Văn bản khác 2417/CTS-PTTH

Tờ trình 2417/CTS-PTTH về phương án cấp phép cho truyền thanh không dây xã phường do Cục Tần số vô tuyến điện ban hành

Nội dung toàn văn Tờ trình 2417/CTS-PTTH vcấp phép cho truyền thanh không dây xã phường


BỘ THÔNG TIN VÀ
TRUYỀN THÔNG
CỤC TẦN SỐ
VÔ TUYẾN ĐIỆN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 2417/CTS-PTTH

Hà Nội, ngày 09 tháng 09 năm 2008

 

TỜ TRÌNH

VỀ VIỆC: PHƯƠNG ÁN CẤP PHÉP CHO TRUYỀN THANH KHÔNG DÂY XÃ PHƯỜNG.

Kính trình: Thứ trưởng Lê Nam Thắng

Quán triệt chương trình hành động của Chính phủ về đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy Nhà nước và thực hiện chỉ đạo của Thứ trưởng Lê Nam Thắng về việc nghiên cứu phương án cải cách công tác cấp phép cho truyền thanh không dây xã phường, Cục Tần số vố tuyến điện (VTĐ) xin báo cáo như sau:

Hiện nay, số lượng các xã phường trong cả nước rất lớn, thống kê năm 2007: khoảng 11.000. Hầu hết các xã đều có nhu cầu sử dụng hệ thống truyền thanh không dây. Hệ thống truyền thanh không dây phát triển tràn lan trên nhiều băng tần khác nhau (có tỉnh còn trang bị máy phát cho TTKD vào dải tần không đúng quy hoạch như tỉnh Bình Thuận), khả năng can nhiễu lớn. Do vậy cần khẩn trương quản lý cấp phép hệ thống TTKD.

Cục Tần số đã cấp hơn 600 giấy phép cho các xã phường sử dụng truyền thanh không dây. Các sở Thông tin và Truyền thông đang tích cực hướng dẫn UBND các xã phường hoàn tất thủ tục để xin cấp giấy phép cho hệ thống truyền thanh không dây. Nếu toàn bộ hồ sơ của hệ thống TTKD tập trung về Cục Tần số để bộ phận cấp phép của Cục Tần số giải quyết sẽ kéo dài thời gian, khó đảm bảo cấp phép đúng thời gian quy định.

Mặt khác, hệ thống TTKD sử dụng máy phát công suất thấp, phạm vi phủ sóng hẹp nên có thể giao cho các Trung tâm tần số khu vực cấp phép sử dụng tần số. Khi đó thời gian xử lý hồ sơ cấp phép nhanh vì có 8 Trung tâm tần số khu vực tham gia cấp phép. Việc quản lý hệ thống TTKD có thuận lợi vì CSDL máy phát thống nhất. Việc ấn định tần số TTKD thuận lợi do có quy trình phối hợp tần số và cấp phép thống nhất, đảm bảo hiệu quả sử dụng tần số cao.

Hiện nay mẫu bản khai, giấy phép và thông báo phí đang áp dụng cho các máy phát thanh truyền hình tương đối phức tạp, trong khi đó hệ thống truyền thanh không dây mỗi xã chỉ dùng 1 máy phát thanh FM công suất nhỏ. Đối tượng sử dụng là các UBND cấp xã, phường. Để thuận tiện cho khách hàng và triệt để cải cách công tác cấp phép, Cục Tần số đề xuất các biện pháp giải quyết:

1) Giao cho Trung tâm Tần số khu vực thực hiện cấp phép cho truyền thanh không dây (Trưởng phòng Quản lý Tần số PTTH ký thừa lệnh sẵn giấy phép, Văn phòng Cục đóng dấu, Trung tâm tần số khu vực điền các thông số trong giấy phép, Giám đốc Trung tâm ký Thông báo phí, Trung tâm thu phí và giao giấy phép). Ưu điểm: giải quyết cấp phép nhanh, Cơ sở dữ liệu thống nhất nên an toàn.

2) Cải tiến mẫu đơn, bản khai, mẫu giấy phép và thông báo thu phí theo hướng đơn giản, dễ hiểu: cụ thể ghép nội dung đơn xin cấp phép và bản khai vào chung đơn xin cấp phép, chỉ yêu cầu kê khai các thông số cơ bản nhất. (như mẫu gửi kèm).

3) Giao các Trung tâm Tần số VTĐ khu vực phối hợp với Sở Thông tin Truyền thông các tỉnh tổ chức tuyên truyền để hạn chế sự phát triển tràn lan truyền thanh không dây ở nhiều băng tần và định hướng băng tần (54-68)MHz cho truyền thanh không dây. Nêu điều kiện sử dụng tần số của truyền thanh không dây trong dải tần 87-108)MHz với những xã phường đã trang bị máy phát trong dải tần này để đảm bảo không gây can nhiễu với các Đài Phát thanh và các trạm phát lại phát thanh cấp huyện trở lên. (Kế hoạch triển khai công tác tuyên truyền Cục Tần số VTĐ sẽ báo cáo Lãnh đạo Bộ trong thời gian tới).

Sau khi được Lãnh đạo Bộ phê duyệt, Cục Tần số VTĐ sẽ hướng dẫn các Trung tâm tần số khu vực thực hiện công tác cấp phép (như phụ lục kèm theo)

Kính trình Thứ trưởng Lê Nam Thắng xem xét và chỉ đạo.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục trưởng Cục Tần số VTĐ;
- Lưu: VT, PTTH.

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Ngô Thúy Trầm

Các văn bản gửi kèm:

- Mẫu đơn xin cấp phép cho truyền thanh không dây;

- Mẫu giấy phép cho truyền thanh không dây;

- Mẫu các Thông báo thu phí cho truyền thanh không dây;

- Mẫu bản khai cho các máy PTTH đang áp dụng;

- Mẫu giấy phép cấp cho nhà máy PTTH đang áp dụng;

- Mẫu Thông báo phí cho máy PTTH đang áp dụng.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 2417/CTS-PTTH

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu2417/CTS-PTTH
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành09/09/2008
Ngày hiệu lực09/09/2008
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật13 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 2417/CTS-PTTH

Lược đồ Tờ trình 2417/CTS-PTTH vcấp phép cho truyền thanh không dây xã phường


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Tờ trình 2417/CTS-PTTH vcấp phép cho truyền thanh không dây xã phường
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu2417/CTS-PTTH
                Cơ quan ban hànhCục Tần số vô tuyến điện
                Người kýNgô Thúy Trầm
                Ngày ban hành09/09/2008
                Ngày hiệu lực09/09/2008
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcLĩnh vực khác
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật13 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản được căn cứ

                          Văn bản hợp nhất

                            Văn bản gốc Tờ trình 2417/CTS-PTTH vcấp phép cho truyền thanh không dây xã phường

                            Lịch sử hiệu lực Tờ trình 2417/CTS-PTTH vcấp phép cho truyền thanh không dây xã phường

                            • 09/09/2008

                              Văn bản được ban hành

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                            • 09/09/2008

                              Văn bản có hiệu lực

                              Trạng thái: Có hiệu lực