Thông tư Khongso

Dự thảo Thông tư hướng dẫn thu, nộp lợi nhuận còn lại của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; cổ tức và lợi nhuận được chia cho phần vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Nội dung toàn văn Thông tư thu nộp lợi nhuận còn lại doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ cổ tức lợi nhuận lên Bộ Tài chính


BỘ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:       /2015/TT-BTC

Hà Nội, ngày      tháng       năm 2015

DỰ THẢO

 

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN THU, NỘP LỢI NHUẬN CÒN LẠI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ; CỔ TỨC VÀ LỢI NHUẬN ĐƯỢC CHIA CHO PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN, CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp số 69/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà  nước số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 06 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành luật sửa đổi, bổ sung một số điều các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

Căn cứ Nghị định số     /2015/NĐ-CP ngày        tháng       năm  2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thu, nộp lợi nhuận còn lại của các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; cổ tức và lợi nhuận được chia cho phần vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên như sau:

Chương I.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết việc thu, nộp lợi nhuận còn lại đối với công ty mẹ của các Tập đoàn, Tổng công ty, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên độc lập do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; thu, nộp cổ tức và lợi nhuận được chia của các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn nhà nước do Bộ, Ngành địa phương đại diện chủ sở hữu.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, bao gồm:

a) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty mẹ của các tập đoàn kinh tế Nhà nước;

b) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty mẹ của tổng công ty nhà nước (gồm cả Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước - gọi tắt là SCIC);

c) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con;

d) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên độc lập.

2. Công ty cổ phần có vốn góp của nhà nước do Bộ, Ngành, địa phương đại diện chủ sở hữu.

3. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của nhà nước do Bộ, Ngành, địa phương đại diện chủ sở hữu.

4. Cơ quan đại diện chủ sở hữu.

5. Người đại diện phần vốn nhà nước đầu tư tại các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

6. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước.

Chương II.

THU VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI LỢI NHUẬN CÒN LẠI CỦA DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ

Điều 3. Đối tượng nộp lợi nhuận còn lại vào ngân sách nhà nước

Doanh nghiệp thực hiện nộp ngân sách nhà nước phần lợi nhuận còn lại theo quy định tại Chương này là các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ quy định tại Khoản 1 Điều 2 Chương I Thông tư này, bao gồm cả doanh nghiệp do các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập và quản lý.

Điều 4. Xác định lợi nhuận còn lại nộp ngân sách nhà nước

1. Lợi nhuận còn lại nộp ngân sách nhà nước của doanh nghiệp quy định tại Khoản 1 Điều 2 Chương I Thông tư này là lợi nhuận được xác định theo quy định của chế độ kế toán sau khi bù đắp lỗ năm trước theo quy định của pháp luật về thuế Thu nhập doanh nghiệp, trích Quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định, trừ đi các khoản phân phối, trích lập các quỹ theo quy định của pháp luật về phân phối lợi nhuận đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

Đối với các trường hợp Chính phủ có quy định riêng về phân phối, trích lập các quỹ thì thực hiện trích lập các quỹ theo quy định riêng của Chính phủ, lợi nhuận còn lại sau khi phân phối, trích lập các quỹ phải nộp vào ngân sách nhà nước.

2. Đối với lợi nhuận còn lại của các công ty con do công ty mẹ nắm giữ 100% vốn điều lệ:

Căn cứ quy chế tài chính của các công ty con do công ty mẹ ban hành, hàng năm công ty mẹ có trách nhiệm phê duyệt báo cáo tài chính và quyết định việc phân phối, sử dụng lợi nhuận sau thuế tại các công ty con để tiến hành thu lợi nhuận sau thuế của các công ty con.

Các công ty con do công ty mẹ nắm giữ 100% vốn điều lệ (công ty mẹ thuộc đối tượng quy định tại Điều 3 Thông tư này) thực hiện nộp lợi nhuận còn lại về công ty mẹ, công ty mẹ hạch toán doanh thu tài chính theo cùng niên độ tài chính để xác định lợi nhuận còn lại phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định.

Ví dụ 1: Tập đoàn A là công ty mẹ nắm giữ 100% vốn điều lệ đối với công ty B. Lợi nhuận còn lại theo quyết toán năm 2015 của công ty B phải nộp về Tập đoàn A là 1000 tỷ đồng. Tập đoàn A hạch toán phần lợi nhuận còn lại năm 2015 của Công ty B phải nộp về Tập đoàn là 1000 tỷ đồng vào doanh thu tài chính năm 2015 để xác định lợi nhuận còn lại phải nộp ngân sách nhà nước năm 2015 của Tập đoàn A.

Trường hợp sau khi đã phê duyệt báo cáo tài chính, quyết định phân phối lợi nhuận sau thuế và thu lợi nhuận còn lại sau khi trích lập các quỹ của các công ty con mà vốn chủ sở hữu tại công ty con lớn hơn mức vốn điều lệ đã được công ty mẹ phê duyệt thì công ty mẹ thực hiện thu khoản chênh lệch giữa vốn chủ sở hữu và vốn điều lệ của công ty con về công ty mẹ và hạch toán là khoản doanh thu tài chính của công ty mẹ, xác định lợi nhuận còn lại của công ty mẹ phải nộp ngân sách nhà nước.

3. Đối với cổ tức, lợi nhuận được chia của các công ty cổ phần, công ty liên doanh, công ty liên kết có vốn góp của công ty mẹ:

Công ty mẹ hạch toán các khoản cổ tức, lợi nhuận được chia từ các công ty cổ phần, công ty liên doanh, công ty liên kết có vốn góp của công ty mẹ vào doanh thu tài chính, xác định lợi nhuận còn lại phải nộp theo quy định. Số cổ tức, lợi nhuận được chia hạch toán vào doanh thu tài chính của công ty mẹ là cổ tức, lợi nhuận được chia theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị hoặc Quyết định của Hội đồng thành viên không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Ví dụ 2: Công ty C là công ty mẹ nắm giữ 60% vốn điều lệ tại công ty cổ phần D. Tháng 7 năm 2015 Công ty cổ phần D tổ chức đại hội cổ đông và ban hành nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, trong đó có quyết định chia cổ tức từ hoạt động kinh doanh năm 2014 của công ty cổ phần D, thời điểm nhận tiền là tháng 3 năm 2016. Công ty C hạch toán doanh thu tài chính đối với số cổ tức được chia theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông để xác định lợi nhuận còn lại phải nộp năm 2015 của Công ty C.

Trường hợp công ty mẹ nhận được cổ phiếu của công ty cổ phần có vốn góp của công ty mẹ mà không phải thanh toán do công ty cổ phần sử dụng thặng dư vốn cổ phần, các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu hoặc chia cổ tức bằng cổ phiếu để tăng vốn điều lệ, doanh nghiệp căn cứ vào số lượng cổ phiếu nhận được thực hiện mở sổ kế toán theo dõi, ghi chép và phản ánh trên Báo cáo tài chính theo quy định của chế độ kế toán hiện hành đối với các doanh nghiệp.

Điều 5. Khai, nộp ngân sách nhà nước đối với lợi nhuận còn lại

1. Khai, nộp lợi nhuận còn lại:

a) Hàng quý, căn cứ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh quý doanh nghiệp thực hiện tạm nộp số lợi nhuận còn lại phải nộp ngân sách nhà nước của quý chậm nhất vào ngày thứ 30 của quý liền sau quý phát sinh nghĩa vụ nộp lợi nhuận còn lại.

b) Kết thúc năm tài chính căn cứ số liệu trên báo cáo tài chính, doanh nghiệp thực hiện khai quyết toán lợi nhuận còn lại phải nộp ngân sách nhà nước theo Tờ khai mẫu số 01/QT-LNCL ban hành kèm theo Thông tư này và nộp số lợi nhuận còn lại còn phải nộp (nếu có) chậm nhất vào ngày thứ chín mươi, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

Trường hợp tại thời điểm khai quyết toán lợi nhuận còn lại theo quy định doanh nghiệp chưa có quyết định công bố kết quả xếp loại doanh nghiệp của chủ sở hữu thì việc xếp loại doanh nghiệp căn cứ vào báo cáo xếp loại doanh nghiệp của doanh nghiệp gửi cho chủ sở hữu. Trường hợp chưa có báo cáo xếp loại của doanh nghiệp gửi cho chủ sở hữu thì doanh nghiệp tạm đánh giá xếp loại doanh nghiệp để làm căn cứ trích lập các quỹ và xác định lợi nhuận còn lại phải nộp ngân sách nhà nước.

Sau khi có quyết định công bố kết quả xếp loại doanh nghiệp của chủ sở hữu nếu có sự thay đổi về xếp loại doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định lại khoản trích lập các quỹ và lợi nhuận còn lại phải nộp ngân sách nhà nước để kê khai điều chỉnh khoản lợi nhuận còn lại và nộp số lợi nhuận còn lại phải nộp tăng thêm (nếu có) vào ngân sách nhà nước theo quy định.

Trường hợp khi quyết toán năm hoặc khi có quyết định công bố xếp loại doanh nghiệp của chủ sở hữu, nếu phát sinh số lợi nhuận còn lại đã nộp vào ngân sách nhà nước lớn hơn số lợi nhuận còn lại thực tế phải nộp thì doanh nghiệp được giảm trừ vào số phải nộp của kỳ tiếp theo.

2. Trách nhiệm nộp tờ khai lợi nhuận còn lại cho cơ quan thuế:

Doanh nghiệp thực hiện nộp tờ khai lợi nhuận còn lại phải nộp NSNN cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo hình thức khai điện tử.

Điều 6. Phân chia ngân sách nhà nước

a) Lợi nhuận còn lại nộp ngân sách nhà nước quy định tại Điều này của doanh nghiệp Trung ương được phân chia 100% cho ngân sách Trung ương. Doanh nghiệp thực hiện nộp vào tài khoản thu ngân sách nhà nước mở tại Sở giao dịch Kho bạc nhà nước Trung ương.

b) Lợi nhuận còn lại nộp ngân sách nhà nước quy định tại Điều này của doanh nghiệp địa phương được phân chia 100% cho ngân sách địa phương. Doanh nghiệp thực hiện nộp vào tài khoản thu ngân sách nhà nước mở tại kho bạc nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính.

c) Khoản thu ngân sách nhà nước đối với phần lợi nhuận còn lại quy định tại Điều này được hạch toán vào chương tương ứng, mục 1150, tiểu mục 1151 của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

Điều 7. Xử lý vi phạm đối với hành vi chậm nộp lợi nhuận còn lại vào ngân sách nhà nước

1. Lợi nhuận còn lại nộp ngân sách nhà nước là một khoản thu ngân sách nhà nước. Doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp lợi nhuận còn lại có trách nhiệm nộp đúng, nộp đủ, nộp kịp thời khoản lợi nhuận còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định tại Thông tư này.

Doanh nghiệp chậm nộp lợi nhuận còn lại vào ngân sách nhà nước phải nộp tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định tại Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế.

2. Trường hợp tổng số lợi nhuận còn lại đã tạm nộp của năm tài chính thấp hơn số lợi nhuận còn lại phải nộp theo quyết toán năm từ 20% trở lên thì doanh nghiệp phải nộp tiền chậm nộp đối với phần chênh lệch từ 20% trở lên giữa số lợi nhuận còn lại đã tạm nộp với số lợi nhuận còn lại phải nộp theo quyết toán tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp lợi nhuận còn lại quý bốn đến ngày thực nộp số lợi nhuận còn lại còn thiếu so với số quyết toán.

Ví dụ 3: Số lợi nhuận còn lại Công ty E phải nộp theo quyết toán năm 2016 là 100 tỷ đồng. Trong năm, Công ty E đã tạm nộp tổng số LNCL của 4 quý năm 2016 là 70 tỷ đồng. Chênh lệch giữa số lợi nhuận còn lại phải nộp theo quyết toán năm và số lợi nhuận còn lại phải nộp là 30 tỷ đồng (tăng 30%). 20% số lợi nhuận còn lại phải nộp theo quyết toán là 20 tỷ đồng. Phần chênh lệch từ 20% trở lên là (30 tỷ đồng – 20 tỷ đồng) = 10 tỷ đồng. Công ty E đã thực hiện nộp phần chênh là 30 tỷ đồng vào ngân sách nhà nước đúng thời điểm quy định là 31/3/2017. Như vậy công ty E phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền là 10 tỷ đồng là phần chênh lệch từ 20% trở lên là 10 tỷ đồng tính từ thời điểm tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp lợi nhuận quý 4 năm 2016 là ngày 01/2/2017 đến ngày 31/3/2017.

Đối với số tổng lợi nhuận còn lại đã tạm nộp theo quý thấp hơn số lợi nhuận còn lại phải nộp theo quyết toán năm dưới 20% mà doanh nghiệp chậm nộp so với thời hạn quy định (thời hạn nộp hồ sơ quyết toán lợi nhuận còn lại năm) thì tính tiền chậm nộp kể từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp lợi nhuận còn lại đến ngày thực nộp số lợi nhuận còn lại còn thiếu so với số quyết toán.

Ví dụ 4: Số lợi nhuận còn lại Công ty G phải nộp theo quyết toán năm 2016 là 100 tỷ đồng. Trong năm, Công ty G đã tạm nộp tổng số LNCL của 4 quý năm 2016 là 85 tỷ đồng. Chênh lệch giữa số lợi nhuận còn lại phải nộp theo quyết toán năm và số lợi nhuận còn lại phải nộp là 15 tỷ đồng (tăng 15%). Công ty G thực hiện nộp phần chênh lệch giữa số LNCL phải nộp theo quyết toán và số LNCL đã tạm nộp là 15 tỷ đồng lợi nhuận còn lại vào ngân sách nhà nước ngày 31/8/2017. Công ty G phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền là 15 tỷ đồng tính từ thời điểm tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp lợi nhuận còn năm 2016 là ngày 1/4/2017 đến ngày 31/8/2017.

Trường hợp cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra sau khi doanh nghiệp đã khai quyết toán lợi nhuận còn lại năm, nếu phát hiện số lợi nhuận còn lại phải nộp tăng so với số lợi nhuận còn lại doanh nghiệp đã kê khai quyết toán thì doanh nghiệp bị tính tiền chậm nộp đối với toàn bộ số lợi nhuận còn lại phải nộp tăng thêm qua thanh tra, kiểm tra tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ quyết toán lợi nhuận còn lại năm đến ngày thực nộp tiền lợi nhuận còn lại.

3. Trường hợp sau khi có quyết định công bố kết quả xếp loại doanh nghiệp của chủ sở hữu, số lợi nhuận còn lại phải nộp của doanh nghiệp phát sinh tăng so với số đã kê khai thì doanh nghiệp thực hiện nộp bổ sung số lợi nhuận còn lại vào ngân sách nhà nước. Đối với số lợi nhuận còn lại phải nộp tăng thêm do điều chỉnh kết quả xếp loại doanh nghiệp theo công bố của chủ sở hữu từ thời điểm ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp lợi nhuận còn lại đến 31/7 là thời điểm công bố kết quả xếp loại của chủ sở hữu theo quy định tại Nghị định số 61/2013/NĐ-CP ngày 25/6/2013 của Chính phủ và Thông tư số 158/2013/TT-BTC ngày 13/11/2013 của Bộ Tài chính thì không bị tính tiền chậm nộp.

Ví dụ 5: Tại thời điểm nộp hồ sơ quyết toán LNCL năm 2016 (ngày 31/3/2017) Công ty H xác định số LNCL theo quyết toán năm 2016 là 230 tỷ đồng sau khi trích lập các quỹ theo quy định trên cơ sở tự xếp loại doanh nghiệp của công ty H (loại A). Công ty đã thực hiện nộp NSNN số tiền 230 tỷ đồng vào thời điểm 31/3/2017. Đến ngày 30/6/2017 chủ sở hữu Công ty H công bố xếp loại doanh nghiệp của Công ty H là loại B, trên cơ sở đó, Công ty H điều chỉnh giảm số trích lập các quỹ và xác định lại số LNCL phải nộp NSNN năm 2016 là 280 tỷ đồng. Công ty H không phải nộp tiền chậm nộp đối với số LNCL 50 tỷ đồng tăng lên do điều chỉnh xếp loại doanh nghiệp của chủ sở hữu từ 1/4/2017 đến 31/7/2017.

Mức tính tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế. Tiền chậm nộp được sử dụng từ các quỹ được trích của doanh nghiệp quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư này.

Chương III.

THU VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CỔ TỨC VÀ LỢI NHUẬN ĐƯỢC CHIA CHO PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC TẠI CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN, CỒNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN CÓ VỐN NHÀ NƯỚC DO BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU

Điều 8. Cổ tức và lợi nhuận được chia phải nộp ngân sách nhà nước quy định tại Chương này bao gồm:

- Số cổ tức được chia trong năm tài chính (bao gồm cả số cổ tức tạm chia) và số cổ tức các năm trước được chia trong năm tài chính cho phần vốn nhà nước theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị của công ty cổ phần quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư này;

- Số lợi nhuận được chia trong năm tài chính (bao gồm cả số lợi nhuận tạm chia) và số lợi nhuận của năm trước được chia trong năm tài chính cho phần vốn nhà nước theo Quyết định của Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên quy định tại Khoản 3 Điều 2 Thông tư này.

Điều 9. Khai, nộp ngân sách nhà nước đối với cổ tức, lợi nhuận được chia

1. Khai, nộp cổ tức, lợi nhuận được chia: Doanh nghiệp quy định tại Điều 8 Thông tư này thực hiện kê khai số cổ tức, lợi nhuận được chia cho phần vốn nhà nước theo mẫu Tờ khai số 01/CTĐC ban hành kèm theo Thông tư này và thực hiện nộp ngân sách nhà nước trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày có thông báo chia lợi nhuận, cổ tức của công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

2. Trách nhiệm nộp tờ khai cho cơ quan thuế:

Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên quy định tại Điều 8 Chương này thực hiện nộp tờ khai về cổ tức, lợi nhuận được chia cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo hình thức khai điện tử.

Điều 10. Phân chia ngân sách nhà nước

a) Cổ tức, lợi nhuận được chia cho phần vốn nhà nước của công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của nhà nước do Bộ, Ngành đại diện chủ sở hữu được phân chia 100% cho ngân sách Trung ương. Doanh nghiệp thực hiện nộp vào tài khoản thu ngân sách nhà nước mở tại Sở giao dịch Kho bạc nhà nước Trung ương.

b) Cổ tức, lợi nhuận được chia cho phần vốn nhà nước của công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của nhà nước do địa phương đại diện chủ sở hữu được phân chia 100% cho ngân sách địa phương. Doanh nghiệp thực hiện nộp vào tài khoản thu ngân sách nhà nước mở tại kho bạc nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính.

c) Khoản thu ngân sách nhà nước đối với cổ tức, lợi nhuận được chia cho phần vốn nhà nước quy định tại Điều này được hạch toán vào chương tương ứng, mục 4050, tiểu mục 4054 của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

Điều 11. Xử lý vi phạm đối với hành vi chậm nộp cổ tức và lợi nhuận được chia vào ngân sách nhà nước

1. Cổ tức, lợi nhuận được chia cho phần vốn nhà nước quy định tại Chương này là một khoản thu ngân sách nhà nước. Doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp cổ tức, lợi nhuận được chia cho phần vốn nhà nước có trách nhiệm nộp đúng, nộp đủ, nộp kịp thời khoản cổ tức, lợi nhuận được chia cho phần vốn nhà nước theo quy định tại Thông tư này.

Doanh nghiệp chậm nộp cổ tức và lợi nhuận được chia cho phần vốn nhà nước vào ngân sách nhà nước phải nộp tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định tại Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế.

2. Thời điểm tính tiền chậm nộp từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn phải nộp cổ tức, lợi nhuận được chia cho phần vốn nhà nước theo quy định tại Khoản 1, Điều 9 Chương này.

Mức tính tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế. Tiền chậm nộp được sử dụng từ phần cổ tức, lợi nhuận được chia cho phần vốn nhà nước của kỳ sau căn cứ chứng từ nộp tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước.

Ví dụ 6: Công ty E là công ty cổ phần có vốn góp của nhà nước do Bộ Công thương là đại diện chủ sở hữu. Tháng 6 năm 2016 Công ty E tổ chức Đại hội cổ đông và ngày 1/7/2016 công ty có thông báo chia cổ tức của hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2015 cho các cổ đông vào ngày 1/7/2016, trong đó cổ tức chia cho phần vốn nhà nước là 130 tỷ đồng. Công ty E phải kê khai, nộp NSNN số cổ tức được chia cho phần vốn nhà nước là 130 tỷ đồng chậm nhất vào ngày 15/8/2016. Ngày 15/9/2016 Công ty E mới thực hiện nộp phần cổ tức được chia cho phần vốn nhà nước vào vào ngân sách nhà nước thì công ty E phải nộp tiền chậm nộp tính từ ngày 16/8/2016 đến ngày 15/9/2016. Chứng từ nộp tiền chậm nộp là ngày 15/9/2016, tiền chậm nộp được sử dụng từ phần cổ tức, lợi nhuận được chia cho phần vốn nhà nước của hoạt động kinh doanh năm 2016 hoặc của những năm sau.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 12. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký và áp dụng cho niên độ từ năm 2016.

Điều 13. Trách nhiệm thi hành

1. Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi thẩm quyền theo quy định của pháp luật có trách nhiệm chỉ đạo Người đại diện theo ủy quyền phần vốn nhà nước đầu tư tại các doanh nghiệp kiểm tra, đôn đốc doanh nghiệp nộp các khoản thu ngân sách nhà nước theo quy định tại Thông tư này.

2. Trách nhiệm của cơ quan Thuế các cấp:

Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác quản lý thu lợi nhuận còn lại và cổ tức, lợi nhuận được chia và phổ biến, hướng dẫn các doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp lợi nhuận còn lại và cổ tức, lợi nhuận được chia thực hiện theo nội dung Thông tư này.

a) Trách nhiệm của bộ phận quản lý thuế doanh nghiệp lớn thuộc Tổng cục Thuế:

- Tổ chức xây dựng, quản lý khai thác sử dụng thông tin dữ liệu về nguồn vốn ngân sách nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp.

- Trực tiếp tổ chức thực hiện công tác quản lý thu bao gồm: hỗ trợ doanh nghiệp khai, nộp vào ngân sách nhà nước, đôn đốc thu kịp thời, tổ chức công tác kiểm tra, thanh tra việc thu nộp vào ngân sách nhà nước đối với các khoản lợi nhuận còn lại nộp ngân sách nhà nước của các doanh nghiệp Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Trung ương quản lý (bao gồm cả SCIC); cổ tức, lợi nhuận được chia của các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của nhà nước do Bộ, Ngành đại diện chủ sở hữu;

- Chỉ đạo công tác tổ chức quản lý thu lợi nhuận còn lại và cổ tức, lợi nhuận được chia phải nộp ngân sách nhà nước đối với các doanh nghiệp thuộc trách nhiệm tổ chức quản lý thu của cục thuế địa phương quy định tại điểm b, Khoản 2 Điều này; phối hợp với cục thuế địa phương kiểm tra, thanh tra việc thu, nộp lợi nhuận còn lại, cổ tức và lợi nhuận được chia phải nộp ngân sách nhà nước đối với các doanh nghiệp thuộc trách nhiệm tổ chức quản lý thu của cục thuế địa phương quy định tại điểm b, Khoản 2 Điều này.

b) Trách nhiệm của cục thuế địa phương:

- Trực tiếp tổ chức thực hiện công tác quản lý thu đối với các khoản lợi nhuận còn lại nộp ngân sách nhà nước của các doanh nghiệp Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do địa phương quản lý; cổ tức, lợi nhuận được chia cho phần vốn nhà nước của các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của nhà nước do địa phương đại diện chủ sở hữu.

- Thực hiện đôn đốc, thu kịp thời, tổ chức công tác kiểm tra, thanh tra việc thu nộp vào ngân sách nhà nước đối với lợi nhuận còn lại và cổ tức, lợi nhuận được chia phải nộp ngân sách nhà nước của các doanh nghiệp do cục thuế trực tiếp tổ chức thực hiện công tác quản lý thu.

3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- VP Ban chỉ đạo TW về phòng chống tham nhũng;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Sở Tài chính, Cục Thuế, Cục Hải quan, Kho bạc nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Website Chính phủ;
- Website Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, (TCT (VT,DNL)).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn

 

Mẫu số: 01/CTĐC

(Ban hành kèm theo Thông tư số ……/2015/TT-BTC ngày        /     /2015 của Bộ Tài chính)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỜ KHAI CỔ TỨC, LỢI NHUẬN ĐƯỢC CHIA CHO PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC TẠI CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN, CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN CÓ VỐN NHÀ NƯỚC DO BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU

[01] Kỳ tính thuế: Cổ tức, lợi nhuận được chia lần…của năm…

[02] Lần đầu □            [03] Bổ sung lần thứ: □

[04] Tên người nộp thuế:.......................................................................................

[05] Mã số thuế:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

[06] Địa chỉ:

[07] Quận/huyện:.................................. [08] tỉnh/thành phố:.....................................

[09] Điện thoại:...................... [10] Fax:........................ [11] Email:..........................

[12] Tên đại lý thuế (nếu có):.................................................................................

[13] Mã số thuế:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

[14] Địa chỉ:

[15] Quận/huyện:.................................. [16] tỉnh/thành phố:.....................................

[17] Điện thoại:...................... [18] Fax:........................ [19] Email:..........................

[20] Hợp đồng đại lý thuế số:................. ngày…….. tháng…….. năm……..          

Đơn vị tiền: đồng Việt Nam

STT

Chỉ tiêu

Mã chỉ tiêu

Số tiền

(1)

(2)

(3)

(4)

1

Tổng số cổ tức, lợi nhuận của công ty cổ phần, công ty TNHH 2 thành viên trở lên chia theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị hoặc quyết định của Hội đồng thành viên

[21]

 

2

Tỷ lệ vốn góp của nhà nước (%) trong công ty cổ phần, công ty TNHH hai thành viên trở lên

[22]

 

3

Số cổ tức, lợi nhuận được chia phải nộp NSNN cho phần vốn nhà nước của công ty cổ phần, công ty TNHH hai thành viên trở lên có vốn nhà nước do Bộ, ngành địa phương làm đại diện chủ sở hữu.

[23]

 

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./.

 

 NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
Họ và tên:…………
Chứng chỉ hành nghề số:……………

Ngày…… tháng…… năm……
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)

 

Mẫu số: 01/QT-LNCL

(Ban hành kèm theo Thông tư số …/2015/TT-BTC ngày     /     /2015 của Bộ Tài chính)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

TỜ KHAI QUYẾT TOÁN LỢI NHUẬN CÒN LẠI PHẢI NỘP NSNN CỦA DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ

[01] Kỳ tính thuế: Năm….

[02] Lần đầu □            [03] Bổ sung lần thứ: □

[04] Tên người nộp thuế:.......................................................................................

[05] Mã số thuế:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

[06] Địa chỉ:

[07] Quận/huyện:.................................. [08] tỉnh/thành phố:.....................................

[09] Điện thoại:...................... [10] Fax:........................ [11] Email:..........................

[12] Tên đại lý thuế (nếu có):.................................................................................

[13] Mã số thuế:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

[14] Địa chỉ:

[15] Quận/huyện:.................................. [16] tỉnh/thành phố:.....................................

[17] Điện thoại:...................... [18] Fax:........................ [19] Email:..........................

[20] Hợp đồng đại lý thuế số:................. ngày…….. tháng…….. năm……..          

Đơn vị tiền: đồng Việt Nam

STT

Chỉ tiêu

Mã số

Số tiền

(1)

(2)

(3)

(4)

1

Lợi nhuận sau thuế TNDN

[21]

 

2

Các khoản phân phối, trích lập các quỹ theo quy định được trừ ([22]=[23]+[24]+…+[28])

[22]

 

2.1

Chia lãi cho các thành viên góp vốn liên kết theo quy định của hợp đồng (nếu có)

[23]

 

2.2

Bù đắp khoản lỗ của các năm trước đã hết thời hạn được trừ vào lợi nhuận trước thuế

[24]

 

2.3

Quỹ đầu tư phát triển

[25]

 

2.4

Quỹ khen thưởng, phúc lợi

[26]

 

2.5

Quỹ thưởng Viên chức quản lý doanh nghiệp

[27]

 

2.6

Trích quỹ thưởng thành tích bán vốn (đối với SCIC)

[28]

 

2.7

Trích các quỹ đặc thù từ lợi nhuận sau thuế theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ (nếu có)

[29]

 

3

Lợi nhuận còn lại phải nộp NSNN ([30]=[21]-[22])

[30]

 

4

Lợi nhuận còn lại phải nộp NSNN tạm tính đã kê khai trong năm

[31]

 

5

Chênh lệch Lợi nhuận còn lại phải nộp NSNN theo quyết toán với số đã kê khai trong năm ([32]=[30]-[31])

[32]

 

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./.

 

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
Họ và tên:…………
Chứng chỉ hành nghề số:……………

Ngày…… tháng…… năm……
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)

 

Mẫu số: 01/TT-LNCL

(Ban hành kèm theo Thông tư số ……/2015/TT-BTC ngày        /     /2015 của Bộ Tài chính)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

TỜ KHAI TẠM TÍNH LỢI NHUẬN CÒN LẠI PHẢI NỘP NSNN CỦA DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ

[01] Kỳ tính thuế: Quý…. năm….

[02] Lần đầu □            [03] Bổ sung lần thứ: □

[04] Tên người nộp thuế:.......................................................................................

[05] Mã số thuế:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

[06] Địa chỉ:

[07] Quận/huyện:.................................. [08] tỉnh/thành phố:.....................................

[09] Điện thoại:...................... [10] Fax:........................ [11] Email:..........................

[12] Tên đại lý thuế (nếu có):.................................................................................

[13] Mã số thuế:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

[14] Địa chỉ:

[15] Quận/huyện:.................................. [16] tỉnh/thành phố:.....................................

[17] Điện thoại:...................... [18] Fax:........................ [19] Email:..........................

[20] Hợp đồng đại lý thuế số:................. ngày…….. tháng…….. năm……..          

Đơn vị tiền: đồng Việt Nam

STT

Chỉ tiêu

Mã số

Số tiền

(1)

(2)

(3)

(4)

1

Lợi nhuận sau thuế TNDN

[21]

 

2

Các khoản phân phối, trích lập các quỹ theo quy định được trừ ([22]=[23]+[24]+…+[29])

[22]

 

2.1

Chia lãi cho các thành viên góp vốn liên kết theo quy định của hợp đồng (nếu có)

[23]

 

2.2

Bù đắp khoản lỗ của các năm trước đã hết thời hạn được trừ vào lợi nhuận trước thuế

[24]

 

2.3

Trích các quỹ đặc thù từ lợi nhuận sau thuế theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ (nếu có)

[25]

 

2.4

Quỹ đầu tư phát triển

[26]

 

2.5

Quỹ khen thưởng, phúc lợi

[27]

 

2.6

Quỹ thưởng Viên chức quản lý doanh nghiệp

[28]

 

2.7

Trích quỹ thưởng thành tích bán vốn (đối với SCIC)

[29]

 

2.8

Tiền chậm nộp LNCL năm trước (nếu có)

[30]

 

3

Lợi nhuận còn lại phải nộp NSNN ([31]=[21]-[22])

[31]

 

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./.

 

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
Họ và tên:…………
Chứng chỉ hành nghề số:……………

Ngày…… tháng…… năm……
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)

 

Hướng dẫn một số chỉ tiêu trên Tờ khai:

- Chỉ tiêu [21]: là lợi nhuận sau khi trừ đi thuế TNDN phải nộp theo tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính quý tương ứng của kỳ kê khai

- Chỉ tiêu [22]: là tổng các khoản phân phối, trích lập các quỹ theo quy định được trừ trong kỳ, xác định bằng công thức: [22]=[23]+[24]+...+[29]

- Chỉ tiêu [23], [24], ..., [29]: là các khoản phân phối, trích lập các quỹ theo quy định được trừ trong kỳ

- Chỉ tiêu [30]: là lợi nhuận còn lại phải nộp NSNN trong kỳ, được xác định bằng công thức: [30]=[21]-[22]

 

Hướng dẫn một số chỉ tiêu trên Tờ khai:

- Chỉ tiêu [21]: là lợi nhuận sau khi trừ đi thuế TNDN phải nộp theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm tương ứng

- Chỉ tiêu [22]: là tổng các khoản phân phối, trích lập các quỹ theo quy định được trừ trong năm, xác định bằng công thức: [22]=[23]+[24]+...+[29]

- Chỉ tiêu [23], [24], ..., [29]: là các khoản phân phối, trích lập các quỹ theo quy định được trừ trong năm

- Chỉ tiêu [30]: là lợi nhuận còn lại phải nộp NSNN trong năm, được xác định bằng công thức: [30]=[21]-[22]

- Chỉ tiêu [31]: là tổng lợi nhuận còn lại phải nộp NSNN tạm tính đã kê khai các quý trong năm

- Chỉ tiêu [32]: là chênh lệch giữa lợi nhuận còn lại phải nộp NSNN theo quyết toán với số đã kê khai trong năm, được xác định bằng công thức: [32]=[30]-[31]

 

 

Thuộc tính Dự thảo văn bản Khongso

Loại văn bảnThông tư
Số hiệuKhongso
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành19/11/2015
Ngày hiệu lực...
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcDoanh nghiệp, Thương mại
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật3 tháng trước
(04/01/2020)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Dự thảo văn bản Khongso

Lược đồ Thông tư thu nộp lợi nhuận còn lại doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ cổ tức lợi nhuận lên Bộ Tài chính


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Thông tư thu nộp lợi nhuận còn lại doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ cổ tức lợi nhuận lên Bộ Tài chính
                Loại văn bảnThông tư
                Số hiệuKhongso
                Cơ quan ban hànhBộ Tài chính
                Người kýĐỗ Hoàng Anh Tuấn
                Ngày ban hành19/11/2015
                Ngày hiệu lực...
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcDoanh nghiệp, Thương mại
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật3 tháng trước
                (04/01/2020)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Thông tư thu nộp lợi nhuận còn lại doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ cổ tức lợi nhuận lên Bộ Tài chính

                        Lịch sử hiệu lực Thông tư thu nộp lợi nhuận còn lại doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ cổ tức lợi nhuận lên Bộ Tài chính

                        • 19/11/2015

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực