Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN2316:1978

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2316:1978 về thuốc thử - phương pháp xác định hàm lượng tạp chất axit silicxic do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật ban hành

Nội dung toàn văn Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2316:1978 về thuốc thử - phương pháp xác định hàm lượng tạp chất axit silicxic do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật ban hành


TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 2316:1978

THUỐC THỬ-PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TẠP CHẤT AXIT SILICXIC
Reagents-Method for the determination of silicate

Tiêu chuẩn này áp dụng cho thuốc thử vô cơ và hữu cơ, quy định phương pháp xác định hàm lượng tạp chất axit silicxic khi hàm lượng trong lượng cân của thuốc thử đem phân tích trong khoảng 0,005-0,05 mg( phương pháp 1) và 0,01-0,10 mg ( phương pháp 2 ).

Phương pháp dựa trên việc tạo phức chất silic-molipden và dùng muối sunfat kép của sắt (II) và amoni ( muối Mo)- phương pháp 1- hoặc metola- phương pháp 2 khử đến màu xanh molipden.

Hàm lượng tạp chất phốt phát (PO4-3) trong lượng cân của mẫu đem phân tích không được vượt quá 0,5 mg.

Những yêu cầu chung theo TCVN 2315-78

1. THUỐC THỬ VÀ CÁC DUNG DỊCH

Amoni hidroxit, dung dịch 25% chuẩn bị bằng cách cho amoniac khi chạy từ bình cầu của hệ thống rửa trung gian đựng nước cất vào bình thu hồi cũng được nước cất cho tới lúc thu được có khối lượng riêng gần 0,904 g/ cm3. Gĩữ dung dịch trong bình polietylen.

 Amoni molipdat

 Amoni molipdat, dung dịch 5% trong axit sunfuaric

 Nước cất

 Kali hidrosunfit

 Axit sunfuric dung dịch 1 N và 20%

 Axit oxalic, dung dịch 6%

 Metola( parametylaminofenolsunfat)

 Paranitrofenol, dung divhj 0,2 %

 Dung dịch chứa SiO2 

Thuốc thử A chuẩn bị như sau: hoà tan 5 g amoni molipdat vào 100 ml axit sunfuric 1 N, lắc đều. Dung dịch sử dụng tốt trong 4 ngày đêm. 

Thuốc thử B chuẩn bị như sau: hoà tan 0,2 g metola vào 80 ml nước, thêm 20 g kali pirosunfat, thêm nước đến 100 ml, lắc đều. Dung dịch dùng tốt trong 4 ngày đêm. 

Muối sunfat kép của sắt (II)-amoni (muối Mo), dung dịch 10 % trong axit sunfuric chuẩn bị theo TCVN 1056-71.

2. PHƯƠNG PHÁP THỨ NHẤT

Xây dựng đồ thị

Muốn vậy, cho vào bình định mức loại dung tích 50 ml lần lượt các dung dịch có 0,005; 0,01; 0,02; 0,03; 0,04 và 0,05 mg SiO2, thêm nước vào các dung dich cho đến 20 ml, lắc đều.

Đồng thời chuẩn bị dung dịch kiểm tra không chứa SiO2.

Thêm vào mỗi dung dịch 0,50 ml dung dịch axit sunfuric 20 %, 1 ml dung dịch anion molipdat và lắc đều. Sau 10 phút, thêm vào 1 ml dung dịch axit oxalic, 0,5 ml dung dịch muối Mo và lắc đều sau mỗi lần thêm thuốc thử.Sau đó, thêm nước đến vạch mức, lắc đều.

Đo mật độ quang của các dung dịch so sánh trên máy so màu quang điện so với dung dịch kiểm tra ở độ dài sóng 650-670hm hoặc đem so màu trên máy so màu trên máy so màu đơn sắc ở độ dài sóng 810hm trong cuvet có chiều dày lớp hấp thụ ánh sáng-50 mm.

Dựa vào số liệu thu được để xây dựng đồ thị

2.2. Tiến hành thử

Cho 20 ml dung dịch cần phân tích đã được trung hoà( trường hợp cần thiết phảI dùng dung dịch axit sunfuric 20% hoặc dung dịch amoni hidroxit có 1-2 giọt chỉ thị p-nitrofenola để trung hoà) vào bình nón dung tích 100 ml( có vạch mức ở 50 ml), thêm 0,5 ml dung dịch axit sunfuric 20%, 1 ml dung dịch amoni molipdat, lắc đều. Sau 10 phút, thêm 1 ml dung dịch axit oxalic và 0,5 ml dung dịch Mo, lắc đều dung dịch sau mỗi lần thêm thuốc thử.Sau đó, thêm nước đến vạch mức, lắc đều.

Đo mật độ quang của dung dịch đem phân tích so với dung dịch kiểm tra cung chuẩn bị đồng thời với khi xây dựng đồ thị. Dựa vào giá trị mật độ quang thu được dùng đồ thị để tìm hàm lượng axit silicxic trong thuốc thử đem thuốc thử đem phân tích.

Màu bền trong 6 giờ.

2.3 Lấy kết quả phân tích là trung bình cộng của hai kết quả xác định song song.Chênh lệch giữa các kết quả đó không được quá giá trị cho trong bảng 1.

Bảng 1

 

Lượng SiO2 tìm được ( mg )

Chênh lệch cho phép

 

 Từ 0,005 đến 0,01

 Trên 0,01 đến 0,04

 Trên 0,04 đến 0,05

 

 

0,002

0,003

0,004

2.4 Hệ số biến thiên

( Chênh lệch tiêu chuẩn phương pháp ) gồm:

10% ( tương đối ) khi xác định SiO 2 trong khoảng 0,005 đến 0,030 mg.

5% ( tương đối ) khi xác định SiO2 trong khoảng 0,030 đến 0,050 mg.

Cho phép dùng mắt để tiến hành xác định.

3. PHƯƠNG PHÁP THỨ HAI

3.1 Xây dựng đồ thị

Chuẩn bị dung dịch so sánh .

Muốn vậy, cho vào các bình định mức loại dung tích 25 ml các dung dịch có 0,01; 0,02; 0,05;và 0,1 mg SiO2, thêm nước đến 15 ml, lắc đều.

Đồng thời chuẩn bị dung dịch kiểm tra không chứa SiO2

Thêm vào mỗi dung dịch 1 ml thuốc thử A và lắc đều. Sau 10 phút, thêm 1 ml dung dịch axit oxalic, 1 ml thuốc thử B và lắc đều sau mỗi lần thêm thuốc thử, thêm nước đến vạch mức, lắc đều, cho vào bình cách thuỷ có nhiệt độ 60620C 20 phút, làm nguội đến nhiệt độ phòng.

Đo mật độ quang của dung dịch cần phân tích so với dung dịch kiểm tra cùng chuẩn bị như lúc xây dựng đồ thị. Dựa vào giá trị mật độ quang thu được, sử dụng đồ thị để tìm ra hàm lượng axit silicxic trong thuốc thử đem phân tích

3.3Kết quả phân tích là trung bình cộng của hai kết quả xác định sông song, khi chênh lệch giữa các kết quả đó không vượt quá giá trị cho trong bảng 2

Bảng 2

 

Lưọng SiO2 tìm được mg

Chênh lệch cho phép

 

Từ 0,01 đến 0,03

Trên 0,03- 0,10

 

 

0005

0,008

 

2.4 Hệ số biến thiên là:

(chênh lệch tiêu chuẩn của phương pháp ) gồm:

 20% ( tương đối )- khi xác định SiO2 trong khoảng 0,01 đến 0,02mg.

 15 % ( tương đối )- khi xác định SiO2 với hàm lượng trên 0,02 đến 0,10 mg.

 Cho phép dùng mắt để so màu.

 

Thuộc tính TCVN TCVN2316:1978

Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Số hiệuTCVN2316:1978
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành16/11/1978
Ngày hiệu lực...
Ngày công báo...
Số công báoCòn hiệu lực
Lĩnh vựcHóa chất
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật12 năm trước

Download TCVN TCVN2316:1978

Lược đồ Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2316:1978 về thuốc thử - phương pháp xác định hàm lượng tạp chất axit silicxic do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật ban hành


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2316:1978 về thuốc thử - phương pháp xác định hàm lượng tạp chất axit silicxic do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật ban hành
                Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                Số hiệuTCVN2316:1978
                Cơ quan ban hànhỦy ban Khoa học và Kỹ thuật
                Người ký***
                Ngày ban hành16/11/1978
                Ngày hiệu lực...
                Ngày công báo...
                Số công báoCòn hiệu lực
                Lĩnh vựcHóa chất
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật12 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2316:1978 về thuốc thử - phương pháp xác định hàm lượng tạp chất axit silicxic do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật ban hành

                      Lịch sử hiệu lực Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2316:1978 về thuốc thử - phương pháp xác định hàm lượng tạp chất axit silicxic do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật ban hành

                      • 16/11/1978

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực