Thông tư Khongso

Dự thảo Thông tư sửa đổi Thông tư 35/2016/TT-BGTVT quy định mức giá tối đa dịch vụ sử dụng đường bộ dự án đầu tư xây dựng đường bộ để kinh doanh do Bộ Giao thông vận tải quản lý và quy định trường hợp được miễn giảm giá (nếu có) đối với dịch vụ sử dụng đường bộ để kinh doanh do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:        /2017/TT-BGTVT

Hà Nội, ngày      tháng 3 năm 2018

DỰ THẢO

 

 

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU TẠI THÔNG TƯ SỐ 35/2016/TT-BGTVT NGÀY 15 THÁNG 11 NĂM 2016 QUY ĐỊNH MỨC GIÁ TỐI ĐA DỊCH VỤ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐƯỜNG BỘ ĐỂ KINH DOANH DO BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUẢN LÝ VÀ QUY ĐỊNH CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC MIỄN GIẢM GIÁ (NẾU CÓ) ĐỐI VỚI DỊCH VỤ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ ĐỂ KINH DOANH

Căn cứ Luật giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm /2008;

Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày  11 tháng 11 năm 2016 ; 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm  2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính,

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 35/2016/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2016 quy định mức giá tối đa dịch vụ sử dụng đường bộ các dự án đầu tư xây dựng đường bộ để kinh doanh do Bộ Giao thông vận tải quản lý và quy định các trường hợp được miễn giảm giá (nếu có) đối với dịch vụ sử dụng đường bộ để kinh doanh.

Điều 1. Sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2016/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ Giao thông vận tải như sau:

1. Bổ sung khoản 3, Điều 1 như sau:

3. Thông tư này quy định các trường hợp được miễn, giảm giá dịch vụ sử dụng đường bộ (nếu có) áp dụng theo quy định tại Điều 4 và Điều 7 Thông tư này đối với các dự án đầu tư xây dựng đường bộ để kinh doanh do địa phương quản lý.

2. Sửa đổi khoản 5, Điều 2 như sau:

5. Doanh nghiệp dự án là doanh nghiệp do một hoặc liên danh các nhà đầu tư thành lập để thực hiện dự án.

3. Sửa đổi điểm 1, điểm 2, Điều 5 như sau:

“Loại đường bộ được tổ chức thực hiện thu giá dịch vụ sử dụng đường bộ phải có đủ các điều kiện sau đây:

1. Hoàn thành việc xây dựng, nâng cấp công trình đường bộ theo quy định tại hợp đồng dự án ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và Nhà đầu tư, Doanh nghiệp dự án hoặc hoàn thành việc xây dựng, nâng cấp công trình đường bộ theo dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt;

2. Nhà Đầu tư, Doanh nghiệp dự án đã chuẩn bị đầy đủ các loại vé thu, bộ máy tổ chức thu và kiểm soát thu theo quy định.”

4. Bổ sung điểm c, khoản 1 và sửa đổi điểm 4, Điều 6 như sau:

c) Mức giá tối đa cho dịch vụ sử dụng hầm đường bộ theo lượt quy định tại Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư này;

4. Khi các yếu tố hình thành giá trong nước có biến động ảnh hưởng đến phương án tài chính của dự án, Cơ quan nhà nước có thẩm quyền và Nhà đầu tư, Doanh nghiệp dự án rà soát các yếu tố hình thành giá để thống nhất đề xuất phương án giá gửi Bộ Giao thông vận tải xem xét, điều chỉnh mức giá tối đa trên nguyên tắc tuân thủ các quy định của pháp luật về giá.

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:

1. Mức giá cụ thể cho dịch vụ sử dụng đường bộ đối với từng dự án được Cơ quan nhà nước có thẩm quyền và Nhà đầu tư, Doanh nghiệp dự án thống nhất tại Hợp đồng dự án trên nguyên tắc không vượt mức giá tối đa quy định tại Điều 6 của Thông tư này.

2. Đối với các trạm thu giá dịch vụ sử dụng đường bộ thu theo lượt, căn cứ tình hình kinh tế xã hội theo từng thời kỳ của địa phương, điều kiện khai thác nơi đặt trạm thu, trên cơ sở đề nghị của chính quyền địa phương, các bên ký hợp đồng BOT thống nhất ký hợp đồng quy định mức giá giảm thấp hơn so với mức giá tại khoản 1 điều này cho từng đối tượng cụ thể (nếu có) để triển khai thực hiện trên nguyên tắc đảm bảo hài hòa lợi ích Nhà nước, Nhà đầu tư, người sử dụng và phù hợp với quy định của pháp luật.

6. Sửa đổi khoản 4, Điều 9 như sau:

4. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký hợp đồng BOT và Nhà đầu tư, Doanh nghiệp dự án thống nhất xử lý đối với các trường hợp hoàn trả vé đã bán (nếu có) theo quy định pháp luật.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày   tháng   năm  .

2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, cơ quan, tổ chức và cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Giao thông vận tải để được xem xét, giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 2;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ,cơ quan thuộc Chính phủ;
- Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Thứ trưởng Bộ GTVT;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Báo Giao thông, Tạp chí GTVT;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ GTVT;
- Lưu: VT, TC.

BỘ TRƯỞNG

 

 

 

Nguyễn Văn Thể

 

PHỤ LỤC 03

BIỂU GIÁ TỐI ĐA CHO DỊCH VỤ SỬ DỤNG HẦM ĐƯỜNG BỘ THEO LƯỢT
(Ban hành kèm theo Thông tư số          /2017/TT-BGTVT ngày      tháng     năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

TT

Phương tiện

Mức giá tối đa

(đồng/vé/lượt)

1

Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn; các loại xe buýt vận tải khách công cộng

60.000

 

2

Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn

72.000

 

3

Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn

120.000

 

4

Xe  tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; xe chở hàng bằng container 20 feet

144.000

 

5

Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên; xe chở hàng bằng container 40 feet

288.000

 

Ghi chú:

a) Tải trọng của từng phương tiện áp dụng mệnh giá trên là tải trọng theo thiết kế (trọng tải hàng hoá), căn cứ vào Giấy chứng nhận đăng ký xe do cơ quan có thẩm quyền cấp.

b) Mức thu đối với xe chở hàng bằng container (bao gồm cả đầu kéo rơ moóc chuyên dùng) áp dụng mức thu theo trọng lượng toàn bộ của xe, không phân biệt có chở hàng hay không chở hàng.

 

 

 

 

Thuộc tính văn bản Khongso
Loại văn bảnThông tư
Số hiệuKhongso
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành12/02/2018
Ngày hiệu lực...
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài chính nhà nước, Giao thông - Vận tải
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật2 tháng trước
(21/02/2018)
Download văn bản Khongso

Lược đồ văn bản

Thông tư sửa đổi Thông tư 35/2016/TT-BGTVT mức giá tối đa dịch vụ sử dụng đường bộ


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Thông tư sửa đổi Thông tư 35/2016/TT-BGTVT mức giá tối đa dịch vụ sử dụng đường bộ
                Loại văn bảnThông tư
                Số hiệuKhongso
                Cơ quan ban hànhBộ Giao thông vận tải
                Người ký***
                Ngày ban hành12/02/2018
                Ngày hiệu lực...
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcTài chính nhà nước, Giao thông - Vận tải
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật2 tháng trước
                (21/02/2018)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        • 12/02/2018

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực