá trình giám sát đối với từng hệ thống thanh toán:

a) Báo cáo định kỳ quý, sáu tháng, năm đối với Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng Quốc gia;

b) Báo cáo định kỳ sáu tháng, năm đối với Hệ thống thanh toán ngoại tệ; Hệ thống thanh toán tiền giao dịch chứng khoán; Hệ thống bù trừ, chuyển mạch giao dịch tài chính; Hệ thống thanh toán nội bộ của các tổ chức tín dụng.

c) Báo cáo đột xuất về các rủi ro, sự cố phát sinh của các hệ thống thanh toán.

8. Cảnh báo và đề xuất, khuyến nghị (khi cần thiết) đối với các tổ chức vận hành hệ thống thanh toán; theo dõi và đôn đốc tiến độ triển khai theo khuyến nghị của các tổ chức này.

9. Đầu mối triển khai hoạt động đánh giá các hệ thống thanh toán:

a) Đề xuất và trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước các chuẩn mực quốc tế áp dụng để đánh giá các hệ thống thanh toán trong từng thời kỳ;

b) Hướng dẫn việc đánh giá sự tuân thủ của các hệ thống thanh toán; rà soát trên cơ sở nội dung báo cáo tự đánh giá của các đối tượng giám sát;

c) Xây dựng báo cáo kết quả đánh giá các hệ thống thanh toán trong vòng 90 ngày làm việc kể từ khi hoàn thành việc đánh giá các hệ thống thanh toán.

10. Trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc công bố thông tin liên quan đến các hệ thống thanh toán chịu sự giám sát trên trang thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước theo quy định và thông lệ quốc tế.

11. Trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt nội dung giám sát để triển khai hoạt động giám sát đối với các hệ thống thanh toán mới theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.

12. Đề nghị Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng tiến hành thanh tra và xử phạt vi phạm hành chính (nếu có) hoặc các hình thức khác theo thẩm quyền và quy định của pháp luật khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật tổ chức vận hành hệ thống thanh toán hoặc khi các tổ chức vận hành hệ thống thanh toán không triển khai thực hiện các khuyến nghị theo yêu cầu của Đơn vị giám sát.

13. Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền xây dựng cơ chế hợp tác, chia sẻ thông tin để phục vụ việc giám sát các hệ thống thanh toán.

Điều 19. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước trong việc phối hợp giám sát các hệ thống thanh toán

1. Cục Công nghệ thông tin

a) Phối hợp với Vụ Thanh toán trang bị hạ tầng kỹ thuật (phần mềm để truy cập, xử lý thông tin, số liệu, cơ sở dữ liệu…) phục vụ hoạt động giám sát các hệ thống thanh toán;

b) Thực hiện kiểm tra, giám sát trong việc thực hiện và tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành liên quan tới điều kiện kỹ thuật; đảm bảo an toàn, bảo mật hệ thống công nghệ thông tin phục vụ việc cung ứng dịch vụ thanh toán;

c) Phối hợp với Vụ Thanh toán trong việc giám sát các hệ thống thanh toán (liên quan đến công tác đánh giá các rủi ro về vận hành, cơ sở hạ tầng kỹ thuật).

2. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng

a) Phối hợp, chia sẻ thông tin liên quan đến hoạt động của các tổ chức vận hành hệ thống thanh toán khi có đề nghị của Vụ Thanh toán;

b) Tiếp nhận thông tin, kết quả giám sát từ Vụ Thanh toán để trình Thống đốc ra Quyết định Thanh tra định kỳ hoặc đột xuất đối với các tổ chức vận hành hệ thống thanh toán.

3. Ngân hàng Nhà nước các chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm báo cáo Đơn vị giám sát liên quan đến hoạt động của các hệ thống thanh toán trên địa bàn.

Điều 20. Kinh phí cho hoạt động giám sát

1. Kinh phí cho hoạt động giám sát được thực hiện từ nguồn chi nghiệp vụ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

2. Kinh phí cho hoạt động giám sát được sử dụng để xây dựng các công cụ, phần mềm phục vụ công tác giám sát; thử nghiệm, kiểm tra các dịch vụ thanh toán được cung ứng cho người sử dụng cuối cùng.

3. Các tổ vận hành hệ thống thanh toán có trách nhiệm chia sẻ các chi phí phát sinh từ việc xây dựng công cụ, phần mềm giám sát chung (nếu có).

Điều 21. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày      tháng      năm 2018

Điều 22. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Thanh toán, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị (Hội đồng thành viên), Tổng Giám đốc (Giám đốc) các đơn vị tổ chức, quản lý, vận hành hệ thống thanh toán, các đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, tổ chức, vận hành và tham gia hệ thống thanh toán chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 33;
- Ban Lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Công báo;
- Lưu: VT, Vụ PC, Vụ TT (5b).

THỐNG ĐỐC

 

Phụ lục I

(Kèm theo Thông tư số       /        /TT-NHNN ngày        tháng        năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Quy định về giám sát thanh toán)

DỮ LIỆU GIÁM SÁT CƠ BẢN

I. Các hệ thống thanh toán

1.1. Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng Quốc gia

1.1.1. Tình hình hoạt động chung

Chỉ tiêu

Mô tả chỉ tiêu

Định kỳ dữ liệu

Định kỳ báo cáo

Đơn vị thực hiện

1.1.1.1. Thông tin thành viên

G-1 Thành viên trực tiếp tham gia thanh toán giá trị cao

Số lượng thành viên trực tiếp tham gia thanh toán giá trị cao

Tháng

Tháng

Cục Công nghệ thông tin

G-2 Đơn vị thành viên trực tiếp tham gia thanh toán giá trị cao

Số lượng đơn vị thành viên trực tiếp tham gia thanh toán giá trị cao

Tháng

Tháng

Cục Công nghệ thông tin

G-3 Thành viên trực tiếp tham gia thanh toán giá trị thấp

Số lượng thành viên trực tiếp tham gia thanh toán giá trị thấp

Tháng

Tháng

Cục Công nghệ thông tin

G-4 Đơn vị thành viên trực tiếp tham gia thanh toán giá trị thấp

Số lượng đơn vị thành viên trực tiếp tham gia thanh toán giá trị thấp

Tháng

Tháng

Cục Công nghệ thông tin

G-5 Thành viên trực tiếp tham gia thanh toán ngoại tệ

Số lượng đơn vị thành viên trực tiếp tham gia thanh toán giá trị thấp

Tháng

Tháng

Cục Công nghệ thông tin

G-6 Đơn vị thành viên trực tiếp tham gia thanh toán ngoại tệ

Số lượng đơn vị thành viên trực tiếp tham gia thanh toán giá trị thấp

Tháng

Tháng

Cục Công nghệ thông tin

G-7 Thành viên trực tiếp tham gia thanh toán Trái phiếu Chính phủ

Số lượng đơn vị thành viên trực tiếp tham gia thanh toán giá trị thấp

Tháng

Tháng

Sở Giao dịch NHNN

G-8 Thành viên trực tiếp tham gia quyết toán cho các giao dịch tại hệ thống khác

Số lượng đơn vị thành viên trực tiếp tham gia thanh toán giá trị thấp

Tháng

Tháng

Cục Công nghệ thông tin

G-9 Thành viên gián tiếp

Số lượng thành viên gián tiếp

Tháng

Tháng

Cục Công nghệ thông tin

1.1.1.2. Thời gian hoạt động

G-10 Thời điểm bắt đầu xử lý đầu ngày

Thời điểm Hệ thống bắt đầu được khởi động

Ngày

Ngày

Cục Công nghệ thông tin

G-11 Thời điểm hoàn thành xử lý đầu ngày

Thời điểm Hệ thống hoàn thành việc cấp số dư đầu ngày và hạn mức thấu chi đầu ngày cho các thành viên tham gia thực hiện gửi lệnh thanh toán giá trị cao

Ngày

Ngày

Cục Công nghệ thông tin

G-12 Thời điểm thực hiện quyết toán cho các hệ thống khác

 

Ngày

Ngày

Cục Công nghệ thông tin

G-13 Thời điểm Hệ thống ngừng nhận lệnh thanh toán giá trị thấp

 

Ngày

Ngày

Cục Công nghệ thông tin

G-14 Thời điểm Hệ thống ngừng nhận lệnh thanh toán giá trị cao

 

Ngày

Ngày

Cục Công nghệ thông tin

G-15 Thời điểm hoàn thành xử lý đối chiếu cuối ngày

 

Ngày

Ngày

Cục Công nghệ thông tin

1.1.1.3. Tình hình giao dịch

a) Dịch vụ thanh toán giá trị cao

G-16 Số lượng các giao dịch thanh toán giá trị cao

Số lượng các giao dịch thanh toán giá trị cao của các thành viên do Hệ thống xử lý, trừ các giao dịch bị từ chối hoặc hủy. Mỗi giao dịch chỉ được tính một lần

Ngày

Ngày

Cục Công nghệ thông tin

G-17 Giá trị các giao dịch thanh toán giá trị cao

Giá trị các giao dịch thanh toán giá trị cao của các thành viên do Hệ thống xử lý, trừ các giao dịch bị từ chối hoặc hủy. Mỗi giao dịch chỉ được tính một lần

Ngày

Ngày

Cục Công nghệ thông tin

G-18 Số lượng giao dịch thanh toán giá trị cao trong ngày cao điểm

Ngày cao điểm là ngày có số lượng giao dịch lớn nhất trong tháng. Ngày này có thể khác ngày tại G-19.

Ngày

Tháng

Đơn vị giám sát

G-19 Giá trị giao dịch thanh toán giá trị cao trong ngày cao điểm

Ngày cao điểm là ngày có giá trị giao dịch lớn nhất trong tháng. Ngày này có thể khác với ngày tại G-18.

Ngày

Tháng

Đơn vị giám sát

G-20 Số lượng giao dịch thanh toán giá trị cao phân theo khoảng thời gian trong ngày

Số lượng giao dịch thanh toán giá trị cao được xử lý qua Hệ thống phân theo các khoảng thời gian xử lý trong ngày.

Ngày

Ngày

Cục Công nghệ thông tin

G-21 Giá trị giao dịch thanh toán giá trị cao phân theo khoảng thời gian trong ngày

Giá trị giao dịch thanh toán giá trị cao được xử lý qua Hệ thống phân theo các khoảng thời gian xử lý trong ngày.

Ngày

Ngày

Cục Công nghệ thông tin

G-22 Số lượng giao dịch thanh toán giá trị cao vào giờ cao điểm

Giờ cao điểm là khoảng thời gian có số lượng giao dịch lớn nhất trong ngày. Khoảng thời gian này có thể khác với G-23.

Ngày

Tháng

Đơn vị giám sát

G-23 Giá trị giao dịch thanh toán giá trị cao vào giờ cao điểm

Giờ cao điểm là khoảng thời gian có giá trị giao dịch lớn nhất trong ngày. Khoảng thời gian này có thể khác với G-22.

Ngày

Tháng

Đơn vị giám sát

b) Dịch vụ thanh toán giá trị thấp

G-24 Số lượng các giao dịch thanh toán giá trị thấp

Số lượng các giao dịch thanh toán giá trị thấp của các thành viên do Hệ thống xử lý, trừ các giao dịch bị từ chối hoặc hủy. Mỗi giao dịch chỉ được tính một lần.

Ngày

Ngày

Cục Công nghệ thông tin

G-25 Giá trị các giao dịch thanh toán giá trị thấp

Giá trị các giao dịch thanh toán giá trị thấp của các thành viên do Hệ thống xử lý, trừ các giao dịch bị từ chối hoặc hủy. Mỗi giao dịch chỉ được tính một lần.

Ngày

Ngày

Cục Công nghệ thông tin

G-26 Số lượng giao dịch thanh toán giá trị thấp trong ngày cao điểm

Ngày cao điểm là ngày có số lượng giao dịch lớn nhất trong tháng. Ngày này có thể khác ngày tại G-27.

Ngày

Tháng

Đơn vị giám sát

G-27 Giá trị giao dịch thanh toán giá trị thấp trong ngày cao điểm

Ngày cao điểm là ngày có giá trị giao dịch lớn nhất trong tháng. Ngày này có thể khác với ngày tại G-26.

Ngày

Tháng

Đơn vị giám sát

G-28 Số lượng giao dịch thanh toán giá trị thấp phân theo khoảng thời gian trong ngày

Số lượng giao dịch thanh toán giá trị thấp được xử lý qua Hệ thống phân theo các khoảng thời gian xử lý trong ngày.

Ngày

Ngày

Cục Công nghệ thông tin

G-29 Giá trị giao dịch thanh toán giá trị thấp phân theo khoảng thời gian trong ngày

Giá trị giao dịch thanh toán giá trị thấp được xử lý qua Hệ thống phân theo các khoảng thời gian xử lý trong ngày.

Ngày

Ngày

Cục Công nghệ thông tin

G-30 Số lượng giao dịch thanh toán giá trị thấp vào giờ cao điểm

Giờ cao điểm là khoảng thời gian có số lượng giao dịch lớn nhất trong ngày. Khoảng thời gian này có thể khác với G-31.

Ngày

Tháng

Đơn vị giám sát

G-31 Giá trị giao dịch thanh toán giá trị thấp vào giờ cao điểm

Giờ cao điểm là khoảng thời gian có giá trị giao dịch lớn nhất trong ngày. Khoảng thời gian này có thể khác với G-30.

Ngày

Tháng

Đơn vị giám sát

c) Dịch vụ thanh toán ngoại tệ

G-32 Số lượng các giao dịch thanh toán ngoại tệ

Số lượng các giao dịch thanh toán ngoại tệ của các thành viên do Hệ thống xử lý, trừ các giao dịch bị từ chối hoặc hủy. Mỗi giao dịch chỉ được tính một lần

Ngày

Ngày

Cục Công nghệ thông tin

G-33 Giá trị các giao dịch thanh toán ngoại tệ

Giá trị các giao dịch thanh toán ngoại tệ của các thành viên do Hệ thống xử lý, trừ các giao dịch bị từ chối hoặc hủy. Mỗi giao dịch chỉ được tính một lần

Ngày

Ngày

Cục Công nghệ thông tin

G-34 Số lượng giao dịch thanh toán ngoại tệ trong ngày cao điểm

Ngày cao điểm là ngày có số lượng giao dịch lớn nhất trong tháng. Ngày này có thể khác ngày tại G-36.

Ngày

Tháng

Đơn vị giám sát

G-35 Giá trị giao dịch thanh toán ngoại tệ trong ngày cao điểm

Ngày cao điểm là ngày có giá trị giao dịch lớn nhất trong tháng. Ngày này có thể khác với ngày tại G-35.

Ngày

Tháng

Đơn vị giám sát

G-36 Số lượng giao dịch thanh toán ngoại tệ phân theo khoảng thời gian trong ngày

Số lượng giao dịch thanh toán ngoại tệ được xử lý qua Hệ thống phân theo các khoảng thời gian xử lý trong ngày.

Ngày

Ngày

Cục Công nghệ thông tin

G-37 Giá trị giao dịch thanh toán ngoại tệ phân theo khoảng thời gian trong ngày

Giá trị giao dịch thanh toán ngoại tệ được xử lý qua Hệ thống phân theo các khoảng thời gian xử lý trong ngày.

Ngày

Ngày

Cục Công nghệ thông tin

G-38 Số lượng giao dịch thanh toán ngoại tệ vào giờ cao điểm

Giờ cao điểm là khoảng thời gian có số lượng giao dịch lớn nhất trong ngày. Khoảng thời gian này có thể khác với G-39.

Ngày

Tháng

Đơn vị giám sát

G-39 Giá trị giao dịch thanh toán ngoại tệ vào giờ cao điểm

Giờ cao điểm là khoảng thời gian có giá trị giao dịch lớn nhất trong ngày. Khoảng thời gian này có thể khác với G-38.

Ngày

Tháng

Đơn vị giám sát

d) Giao dịch thanh toán Trái phiếu Chính phủ

G-40 Số lượng các giao dịch thanh toán Trái phiếu Chính phủ

Số lượng các giao dịch thanh toán Trái phiếu Chính phủ của các thành viên do Hệ thống xử lý, trừ các giao dịch bị từ chối hoặc hủy. Mỗi giao dịch chỉ được tính một lần

Ngày

Ngày

Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước

G-41 Giá trị các giao dịch thanh toán Trái phiếu Chính phủ

Giá trị các giao dịch thanh toán Trái phiếu Chính phủ của các thành viên do Hệ thống xử lý, trừ các giao dịch bị từ chối hoặc hủy. Mỗi giao dịch chỉ được tính một lần

Ngày

Ngày

Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước

đ) Dịch vụ quyết toán ròng cho các hệ thống khác (thống kê theo từng hệ thống)

G-42 Số lượng các giao dịch quyết toán ròng cho hệ thống khác

Số lượng các giao dịch quyết toán ròng cho hệ thống khác của các thành viên do Hệ thống xử lý, trừ các giao dịch bị từ chối hoặc hủy. Mỗi giao dịch chỉ được tính một lần

Ngày

Ngày

Cục Công nghệ thông tin

G-43 Giá trị các giao dịch quyết toán ròng cho hệ thống khác

Giá trị các giao dịch quyết toán ròng cho hệ thống khác của các thành viên do Hệ thống xử lý, trừ các giao dịch bị từ chối hoặc hủy. Mỗi giao dịch chỉ được tính một lần

Ngày

Ngày

Cục Công nghệ thông tin

e) Giao dịch toàn Hệ thống

G-44 Số lượng giao dịch toàn hệ thống

Số lượng các giao dịch của các thành viên do Hệ thống xử lý, trừ các giao dịch bị từ chối hoặc hủy. Mỗi giao dịch chỉ được tính một lần

Ngày

Ngày

Cục Công nghệ thông tin

G-45 Giá trị giao dịch toàn hệ thống

Giá trị các giao dịch của các thành viên do Hệ thống xử lý, trừ các giao dịch bị từ chối hoặc hủy. Mỗi giao dịch chỉ được tính một lần

Ngày

Ngày

Cục Công nghệ thông tin

G-46 Số lượng giao dịch trong ngày cao điểm

Ngày cao điểm là ngày có số lượng giao dịch lớn nhất trong tháng. Ngày này có thể khác ngày tại G-49.

Ngày

Tháng

Đơn vị giám sát

G-47 Giá trị giao dịch trong ngày cao điểm

Ngày cao điểm là ngày có giá trị giao dịch lớn nhất trong tháng. Ngày này có thể khác với ngày tại G-48.

Ngày

Tháng

Đơn vị giám sát

G-48 Số lượng giao dịch phân theo khoảng thời gian trong ngày

Số lượng giao dịch được xử lý qua Hệ thống phân theo các khoảng thời gian xử lý trong ngày.

Ngày

Ngày

Cục Công nghệ thông tin

G-49 Giá trị giao dịch phân theo khoảng thời gian trong ngày

Giá trị giao dịch được xử lý qua Hệ thống phân theo các khoảng thời gian xử lý trong ngày.

Ngày

Ngày

Cục Công nghệ thông tin

G-50 Số lượng giao dịch vào giờ cao điểm

Giờ cao điểm là khoảng thời gian có số lượng giao dịch lớn nhất trong ngày. Khoảng thời gian này có thể khác với G-53.

Ngày

Tháng

Đơn vị giám sát

G-51 Giá trị giao dịch vào giờ cao điểm

Giờ cao điểm là khoảng thời gian có giá trị giao dịch lớn nhất trong ngày. Khoảng thời gian này có thể khác với G-52.

Ngày

Tháng

Đơn vị giám sát

G-52 Tỷ lệ tập trung số lượng giao dịch theo thành viên

Tỷ lệ % số lượng các giao dịch của 5 thành viên gửi lớn nhất (bao gồm Ngân hàng Trung ương) trên tổng số giao dịch toàn hệ thống. 5 thành viên gửi lớn nhất về số lượng có thể khác với 5 thành viên gửi lớn nhất về giá trị.

Tháng

Tháng

Đơn vị giám sát

G-53 Tỷ lệ tập trung giá trị giao dịch theo thành viên

Tỷ lệ % giá trị các giao dịch của 5 thành viên gửi lớn nhất (bao gồm Ngân hàng Nhà nước) trên tổng giá trị các giao dịch toàn hệ thống. 5 thành viên gửi lớn nhất về giá trị có thể khác với 5 thành viên gửi lớn nhất về số lượng.

Tháng

Tháng

Đơn vị giám sát

G-54 Số lượng các giao dịch theo địa bàn tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương

Số lượng các giao dịch theo địa bàn (ngân hàng gửi).

Tháng

Tháng

Cục Công nghệ thông tin

G-55 Giá trị các giao dịch theo địa bàn tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương

Giá trị các giao dịch theo địa bàn (ngân hàng gửi).

Tháng

Tháng

Cục Công nghệ thông tin

G-56 Giá trị các giao dịch so với GDP

Giá trị giao dịch toàn hệ thống/GDP

Năm

Năm

Đơn vị giám sát

1.1.2. Tình hình rủi ro

Chỉ tiêu

Định nghĩa

Định kỳ dữ liệu

Định kỳ báo cáo

Đơn vị báo cáo

1.1.2.1. Rủi ro vận hành

R-1 Tính sẵn sàng của hệ thống

Tỷ lệ giữa thời gian Hệ thống vận hành thực tế và thời gian vận hành của Hệ thống theo quy định.

Tháng

Tháng

Cục Công nghệ thông tin

R-2 Khoảng thời gian xảy ra sự cố

Tổng số thời gian Hệ thống xảy ra sự cố.

Tháng

Tháng

Cục Công nghệ thông tin

1.1.2.2. Rủi ro tín dụng

R-3 Hạn mức thấu chi đầu ngày

 

Ngày

Ngày

Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước

R-4 Trạng thái ghi Nợ lớn nhất

Giá trị lớn nhất của các trạng thái ghi Nợ trong ngày.

Ngày

Ngày

Cục Công nghệ thông tin

R-5 Rủi ro trong ngày

R-4/Tổng giá trị giao dịch ngày.

Ngày

Ngày

Đơn vị giám sát

R-6 Tài sản đảm bảo

Giá trị tài sản đảm bảo cho khoản tín dụng trong ngày.

Ngày

Ngày

Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước

R-7 Mức độ tài sản đảm bảo

Tài sản đảm bảo (R-6)/ Trạng thái ghi nợ lớn nhất (R-4)

Ngày

Ngày

Đơn vị giám sát

R-8 Số lần một thành viên tham gia hệ thống yêu cầu hỗ trợ thanh khoản

Số lần trong tháng mà một thành viên tham gia Hệ thống yêu cầu Ngân hàng Nhà nước hỗ trợ thanh khoản để thực hiện quyết toán kết quả bù trừ ròng giao dịch thanh toán giá trị thấp.

Tháng

Tháng

Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước

R-9 Số tiền một thành viên tham gia hệ thống yêu cầu hỗ trợ thanh khoản

Tổng số tiền trong tháng mà một thành viên tham gia Hệ thống yêu cầu Ngân hàng Nhà nước hỗ trợ thanh khoản để thực hiện quyết toán kết quả bù trừ ròng giao dịch thanh toán giá trị thấp.

Tháng

Tháng

Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước

R-10 Vay qua đêm

Giá trị vay qua đêm của ngân hàng thành viên.

Ngày

Ngày

Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước

1.1.2.3. Rủi ro thanh khoản

R-11 Số dư tài khoản tiền gửi đầu ngày bằng VND

 

Ngày

Ngày

Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước

R-12 Số dư tài khoản tiền gửi đầu ngày bằng ngoại tệ

 

Ngày

Ngày

Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước

R-13 Hạn mức nợ ròng đầu ngày

 

Ngày

Ngày

Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước

R-14 Thanh khoản đầu ngày sẵn có

Số dư tài khoản tiền gửi đầu ngày (R-11) + Hạn mức thấu chi đầu ngày (R-3)

Ngày

Ngày

Đơn vị giám sát

R-15 Giá trị các giao dịch thanh toán giá trị thấp không được hệ thống chấp nhận do thiếu hạn mức nợ ròng

Giá trị giao dịch đã được thành viên gửi lên Hệ thống nhưng không được Hệ thống xử lý.

Ngày

Ngày

Cục Công nghệ thông tin

R-16 Số lượng giao dịch quyết toán kết quả bù trừ ròng giao dịch thanh toán giá trị thấp chưa được hệ thống xử lý do ngân hàng thành viên thiếu số dư

 

Ngày

Ngày

Cục Công nghệ thông tin

R-17 Giá trị giao dịch quyết toán kết quả bù trừ ròng giao dịch thanh toán giá trị thấp chưa được hệ thống xử lý do ngân hàng thành viên thiếu số dư.

 

Ngày

Ngày

Cục Công nghệ thông tin

R-18 Số lượng giao dịch thanh toán giá trị cao trong hàng đợi

Số lượng giao dịch thanh toán giá trị cao trong hàng đợi quá 60 giây của ngân hàng thành viên

Ngày

Ngày

Cục Công nghệ thông tin

R-19 Giá trị giao dịch thanh toán giá trị cao trong hàng đợi

Giá trị giao dịch thanh toán giá trị cao trong hàng đợi quá 60 giây của ngân hàng thành viên

Ngày

Ngày

Cục Công nghệ thông tin

R-20 Số lượng giao dịch thanh toán ngoại tệ trong hàng đợi

Số lượng giao dịch thanh toán ngoại tệ trong hàng đợi quá 60 giây của ngân hàng thành viên

Ngày

Ngày

Cục Công nghệ thông tin

R-21 Giá trị giao dịch thanh toán ngoại tệ trong hàng đợi

Giá trị giao dịch thanh toán ngoại tệ trong hàng đợi quá 60 giây của ngân hàng thành viên

Ngày

Ngày

Cục Công nghệ thông tin

R-22 Số lượng giao dịch quyết toán kết quả bù trừ ròng cho hệ thống khác chưa được hệ thống xử lý do ngân hàng thành viên thiếu số dư

Liệt kê các giao dịch theo từng hệ thống.

Ngày

Ngày

Cục Công nghệ thông tin

R-23 Giá trị giao dịch quyết toán kết quả bù trừ ròng cho hệ thống khác chưa được hệ thống xử lý do ngân hàng thành viên thiếu số dư

Liệt kê các giao dịch theo từng hệ thống.

Ngày

Ngày

Cục Công nghệ thông tin

R-24 Số lượng các giao dịch thanh toán giá trị cao bị hủy cuối ngày do thiếu số dư

Số lượng các giao dịch thanh toán giá trị cao được hệ thống chấp nhận nhưng bị hủy cuối ngày do thiếu số dư.

Ngày

Ngày

Cục Công nghệ thông tin

R-25 Giá trị của các giao dịch thanh toán giá trị cao bị hủy cuối ngày do thiếu số dư

Giá trị các giao dịch thanh toán giá trị cao được hệ thống chấp nhận nhưng bị hủy cuối ngày do thiếu số dư.

Ngày

Ngày

Cục Công nghệ thông tin

R-26 Số lượng các giao dịch thanh toán ngoại tệ bị hủy cuối ngày do thiếu số dư

Số lượng các giao dịch thanh toán ngoại tệ được hệ thống chấp nhận nhưng bị hủy cuối ngày do thiếu số dư.

Ngày

Ngày

Cục Công nghệ thông tin

R-27 Giá trị của các giao dịch thanh toán ngoại tệ bị hủy cuối ngày do thiếu số dư

Giá trị các giao dịch thanh toán ngoại tệ được hệ thống chấp nhận nhưng bị hủy cuối ngày do thiếu số dư.

Ngày

Ngày

Cục Công nghệ thông tin

R-28 Tỷ lệ giá trị lệnh thanh toán đi – đến

Giá trị lệnh thanh toán đi/Giá trị lệnh thanh toán đến của thành viên.

Ngày

Ngày

Đơn vị giám sát

R-29 Tỷ lệ đo lường rủi ro thanh khoản

Giá trị lệnh thanh toán đi/Tổng giá trị lệnh thanh toán đến và số dư đầu ngày của thành viên.

Ngày

Ngày

Đơn vị giám sát

R-30 Cấp độ tải của hệ thống

Giá trị thanh khoản trung bình tính theo phần trăm của các giao dịch đi.

Tháng

Tháng

Đơn vị giám sát

1.1.3. Tính hiệu quả của hệ thống

Chỉ tiêu

Định nghĩa

Định kỳ dữ liệu

Định kỳ báo cáo

Đơn vị báo cáo

E-1 Sự đầy đủ của các hạn mức thấu chi

Hạn mức thấu chi (R-3)/Giá trị các giao dịch ngày

Tháng

Tháng

Đơn vị giám sát

E-2 Doanh số thanh khoản

Tổng số các giao dịch ghi Nợ và ghi Có so với số dư thanh khoản trung bình của Hệ thống.

Tháng

Tháng

Đơn vị giám sát

Chỉ tiêu

Mô tả chỉ tiêu

Định kỳ dữ liệu

Định kỳ báo cáo

Đơn vị báo cáo

1.2. Hệ thống thanh toán ngoại tệ

1.2.1. Tình hình hoạt động chung

1.2.1.1. Thông tin thành viên

G-1 Thành viên trực tiếp là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Số lượng thành viên trực tiếp là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tham gia Hệ thống

6 tháng

6 tháng

VCB

G-2 Thành viên trực tiếp là tổ chức kinh tế

Số lượng thành viên trực tiếp là tổ chức kinh tế tham gia Hệ thống

6 tháng

6 tháng

VCB

G-3 Thành viên gián tiếp (nếu có)

Số lượng thành viên gián tiếp (tham gia thanh toán thông qua thành viên trực tiếp)

6 tháng

6 tháng

VCB

1.2.1.2. Tình hình giao dịch

G-4 Số lượng các giao dịch toàn hệ thống

Tổng số lượng các giao dịch hàng tháng do Hệ thống xử lý, trừ các giao dịch bị từ chối hoặc hủy. Mỗi giao dịch chỉ được tính một lần.

Tháng

6 tháng

VCB

G-5 Giá trị các giao dịch toàn hệ thống

Tổng giá trị các giao dịch hàng tháng do hệ thống xử lý, trừ các giao dịch bị từ chối hoặc hủy. Mỗi giao dịch chỉ được tính một lần.

Tháng

6 tháng

VCB

G-6 Số lượng các giao dịch của các thành viên là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Tổng số lượng các giao dịch hàng tháng do hệ thống xử lý, trừ các giao dịch bị từ chối hoặc hủy. Mỗi giao dịch chỉ được tính một lần.

Tháng

6 tháng

VCB

G-7 Giá trị các giao dịch của các thành viên là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Tổng giá trị các giao dịch hàng tháng do hệ thống xử lý, trừ các giao dịch bị từ chối hoặc hủy. Mỗi giao dịch chỉ được tính một lần.

Tháng

6 tháng

VCB

G-8 Số lượng các giao dịch của khách hàng tổ chức kinh tế.

Tổng số lượng các giao dịch hàng tháng do hệ thống xử lý, trừ các giao dịch bị từ chối hoặc hủy. Mỗi giao dịch chỉ được tính một lần.

Tháng

6 tháng

VCB

G-9 Giá trị các giao dịch của khách hàng tổ chức kinh tế.

Tổng giá trị các giao dịch hàng tháng do hệ thống xử lý, trừ các giao dịch bị từ chối hoặc hủy. Mỗi giao dịch chỉ được tính một lần.

Tháng

6 tháng

VCB

G-10 Tỷ lệ tập trung theo khối lượng giao dịch theo thành viên

Tỷ lệ % số lượng các giao dịch của 5 thành viên gửi lớn nhất trên tổng số lượng giao dịch toàn hệ thống. 5 thành viên gửi lớn nhất về số lượng có thể khác với 5 thành viên gửi lớn nhất về giá trị.

6 tháng

6 tháng

VCB

G-11 Tỷ lệ tập trung theo giá trị giao dịch theo thành viên

Tỷ lệ % giá trị các giao dịch của 5 thành viên gửi lớn nhất trên tổng giá trị giao dịch toàn hệ thống. 5 thành viên gửi lớn nhất về giá trị có thể khác với 5 thành viên gửi lớn nhất về số lượng.

6 tháng

6 tháng

VCB

1.2.2. Tình hình rủi ro (R)

Chỉ tiêu

Định nghĩa

Định kỳ dữ liệu

Định kỳ báo cáo

Đơn vị báo cáo

1.2.2.1. Rủi ro vận hành

R-1 Tính sẵn sàng của hệ thống

Tỷ lệ giữa thời gian hệ thống vận hành thực tế và thời gian vận hành của hệ thống theo quy định.

6 tháng

6 tháng

VCB

R-2 Khoảng thời gian xảy ra sự cố

Tổng số thời gian xảy ra sự cố.

6 tháng

6 tháng

VCB

1.2.2.2. Rủi ro thanh khoản

R-3 Số dư tiền gửi đầu ngày

Số dư tiền gửi đầu ngày trung bình, bao gồm các khoản thu nhập từ lãi tiền gửi.

Ngày

6 tháng

VCB

R-4 Số lượng các giao dịch không được quyết toán trong ngày

Số lượng các giao dịch được hệ thống chấp nhận nhưng không được quyết toán trong ngày.

6 tháng

6 tháng

VCB

R-5 Giá trị của các giao dịch không được quyết toán trong ngày

Giá trị các giao dịch được hệ thống chấp nhận nhưng không được quyết toán trong ngày.

6 tháng

6 tháng

VCB

1.2.2.3. Rủi ro quyết toán

R-6 Khoảng thời gian chậm trễ trong việc quyết toán các giao dịch so với quy định

 

6 tháng

6 tháng

VCB

R-7 Số lượng giao dịch gặp rủi ro do cơ chế PVP không được áp dụng.

 

6 tháng

6 tháng

VCB

R-8 Giá trị giao dịch gặp rủi ro do cơ chế PVP không được áp dụng.

 

6 tháng

6 tháng

VCB

R-9 Quyết toán tại các hệ thống liên quan

Tổng giá trị các giao dịch được quyết toán tại (các) hệ thống liên quan.

6 tháng

6 tháng

VCB

R-10 Tỷ lệ quyết toán tại các hệ thống liên quan

Giá trị giao dịch được quyết toán tại các hệ thống có liên quan (trung bình ngày)/Giá trị của các giao dịch (trung bình ngày).

6 tháng

6 tháng

Đơn vị giám sát

1.3. Hệ thống thanh toán tiền giao dịch chứng khoán

1.3.1. Tình hình hoạt động chung

Chỉ tiêu

Định nghĩa

Định kỳ dữ liệu

Định kỳ báo cáo

Đơn vị báo cáo

1.3.1.1. Thông tin thành viên

G-1 Thành viên là tổ chức tín dụng

Số lượng thành viên là tổ chức tín dụng tham gia hệ thống

6 tháng

6 tháng

BIDV

G-2 Thành viên là công ty chứng khoán

Số lượng thành viên là công ty chứng khoán tham gia hệ thống

6 tháng

6 tháng

BIDV

1.3.1.2. Tình hình giao dịch

G-3 Số lượng giao dịch

Số lượng giao dịch do hệ thống xử lý, trừ các giao dịch bị từ chối hoặc hủy. Mỗi giao dịch chỉ được tính một lần.

Tháng

6 tháng

BIDV

G-4 Giá trị giao dịch

Giá trị các giao dịch do hệ thống xử lý, trừ các giao dịch bị từ chối hoặc hủy. Mỗi giao dịch chỉ được tính một lần.

Tháng

6 tháng

BIDV

G-5 Số lượng giao dịch của thành viên tổ chức tín dụng

Số lượng giao dịch của các thành viên là tổ chức tín dụng do hệ thống xử lý, trừ các giao dịch bị từ chối hoặc hủy. Mỗi giao dịch chỉ được tính một lần.

Tháng

6 tháng

BIDV

G-6 Giá trị giao dịch của thành viên tổ chức tín dụng

Giá trị giao dịch của các thành viên là tổ chức tín dụng do hệ thống xử lý, trừ các giao dịch bị từ chối hoặc hủy. Mỗi giao dịch chỉ được tính một lần.

Tháng

6 tháng

BIDV

G-7 Số lượng giao dịch của thành viên công ty chứng khoán

Số lượng giao dịch của các thành viên là công ty chứng khoán do hệ thống xử lý, trừ các giao dịch bị từ chối hoặc hủy. Mỗi giao dịch chỉ được tính một lần.

Tháng

6 tháng

BIDV

G-8 Giá trị giao dịch của thành viên công ty chứng khoán

Giá trị giao dịch của các thành viên là công ty chứng khoán do hệ thống xử lý, trừ các giao dịch bị từ chối hoặc hủy. Mỗi giao dịch chỉ được tính một lần.

Tháng

6 tháng

BIDV

G-9 Tỷ lệ tập trung theo khối lượng

Tỷ lệ % số lượng các giao dịch của 5 thành viên giao dịch lớn nhất trên tổng số lượng giao dịch toàn hệ thống. 5 thành viên gửi lớn nhất về số lượng có thể khác với 5 thành viên gửi lớn nhất về giá trị.

6 tháng

6 tháng

BIDV

G-12 Tỷ lệ tập trung theo giá trị

Tỷ lệ % giá trị các giao dịch của 5 thành viên giao dịch lớn nhất trên tổng giá trị giao dịch toàn hệ thống của 5 thành viên gửi lớn nhất về giá trị có thể khác với 5 thành viên gửi lớn nhất về số lượng.

6 tháng

6 tháng

BIDV

1.3.2. Tình hình rủi ro (R)

Chỉ tiêu

Định nghĩa

Định kỳ dữ liệu

Định kỳ báo cáo

Đơn vị báo cáo

1.3.2.1. Rủi ro vận hành

 

 

R-1 Khoảng thời gian xảy ra sự cố

Tổng số thời gian xảy ra sự cố.

6 tháng

6 tháng

BIDV

1.3.2.2. Rủi ro tín dụng

R-2 Số lần một thành viên tham gia hệ thống yêu cầu hỗ trợ thanh khoản

Số lần một thành viên tham gia hệ thống yêu cầu hỗ trợ thanh khoản.

6 tháng

6 tháng

BIDV

R-3 Số tiền một thành viên tham gia hệ thống yêu cầu hỗ trợ thanh khoản

Tổng số tiền một thành viên tham gia hệ thống yêu cầu hỗ trợ thanh khoản trong kỳ

6 tháng

6 tháng

BIDV

1.3.2.3. Rủi ro thanh khoản

 

 

R-4 Số dư tiền gửi đầu ngày

Số dư tiền gửi đầu ngày trung bình tại Ngân hàng quyết toán, bao gồm các khoản thu nhập từ lãi tiền gửi.

Ngày

6 Tháng

BIDV

R-5 Số lượng các giao dịch không được quyết toán trong ngày

Số lượng các giao dịch được hệ thống chấp nhận nhưng không được quyết toán trong ngày.

6 Tháng

6 Tháng

BIDV

R-6 Giá trị của các giao dịch không được quyết toán trong ngày

Giá trị các giao dịch được hệ thống chấp nhận nhưng không được quyết toán trong ngày.

6 tháng

6 tháng

BIDV

1.3.2.4. Rủi ro quyết toán

R-7 Khoảng thời gian chậm trễ trong việc quyết toán các giao dịch so với quy định

Tổng thời gian (tính theo giờ) chậm trễ trong việc quyết toán của hệ thống do lỗi vận hành,…

6 tháng

6 tháng

BIDV

R-8 Số lượng giao dịch gặp rủi ro do cơ chế DVP không được áp dụng.

 

6 tháng

6 tháng

BIDV

R-9 Giá trị giao dịch gặp rủi ro do cơ chế DVP không được áp dụng.

 

6 tháng

6 tháng

BIDV

1.4. Hệ thống bù trừ, chuyển mạch giao dịch tài chính

1.4.1. Tình hình hoạt động chung

Chỉ tiêu

Định nghĩa

Định kỳ dữ liệu

Định kỳ báo cáo

Đơn vị báo cáo

1.4.1.1. Thông tin thành viên, đối tác

 

 

G-1 Thành viên kết nối dịch vụ bù trừ, chuyển mạch nội địa giao dịch qua ATM

Số lượng thành viên kết nối dịch vụ bù trừ, chuyển mạch nội địa giao dịch qua ATM

6 tháng

6 tháng

NAPAS

G-2 Thành viên kết nối dịch vụ bù trừ, chuyển mạch nội địa giao dịch qua POS

Số lượng thành viên kết nối dịch vụ bù trừ, chuyển mạch nội địa giao dịch qua POS

6 tháng

6 tháng

NAPAS

G-3 Thành viên kết nối dịch vụ bù trừ, chuyển mạch nội địa giao dịch  thanh toán qua Internet,  chương trình ứng dụng trên điện thoại di động

Số lượng thành viên kết nối dịch vụ bù trừ, chuyển mạch nội địa giao dịch thanh toán qua Internet, chương trình ứng dụng trên điện thoại di động

6 tháng

6 tháng

NAPAS

G-4 Đối tác nước ngoài kết nối với hệ thống bù trừ, chuyển mạch

Số lượng đối tác nước ngoài (bao gồm tổ chức bù trừ, chuyển mạch nước ngoài và tổ chức nước ngoài khác) kết nối với hệ thống bù trừ, chuyển mạch

6 tháng

6 tháng

NAPAS

G-5 Thành viên kết nối bù trừ, chuyển mạch quốc tế giao dịch qua ATM

Số lượng thành viên kết nối bù trừ, chuyển mạch quốc tế giao dịch qua ATM

6 tháng

6 tháng

NAPAS

G-6 Thành viên  kết nối bù trừ, chuyển mạch quốc tế giao dịch qua POS

Số lượng thành viên kết nối bù trừ, chuyển mạch quốc tế giao dịch qua POS

6 tháng

6 tháng

NAPAS

1.4.1.2. Tình hình giao dịch

a) Giao dịch qua ATM sử dụng dịch vụ bù trừ, chuyển mạch

G-7 Số lượng giao dịch qua ATM sử dụng dịch vụ bù trừ, chuyển mạch nội địa

Tổng số các giao dịch tài chính qua ATM sử dụng dịch vụ bù trừ, chuyển mạch nội địa.

6 tháng

6 tháng

NAPAS

G-8 Giá trị giao dịch qua ATM sử dụng dịch vụ bù trừ, chuyển mạch nội địa

Tổng giá trị giao dịch tài chính qua ATM sử dụng dịch vụ bù trừ, chuyển mạch nội địa.

6 tháng

6 tháng

NAPAS

G-9 Số lượng giao dịch qua ATM sử dụng dịch vụ bù trừ, chuyển mạch nội địa trong ngày cao điểm

Ngày cao điểm là ngày có số lượng giao dịch tài chính qua ATM sử dụng dịch vụ bù trừ, chuyển mạch nội địa lớn nhất trong kỳ báo cáo.

Ngày

6 tháng

NAPAS

G-10 Giá trị giao dịch qua ATM sử dụng dịch vụ bù trừ, chuyển mạch nội địa trong ngày cao điểm

Ngày cao điểm là ngày có giá trị giao dịch tài chính qua ATM sử dụng dịch vụ bù trừ, chuyển mạch nội địa lớn nhất trong kỳ báo cáo.

Ngày

6 tháng

NAPAS

G-11 Số lượng giao dịch rút tiền mặt qua ATM sử dụng dịch vụ bù trừ, chuyển mạch nội địa

Số lượng giao dịch rút tiền mặt qua ATM sử dụng dịch vụ bù trừ, chuyển mạch nội địa.

6 tháng

6 tháng

NAPAS

G-12 Giá trị giao dịch rút tiền mặt qua ATM sử dụng dịch vụ bù trừ, chuyển mạch nội địa

Giá trị giao dịch rút tiền mặt qua ATM sử dụng dịch vụ bù trừ, chuyển mạch nội địa.

6 tháng

6 tháng

NAPAS

G-13 Số lượng giao dịch thanh toán sử dụng dịch vụ bù trừ, chuyển mạch nội địa

Số lượng giao dịch chuyển khoản, thanh toán hàng hóa, dịch vụ qua ATM sử dụng dịch vụ bù trừ, chuyển mạch nội địa.

6 tháng

6 tháng

NAPAS

G-14 Giá trị giao dịch thanh toán sử dụng dịch vụ bù trừ, chuyển mạch nội địa

Giá trị giao dịch chuyển khoản, thanh toán hàng hóa, dịch vụ qua ATM sử dụng dịch vụ bù trừ, chuyển mạch nội địa.

6 tháng

6 tháng

NAPAS

G-15 Số lượng giao dịch qua ATM sử dụng dịch vụ bù trừ, chuyển mạch quốc tế

Tổng số các giao dịch tài chính qua ATM sử dụng dịch vụ bù trừ, chuyển mạch quốc tế. Thống kê theo từng tổ chức đối tác nước ngoài.

6 tháng

6 tháng

NAPAS

G-16 Giá trị giao dịch qua ATM sử dụng dịch vụ bù trừ, chuyển mạch quốc tế

Tổng giá trị giao dịch tài chính qua ATM sử dụng dịch vụ bù trừ, chuyển mạch quốc tế. Thống kê theo từng tổ chức đối tác nước ngoài.

6 tháng

6 tháng

NAPAS

G-17 Số lượng giao dịch có tra soát, khiếu nại qua ATM sử dụng dịch vụ bù trừ, chuyển mạch

Tổng số các giao dịch qua ATM có phát sinh tra soát, khiếu nại (bao gồm các giao dịch bù trừ, chuyển mạch nội địa và bù trừ, chuyển mạch quốc tế).

6 tháng

6 tháng

NAPAS

G-18 Giá trị giao dịch có tra soát, khiếu nại qua ATM sử dụng dịch vụ bù trừ, chuyển mạch

Tổng giá trị giao dịch qua ATM có phát sinh tra soát, khiếu nại (bao gồm các giao dịch bù trừ, chuyển mạch nội địa và quốc tế).

6 tháng

6 tháng

NAPAS

G-19 Giao dịch qua ATM sử dụng dịch vụ bù trừ, chuyển mạch nội địa hệ thống xử lý không thành công.

Số lượng giao dịch qua ATM sử dụng dịch vụ bù trừ, chuyển mạch nội địa mà hệ thống xử lý không thành công.

6 tháng

6 tháng

NAPAS

G-20 Giao dịch qua ATM sử dụng dịch vụ bù trừ, chuyển mạch nội địa hệ thống xử lý không thành công do lỗi từ phía khách hàng

Số lượng giao dịch qua ATM sử dụng dịch vụ bù trừ, chuyển mạch nội địa mà hệ thống xử lý không thành công do lỗi từ phía khách hàng.

6 tháng

6 tháng

NAPAS

G-21 Giao dịch qua ATM sử dụng dịch vụ bù trừ, chuyển mạch quốc tế được hệ thống xử lý không thành công.

Số lượng giao dịch qua ATM sử dụng dịch vụ bù trừ, chuyển mạch quốc tế mà hệ thống xử lý không thành công.

6 tháng

6 tháng

NAPAS

G-22 Tỷ lệ tập trung theo khối lượng

Tỷ lệ % số lượng các giao dịch bù trừ, chuyển mạch từ ATM của 5 thành viên nhiều nhất trên tổng số các giao dịch. 5 thành viên nhiều nhất về số lượng có thể khác với 5 thành viên nhiều nhất về giá trị.

6 tháng

6 tháng

NAPAS

G-23 Tỷ lệ tập trung theo giá trị

Tỷ lệ % giá trị các giao dịch bù trừ, chuyển mạch từ ATM của 5 thành viên nhiều nhất trên tổng giá trị các giao dịch. 5 thành viên nhiều nhất về giá trị có thể khác với 5 thành viên nhiều nhất về số lượng.

6 tháng

6 tháng

NAPAS

b) Giao dịch qua POS sử dụng dịch vụ bù trừ, chuyển mạch

G-24 Số lượng giao dịch qua POS sử dụng dịch vụ bù trừ, chuyển mạch nội địa

Tổng số các giao dịch tài chính qua POS sử dụng dịch vụ bù trừ, chuyển mạch nội địa.

6 tháng

6 tháng

NAPAS

G-25 Giá trị giao dịch qua POS sử dụng dịch vụ bù trừ, chuyển mạch nội địa

Tổng giá trị giao dịch tài chính qua POS sử dụng dịch vụ bù trừ, chuyển mạch nội địa.

6 tháng

6 tháng

NAPAS

G-26 Số lượng giao dịch thanh toán hàng hóa, dịch vụ qua POS sử dụng dịch vụ bù trừ, chuyển mạch nội địa

Số lượng giao dịch thanh toán hàng hóa, dịch vụ qua POS sử dụng dịch vụ bù trừ, chuyển mạch nội địa.

6 tháng

6 tháng

NAPAS

G-27 Giá trị giao dịch thanh toán hàng hóa, dịch vụ qua POS sử dụng dịch vụ bù trừ, chuyển mạch nội địa

Giá trị giao dịch thanh toán hàng hóa, dịch vụ qua POS sử dụng dịch vụ bù trừ, chuyển mạch nội địa.

6 tháng

6 tháng

NAPAS

G-28 Số lượng giao dịch qua POS sử dụng dịch vụ bù trừ, chuyển mạch quốc tế

Tổng số các giao dịch tài chính qua POS sử dụng dịch vụ bù trừ, chuyển mạch quốc tế. Thống kê theo từng tổ chức đối tác nước ngoài.

6 tháng

6 tháng

NAPAS

G-29 Giá trị giao dịch qua POS sử dụng dịch vụ bù trừ, chuyển mạch quốc tế

Tổng giá trị giao dịch tài chính qua POS sử dụng dịch vụ bù trừ, chuyển mạch quốc tế. Thống kê theo từng tổ chức đối tác nước ngoài.

6 tháng

6 tháng

NAPAS

G-30 Số lượng giao dịch có tra soát, khiếu nại qua POS

Tổng số các giao dịch qua POS có phát sinh tra soát, khiếu nại (bao gồm các giao dịch bù trừ, chuyển mạch nội địa và bù trừ, chuyển mạch quốc tế).

6 tháng

6 tháng

NAPAS

G-31 Giá trị giao dịch có tra soát, khiếu nại qua POS

Tổng giá trị giao dịch qua POS có phát sinh tra soát, khiếu nại (bao gồm các giao dịch bù trừ, chuyển mạch nội địa và quốc tế).

6 tháng

6 tháng

NAPAS

G-32 Giao dịch qua POS sử dụng dịch vụ bù trừ, chuyển mạch nội địa hệ thống xử lý không thành công

Số lượng giao dịch qua POS sử dụng dịch vụ bù trừ, chuyển mạch nội địa mà hệ thống xử lý không thành công.

6 tháng

6 tháng

NAPAS

G-33 Giao dịch qua POS sử dụng dịch vụ bù trừ, chuyển mạch nội địa hệ thống xử lý không thành công do lỗi từ phía khách hàng

Số lượng giao dịch qua POS sử dụng dịch vụ bù trừ, chuyển mạch nội địa mà hệ thống xử lý không thành công do lỗi từ phía khách hàng.

6 tháng

6 tháng

NAPAS

G-34 Giao dịch qua POS sử dụng dịch vụ bù trừ, chuyển mạch quốc tế hệ thống xử lý không thành công

Số lượng giao dịch qua POS sử dụng dịch vụ bù trừ, chuyển mạch quốc tế mà hệ thống xử lý không thành công.

6 tháng

6 tháng

NAPAS

G-35 Tỷ lệ tập trung theo khối lượng

Tỷ lệ % số lượng các giao dịch bù trừ, bù trừ, chuyển mạch từ POS của 5 thành viên nhiều nhất trên tổng số giao dịch. 5 thành viên nhiều nhất về số lượng có thể khác với 5 thành viên nhiều nhất về giá trị.

6 tháng

6 tháng

NAPAS

G-36 Tỷ lệ tập trung theo giá trị

Tỷ lệ % giá trị các giao dịch bù trừ, bù trừ, chuyển mạch từ POS của 5 thành viên nhiều nhất trên tổng giá trị giao dịch. 5 thành viên nhiều nhất về giá trị có thể khác với 5 thành viên nhiều nhất về số lượng.

6 tháng

6 tháng

NAPAS

c) Giao dịch thanh toán  qua Internet, chương trình ứng dụng trên điện thoại di động sử dụng dịch vụ bù trừ, chuyển mạch

G-37 Số lượng các giao dịch thanh toán qua Internet, chương trình ứng dụng trên điện thoại di động sử dụng dịch vụ bù trừ, chuyển mạch nội địa

Tổng số giao dịch  thanh toán qua Internet,  chương trình ứng dụng trên điện thoại di động sử dụng dịch vụ chuyển mạch nội địa.

6 tháng

6 tháng

NAPAS

G-38 Giá trị các giao dịch thanh toán qua Internet, giao dịch thanh toán qua chương trình ứng dụng trên điện thoại di động sử dụng dịch vụ bù trừ, chuyển mạch nội địa

Tổng giá trị giao dịch giao dịch  thanh toán qua Internet, chương trình ứng dụng trên điện thoại di động sử dụng dịch vụ chuyển mạch nội địa.

6 tháng

6 tháng

NAPAS

G-39 Số lượng các giao dịch thanh toán qua Internet, chương trình ứng dụng trên điện thoại di động sử dụng dịch vụ bù trừ, chuyển mạch quốc tế

Tổng số giao dịch  thanh toán qua Internet,  chương trình ứng dụng trên điện thoại di động sử dụng dịch vụ chuyển mạch quốc tế.

6 tháng

6 tháng

NAPAS

G-40 Giá trị các giao dịch thanh toán qua Internet, giao dịch thanh toán qua chương trình ứng dụng trên điện thoại di động sử dụng dịch vụ bù trừ, chuyển mạch quốc tế

Tổng giá trị giao dịch giao dịch  thanh toán qua Internet, chương trình ứng dụng trên điện thoại di động sử dụng dịch vụ chuyển mạch quốc tế.

6 tháng

6 tháng

NAPAS

G-41 Các giao dịch thanh toán qua Internet, chương trình ứng dụng trên điện thoại di động sử dụng dịch vụ bù trừ, chuyển mạch nội địa mà hệ thống xử lý không thành công.

Số lượng giao dịch thanh toán qua Internet, chương trình ứng dụng trên điện thoại di động sử dụng dịch vụ bù trừ, chuyển mạch nội địa mà hệ thống xử lý không thành công.

6 tháng

6 tháng

NAPAS

G-42 Các giao dịch thanh toán qua Internet, chương trình ứng dụng trên điện thoại di động sử dụng dịch vụ bù trừ, chuyển mạch nội địa hệ thống xử lý không thành công do lỗi từ phía khách hàng

Số lượng giao dịch thanh toán qua Internet, chương trình ứng dụng trên điện thoại di động sử dụng dịch vụ bù trừ, chuyển mạch nội địa mà hệ thống xử lý không thành công do lỗi từ phía khách hàng.

6 tháng

6 tháng

NAPAS

G-43 Các giao dịch thanh toán qua Internet, chương trình ứng dụng trên điện thoại di động sử dụng dịch vụ bù trừ, chuyển mạch quốc tế mà hệ thống xử lý không thành công.

Số lượng giao dịch thanh toán qua Internet, chương trình ứng dụng trên điện thoại di động sử dụng dịch vụ bù trừ, chuyển mạch quốc tế mà hệ thống xử lý không thành công.

6 tháng

6 tháng

NAPAS

G-44 Tỷ lệ tập trung theo khối lượng

Tỷ lệ % số lượng các giao dịch bù trừ, bù trừ, chuyển mạch giao dịch thanh toán qua Internet, chương trình ứng dụng trên điện thoại di động của 5 thành viên nhiều nhất trên tổng số các giao dịch. 5 thành viên nhiều nhất về số lượng có thể khác với 5 thành viên nhiều nhất về giá trị.

6 tháng

6 tháng

NAPAS

G-45 Tỷ lệ tập trung theo giá trị

Tỷ lệ % giá trị các giao dịch bù trừ, chuyển mạch giao dịch thanh toán qua Internet, chương trình ứng dụng trên điện thoại di động của 5 thành viên nhiều nhất trên tổng giá trị các giao dịch. 5 thành viên nhiều nhất về giá trị có thể khác với 5 thành viên nhiều nhất về số lượng.

6 tháng

6 tháng

NAPAS

1.4.2. Tình hình rủi ro (R)

Chỉ tiêu

Định nghĩa

Định kỳ dữ liệu

Định kỳ báo cáo

 

1.4.2.1. Rủi ro vận hành

R-1 Tính sẵn sàng của hệ thống

Tỷ lệ giữa thời gian hệ thống vận hành thực tế và thời gian vận hành của hệ thống theo quy định.

6 tháng

6 tháng

NAPAS

R-2 Khoảng thời gian xảy ra sự cố

Tổng số thời gian xảy ra sự cố.

6 tháng

6 tháng

NAPAS

1.4.2.2. Rủi ro tín dụng

R-3 Trạng thái ghi Nợ lớn nhất

Giá trị lớn nhất của các trạng thái ghi Nợ của 05 thành viên khi thực hiện bù trừ.

6 tháng

6 tháng

NAPAS

R-4 Số lần một thành viên tham gia hệ thống yêu cầu hỗ trợ thanh khoản

Số lần một thành viên tham gia hệ thống yêu cầu hỗ trợ thanh khoản.

6 tháng

6 tháng

NAPAS

R-5 Số tiền một thành viên tham gia hệ thống yêu cầu hỗ trợ thanh khoản

Tổng số tiền một thành viên tham gia hệ thống yêu cầu hỗ trợ thanh khoản trong kỳ

6 tháng

6 tháng

NAPAS

1.4.2.3. Rủi ro quyết toán

R-6 Quyết toán tại các hệ thống liên quan

Tổng giá trị các giao dịch được quyết toán tại hệ thống liên quan.

6 tháng

6 tháng

NAPAS

R-7 Tỷ lệ quyết toán tại các hệ thống liên quan

R-6/Giá trị của các giao dịch toàn hệ thống.

6 tháng

6 tháng

NAPAS

R-8 Số lượng giao dịch quyết toán kết quả bù trừ giao dịch chuyển mạch tài chính không được xử lý do thành viên thiếu số dư

 

6 tháng

6 tháng

NAPAS

R-9 Giá trị giao dịch quyết toán kết quả bù trừ giao dịch chuyển mạch tài chính không được xử lý do thành viên thiếu số dư

 

6 tháng

6 tháng

NAPAS

1.5. Hệ thống thanh toán nội bộ các tổ chức tín dụng

1.5.1. Tình hình hoạt động chung

Chỉ tiêu

Định nghĩa

Định kỳ dữ liệu

Định kỳ báo cáo

Đơn vị báo cáo

1.5.1.1. Tình hình giao dịch

G-1 Số lượng giao dịch thanh toán bằng phương tiện thanh toán

Số lượng các giao dịch thanh toán bằng phương tiện thanh toán được thống kê theo từng loại phương tiện thanh toán.

Tháng

Tháng

Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

G-2 Giá trị giao dịch thanh toán bằng phương tiện thanh toán

Giá trị các giao dịch thanh toán bằng phương tiện thanh toán được thống kê theo từng loại phương tiện thanh toán.

Tháng

Tháng

Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

G-3 Số lượng giao dịch thanh toán qua internet

Số lượng giao dịch tài chính được khách hàng thực hiện qua Internet (bao gồm cả các giao dịch được thực hiện bằng việc truy cập Internet trên điện thoại di động).

Tháng

Tháng

Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

G-4 Giá trị giao dịch qua internet

Giá trị giao dịch tài chính được khách hàng thực hiện qua Internet (bao gồm cả các giao dịch được thực hiện bằng việc truy cập Internet trên điện thoại di động).

Tháng

Tháng

Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

G-5 Số lượng giao dịch thanh toán qua ứng dụng trên điện thoại di động

Số lượng giao dịch tài chính được khách hàng thực hiện qua ứng dụng trên điện thoại di động như (SMS banking, Mobile banking), không bao gồm các giao dịch được thực hiện bằng việc truy cập Internet trên điện thoại di động.

Tháng

Tháng

Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

G-6 Giá trị giao dịch thanh toán qua ứng dụng trên điện thoại di động

Giá trị giao dịch tài chính được khách hàng thực hiện bằng điện thoại di động (SMS banking, Mobile banking), không bao gồm các giao dịch được thực hiện bằng việc truy cập internet trên điện thoại di động.

Tháng

Tháng

Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

G-7 Số lượng giao dịch được thực hiện qua kênh thanh toán khác (thống kê theo từng loại giao dịch)

Số lượng giao dịch tài chính được khách hàng thực hiện

Tháng

Tháng

Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

G-8 Giá trị giao dịch được thực hiện qua kênh thanh toán khác (thống kê theo từng loại giao dịch)

Giá trị giao dịch tài chính được khách hàng thực hiện.

Tháng

Tháng

Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

1.5.2. Tình hình rủi ro (R)

Chỉ tiêu

Định nghĩa

Định kỳ dữ liệu

Định kỳ báo cáo

 

1.5.2.1. Rủi ro gian lận, giả mạo

R-1 Số lượng các giao dịch liên quan đến các vụ việc phát sinh rủi ro

Số lượng các giao dịch liên quan đến các vụ việc phát sinh rủi ro do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện và xử lý.

6 tháng

6 tháng

Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

R-2 Giá trị các giao dịch liên quan đến các vụ việc phát sinh rủi ro

Giá trị các giao dịch liên quan đến các vụ việc phát sinh rủi ro do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện và xử lý.

6 tháng

6 tháng

Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục II

(Kèm theo Thông tư số    /2017/TT-NHNN ngày tháng năm 2017 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Quy định về giám sát thanh toán)

Đơn vị báo cáo
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:…….

……, ngày…… tháng……. năm……

 

BÁO CÁO SỰ CỐ

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Thanh toán)

1. Thông tin chung

Thời điểm xảy ra sự cố (ngày, giờ xảy ra sự cố):....................................................

Mô tả sự cố:.............................................................................................................

Nguyên nhân gây ra sự cố:......................................................................................

Khoảng thời gian xảy ra sự cố:................................................................................

2. Các biện pháp xử lý, khắc phục (trong đó nêu thời điểm hoàn thành khắc phục).

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu.

ĐẠI DIỆN
(Hoặc người được ủy quyền)
(Ký tên và đóng dấu)

 

Phụ lục III

(Kèm theo Thông tư số    /2017/TT-NHNN ngày tháng năm 2017 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Quy định về giám sát thanh toán)

ĐƠN VỊ BÁO CÁO
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

............., ngày..........tháng...... năm..........

 

BÁO CÁO TÌNH HÌNH VẬN HÀNH HỆ THỐNG THANH TOÁN

Kỳ báo cáo (6 tháng) năm........

Kính gửi: Vụ Thanh toán - Ngân hàng Nhà nước

1. Báo cáo, đánh giá về việc tổ chức vận hành hệ thống thanh toán

- Tình hình và kết quả hoạt động hệ thống thanh toán: Số lượng/giá trị giao dịch phân loại theo nhóm thành viên (Tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế…);

- Tình hình thành viên tham gia hệ thống: số lượng thành viên, loại thành viên (Tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế…), tình hình biến động thành viên trong kỳ báo cáo;

- Tình hình nâng cấp hệ thống; những thay đổi về cấu trúc tổng thể hệ thống (nếu có);

- Các dịch vụ thanh toán mới được cung ứng trong kỳ báo cáo;

- Những thay đổi trong quy định, quy trình, thủ tục nội bộ (nếu có);

- Việc quản trị rủi ro hệ thống: Tình hình rủi ro phát sinh (thống kê các sự cố, rủi ro phát sinh, nguyên nhân, ảnh hưởng/hậu quả và biện pháp khắc phục).

2. Những khó khăn, vướng mắc và đề xuất, kiến nghị.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu.

ĐẠI DIỆN
(Hoặc người được ủy quyền)
(Ký tên và đóng dấu)

 

 

 

Thuộc tính Dự thảo văn bản Khongso

Loại văn bảnThông tư
Số hiệuKhongso
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành13/03/2018
Ngày hiệu lực...
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTiền tệ - Ngân hàng
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật6 tháng trước
(14/03/2018)

Download Dự thảo văn bản Khongso

Lược đồ Thông tư quy định về giám sát các hệ thống thanh toán


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Thông tư quy định về giám sát các hệ thống thanh toán
                Loại văn bảnThông tư
                Số hiệuKhongso
                Cơ quan ban hànhNgân hàng Nhà nước
                Người ký***
                Ngày ban hành13/03/2018
                Ngày hiệu lực...
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcTiền tệ - Ngân hàng
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật6 tháng trước
                (14/03/2018)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Thông tư quy định về giám sát các hệ thống thanh toán

                        Lịch sử hiệu lực Thông tư quy định về giám sát các hệ thống thanh toán

                        • 13/03/2018

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực